Kế hoạch bài dạy Âm Nhạc 1+3+4+5, Đạo Đức 1, HĐTN 1 - Tuần 2 (NH 2024-2025)(GV: Phạm Thị Thanh Tú)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Âm Nhạc 1+3+4+5, Đạo Đức 1, HĐTN 1 - Tuần 2 (NH 2024-2025)(GV: Phạm Thị Thanh Tú)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_am_nhac_1345_dao_duc_1_hdtn_1_tuan_2_nh_202.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Âm Nhạc 1+3+4+5, Đạo Đức 1, HĐTN 1 - Tuần 2 (NH 2024-2025)(GV: Phạm Thị Thanh Tú)
- TUẦN 2 Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024 Lớp 3A, 3B Âm nhạc ÔN TẬP BÀI HÁT: MÚA LÂN BÀI ĐỌC NHẠC SỐ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực âm nhạc: - HS hát đúng giai điệu và lời ca bài hát Múa lân. Biết hát kết hợp gõ đệm theo phách. - Đọc được bài đọc nhạc số 1 theo kí hiệu bàn tay và biết kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệmtheo phách. 2. Năng lực chung - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. 3. Phảm chất: - Biết thể hiện tình cảm nhân ái với bạn bè, có ý thức trách nhiệm trong học tập và cuộc sống. - Cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Đàn; thiết bị phát nhạc; tệp âm thanh - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động khởi động - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo - Trật tự, chuẩn bị sách vở, cáo sĩ số lớp. lớp trưởng báo cáo - HS quan sát và nghe một trích đoạn video bài - Nghe và trả lời: hát Tiếng trống đêm trăng và hỏi: + Những hình ảnh vừa xem giúp em nhớ đến bài + Bài hát Múa Lân, nhạc Y hát nào mới được học? Tác giả của bài hát là Vân, Phùng Sửu ai? - Nói tên chủ đề đang học. - Chủ đề 1 Lễ hội âm thanh - Hát lại bài hát Múa Lân để khởi động giọng - Thực hiện Hoạt động luyện tập- Thực hành 1. Ôn bài hát Múa lân * Hát kết hợp gõ đệm theo phách - GV hướng dẫn HS đọc lời ca kết hợp gõ đệm - Lắng nghe, thực hiện.
- theo hình tiết tấu 1 (SGK trang 5). HS hát 6 câu hát kết hợp gõ đệm theo phách (quay lại 2 lần). Sau đó HS đọc lời ca kết hợp gõ đệm theo hình tiết tấu 2 (SGK trang 5) để kết bài. - GV chia lớp thành các nhóm: 2 nhóm hát lời - 2 nhóm Thực hiện. ca; 2 nhóm gõ đệm. Sau đổi luân phiên. - GV chia lớp làm 4 nhóm. HS luyện tập theo - 4 nhóm Thực hiện. tổ, nhóm, cá nhân. GV nhắc HS hát thể hiện sắc thái mạnh – nhẹ. (GV có thể khuyến khích HS tự sửa cho nhau.) Lưu ý: Sau khi hát 2 lượt lời ca, cả 2 nhóm cùng đọc và gõ đệm cho câu kết bài. – GV nhận xét, đánh giá HS. - Lắng nghe. * Hát kết hợp vận động cơ thể – GV hướng dẫn HS hát kết hợp vận động cơ - Lắng nghe, thoi dõi và thể. thực hiện. – GV hướng dẫn HS thực hiện 3 động tác, có - Lắng nghe, thoi dõi và thể cho HS vận động linh hoạt với các động tác thực hiện. khác nhau. Câu kết, cả lớp hát và vỗ tay, gõ - Thực hiện. đệm theo tiết tấu tạo không khí vui tươi cho lớp - Thực hiện học. – HS hát và vận động cơ thể theo tổ, nhóm, cá nhân. – GV có thể cho HS tự chọn nhóm đôi (2 HS đứng quay mặt vào nhau và thực hiện động tác). Hoạt động vận dụng – GV tổ chức cho HS biểu diễn bài hát theo - Lắng nghe, thoi dõi và nhóm: 5 HS hát lời ca; 4 HS gõ đệm theo phách thực hiện. và 3 HS vận động cơ thể. GV có thể thay đổi các thành viên trong nhóm để huy động được nhiều HS tham gia. – GV khuyến khích HS tự sáng tạo các động tác - Lắng nghe, thoi dõi và vận động phụ hoạ cho bài hát đồng thời khen thực hiện. ngợi, động viên những HS có ý thức học tập tốt.
- Hoạt động hình thành kiến thức mới 2. Đọc nhạc Bài số 1 - GV đặt câu hỏi: Ở lớp 2, em đã được biết tên các nốt nhạc nào? – HS trả lời câu hỏi 1 (SGK trang 9) và quan sát - 1 HS trả lời: (Đô – Rê – Mi kí hiệu bàn tay để nói tên các nốt nhạc – Pha – Son – La). 1 HS trả lời: (Đô – Rê – Mi – Pha – Son – La). – HS nghe âm thanh đàn và đọc từng âm nốt. - Thực hiện - GV cho quan sát và giới thiệu về bài đọc nhạc - Quan sát, lắng nghe Bài số 1. + Nhịp 2 4 + Chia làm 2 câu - 1 HS trả lời hình nốt nhạc: - Hỏi HS hình nốt nhạc, trong bài. Nốt đơn, đen - Giới thiệu dấu lặng đen - Lắng nghe - Đọc mẫu cả bài sau đó Yêu cầu HS nêu cảm - Lắng nghe, thực hiện nhận về bài đọc nhạc. - Luyện cao độ: Đồ-rê-mi-pha-son-la - Lắng nghe, thực hiện - Luyện tiết tấu - Lắng nghe, thực hiện - - Đọc tên nốt nhạc chưa có cao độ theo tiết tấu - GV dạy đọc nhạc từng câu có cao độ và bắt nhịp cho HS đọc theo HS lắng nghe, đọc theo + Câu 1: + HS học đọc nhạc câu 1. + Câu 2:
- + HS học đọc nhạc câu 2. - Cho HS đọc cả bài với nhiều hình thức khác nhau như cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động thực hành luyện tập - GV mở file nhạc đệm đọc mẫu và hướng dẫn - HS đọc nhạc với nhạc HS đọc theo. đệm. - GV yêu cầu HS thực hiện với nhiều hình thức khác nhau: Cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV Cho HS kết hợp đọc nhạc theo nhịp điệu. - HS đọc kết hợp vỗ tay theo phách. - HS đọc theo yêu cầu. - GV hướng dẫn HS chỗ bắt đầu và chỗ kết thúc - HS lưu ý những chỗ khó. để các em đọc khớp với nhạc đệm. Sửa sai và nhắc nhở HS lắng nghe để kết hợp nhịp nhàng với âm nhạc. + Tập đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay: .(Chú ý đọc tên nốt chưa có cao độ) - GV cho HS quan sát kí hiệu bàn tay của Đô – - Quan sát, làm chậm thế tay và yêu cầu HS thể hiện lại thế tay của 6 nốt của 6 nốt nhạc - GV đọc mẫu theo kí hiệu bàn tay từng câu và - Vừa đọc từng câu, vừa làm hướng dẫn HS đọc theo. thế tay 6 nốt. - GV cho HS đọc cả bài theo kí hiệu bàn tay - Lớp thực hiện. bằng nhiều hình thức: cá nhân/ nhóm/ tổ/ cả lớp. - Nhận xét chéo nhau. - GV yêu cầu HS nhận xét. - Lắng nghe - GV tổng kết – nhận xét. - 1 HS trả lời: (Đô – Rê – Mi - Hỏi tên các nốt nhạc đã học trong bài – Pha – Son – La). - Nhận xét tiết học (khen + nhắc nhở) - Hs ghi nhớ. - Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát, chuẩn bị - HS ghi nhớ và thực hiện. bài mới. làm bài tập VBT. - Học sinh thực hiện. - Đọc nhạc lại bài đọc nhạc để kết thúc tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..........................................................................................................................
- Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024 Lớp 5 A, C, D, B Âm nhạc - ÔN ĐỌC NHẠC: BÀI SỐ 1 - HÁT: CHIM SƠN CA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực - Đọc đúng cao độ, trường độ của bài đọc nhạc số 1. Biết đọc kết hợp vỗ tay theo phách và vận động cơ thể. - Nhớ được tên bài hát, tên tác giả. Hát được giai điệu, lời ca của bài hát Chim sơn ca. Biết kết hợp vỗ tay theo nhịp. 2. Phẩm chất: - Qua bài hát giáo dục HS thể hiện được tình yêu với thiên nhiên, cảnh vật và lòng nhân ái với bạn bè trong các hoạt động vui chơi tập thể. - Yêu thích môn âm nhạc. - Biết yêu quý, đoàn kết với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên. - SGV Âm nhạc 5, kế hoạch bài dạy, đồ dùng, tranh ảnh, để tổ chức các hoạt động dạy học. - Nhạc cụ thể hiện tiết tấu và các phương tiện học liệu điện tử. 2. Học sinh. - SGK Âm nhạc 5, vở ghi âm nhạc. - Nhạc cụ thể hiện tiết tấu hoặc nhạc cụ thể hiện tiết tấu tự tạo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu: a. Khởi động: Vận động theo nhịp điệu – HS nghe và vận động theo - GV lựa chọn một bài hát viết ở nhịp 2 cho HS hướng dẫn của GV. nghe và vận động theo nhịp điệu. – GV hướng dẫn HS sáng tạo thêm các động tác vận động mới sao cho phù hợp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Học sinh thực hiện. b. Kết nối : Giáo viên dẫn dắt vào bài học. - Học sinh lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành. Ôn đọc nhạc: Bài số 1 a. Nghe giai điệu. - GV đàn/ mở file mp3 để HS nghe lại giai điệu - Học sinh lắng nghe và thực và yêu cầu HS đọc nhẩm lại bài đọc nhạc. hiện. - GV đàn và hướng dẫn HS luyện đọc cao độ
- như SGK sao cho phù hợp với năng lực HS. GV - Học sinh thực hiện. hướng dẫn HS đọc nốt nhạc theo âm đàn. - Đọc với nhạc đệm: – HS thực hiện theo nhiều hình thức: nhóm/ tổ/ cá nhân. - GV hướng dẫn HS vỗ hai tay vào nhau (nốt đen), Vỗ tay vào đùi (nốt đơn) và 4 nốt móc đơn - Học sinh thực hiện. đi liền giậm từng chân theo tiết tấu. Dấu lặng mở hai tay. - Các nhóm luân phiên luyện tập. - GV nhận xét và sửa sai (nếu có). - Học sinh thực hiện và lắng b. Đọc bài đọc nhạc kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm nghe. theo phách. - Hướng dẫn HS ôn bài đọc nhạc kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách. - Học sinh lắng nghe và thực - GV tổ chức cho HS ôn luyện dưới nhiều hình hiện. thức khác nhau: Theo dãy/ nhóm/ cá nhân. Sửa sai cho HS (nếu có). c. Đọc nhạc kết hợp vận động cơ thể. – GV Chia lớp thành 2 nhóm: Nhóm 1: đọc nhạc kết hợp gõ đệm theo phách; Nhóm 2: kết hợp vận động cơ thể. Nếu còn thời gian GV có thể cho đổi luân phiên giữa các nhóm. - Các nhóm vận động. – Trong quá trình ôn đọc nhạc, những HS chưa thể hiện đúng yêu cầu nội dung bài học, GV động viên, nhắc nhở để HS thực hiện tốt hơn ở tiết học sau. - Học sinh chú ý lắng nghe để – HS nghe GV đàn và đọc lại bài đọc nhạc 2–3 thực hiện. lần. - Học sinh thực hiện. – Khuyến khích HS sử dụng nhạc cụ để gõ đệm cho bài đọc nhạc. 3. Hình thành kiến thức mới. Hát: Chim sơn ca a. Tìm hiểu tác giả, tác phẩm: – GV yêu cầu HS quan sát bản nhạc, hình ảnh – Học sinh Nghe . tác giả Y Vân và giới thiệu bài hát Chim sơn ca.
- - HS nghe GV hát mẫu hoặc nghe file mp3/ mp 4. GV khích lệ HS thể hiện cảm xúc bằng cách vận động nhẹ nhàng trong khi nghe bài hát. * Nghe hát mẫu. - GV đàm thoại với HS về nội dung bài hát, gợi mở và khuyến khích HS chia sẻ những cảm xúc - Học sinh chia sẽ cảm xúc của mình sau khi nghe bài hát, lồng ghép giáo của mình. dục đạo đức cho HS. - Tuỳ theo khả năng của HS, GV có thể chia câu hát hoặc hướng dẫn HS tập chia bài hát. Đánh - Học sinh chú ý lắng nghe. dấu những chỗ lấy hơi ở cuối mỗi câu hát. Sau đó đọc đồng thanh lời ca. - HS đọc lời ca theo tiết tấu. - GV hướng dẫn đọc lời ca theo tiết tấu bài hát. – Gv mời học sinh chia câu hát: + Chia câu (6 câu) b. Tập hát từng câu. + Câu hát 1: Líu lo bước chân em. + Câu hát 2: Líu lo hát ca. + Câu hát 3: Khi đi người thân. + Câu hát 4: Ríu rít là bầy sơn ca. + Câu hát 5: Nhớ mãi hàng cây. - Học sinh khi hát cần lưu ý + Câu hát 6: Tíu tít là bầy sơn ca. từ giáo viên hướng dẫn. * Lưu ý: ca từ “là bầy” rơi vào 2 nốt móc kép (hát chuẩn xác) - Học sinh thực hiện. - GV đàn giai điệu từng câu (mỗi câu 2 lần cho HS nghe) hát mẫu và bắt nhịp để HS hát. - Trong khi tập từng câu GV có thể gọi HS hát - Học sinh thực hiện. lại bằng nhiều hình thức cá nhân/ nhóm/ tổ. - Học sinh hát nối tiếp cho - Tập hát nối tiếp các câu cho đến hết bài. hết bài. - Gv mời HS nhận xét bạn/ nhóm bạn sau mỗi - Học sinh nhận xét. hoạt động. - Học sinh lắng nghe.
- - GV chốt và nhận xét, tuyên dương học sinh. b. Luyện tập. * Hát theo hình thức đồng ca, tốp ca. - GV mở karaoke file mp3 và hướng dẫn HS hát - HS chú s lắng nghe. theo nhạc đệm. - Giáo viên mời HS hát kết hợp vỗ tay đệm theo - Học sinh thực hiện. nhịp. Nhóm hát / Nhóm vỗ tay. Sau đó đổi luân phiên. - HS hát lại bài hát bằng nhiều hình thức: tổ/ - Học sinh trình bày. nhóm/ cá nhân. * Hát kết hợp vận động cơ thể. - GV hướng dẫn HS hát kết hợp một số động tác - Học sinh vận động. vận động như SGK. - Khuyến khích HS sáng tạo động tác theo ý thích. * Đoạn 1: Líu lo nghe trời sáng chim ca vang líu lo, Líu lo líu lo chim trên cành rộn ràng theo bước chân em * Đoạn 2: Khi đi tung tăng với bạn bè. Khi đi trên phố với người thân. Ríu rít ríu rít với bạn bè như là bầy sơn ca - GV yêu cầu HS nhận xét bạn/ nhóm bạn sau - Học sinh nhận xét và lắng mỗi hoạt động. nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - Giáo viên đặt mọt vài câu hỏi: + Chỉ ra các câu hát có tiết tấu giống nhau - Học sinh trả lời câu hỏi. trong bài hát? + Chia sẻ cảm súc sau khi học bài hát Chim sơn ca. - Giáo viên gợi ý để HS trả lời theo hiểu biết của bản thân. - Học sinh lắng nghe và ghi * Giáo viên giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, nhớ. yêu tuổi thơ tươi đẹp 4. Vận dụng – trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS chia nhóm và thực hành - Nhóm thực hiện. hát nối tiếp – hòa giọng. - Khuyến khích các nhóm sáng tạo hát kết hợp
- gõ đệm, vận động. - GV nhận xét, tuyên dương và điều chỉnh cho - Học sinh lắng nghe. HS (nếu cần). * Tổng kết và nhận xét tiết học: - GV đánh giá và khen ngợi HS cố gắng, tích -Học sinh lắng nghe và ghi cực học tập. HS chia sẻ những cảm xúc sau khi nhớ. học bài hát Chim sơn ca cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. : Thứ 4 ngày 18 tháng 9 năm 2024 Lớp 4 E Âm nhạc ÔN ĐỌC NHẠC: BÀI SỐ 1 HỌC BÀI HÁT HỌC HÁT BÀI: CHUÔNG GIÓ LENG KENG Nhạc và Lời: Lê Vinh Phúc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - HS nhớ được tên bài hát, tên tác giả bài hát Chuông gió leng keng - Nhớ tên chủ đề đang học. - Tên các nốt trong bài đọc nhạc số 1 2. Năng lực: + Năng lực âm nhạc(Năng lực đặc thù) - Đọc đúng cao độ 3 nốt Đồ, rê, miphần mở đầu - Đọc được bài đọc nhạc số 1 kết hợp gõ đệm với nhạc cụ gõ. - Hát đúng giai điệu , lời ca bài hát Chuông gió leng keng . Biết thể hiện tính chất vui tươi , rộn ràng của bài hát. Biết hát kết hợp kết hợp vỗ tay theo phách theo nhịp + Năng lực chung - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. - Biết lắng nghe, cảm thụ âm nhạc và chia sẻ ý kiến trong các hoạt động âm nhạc. - Biết phối hợp cùng các bạn khi tham gia hoạt động học tập. 3. Phẩm chất: - Qua bài hát giáo dục HS thể hiện được tình yêu với thiên nhiên, cảnh vật và lòng nhân ái với bạn bè trong các hoạt động vui chơi tập thể. - Yêu thích môn âm nhạc. - Biết yêu quý, đoàn kết với bạn bè.
- II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án word soạn rõ chi tiết - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động mở đầu(5’) - Nhắc HS giữ trật tự khi học.Lớp trưởng báo - Trật tự, chuẩn bị sách vở, cáo sĩ số lớp. lớp trưởng báo cáo - Hỏi câu giai điệu sau là của bài đọc nhạc số - Bài đọc nhạc số 1 mấy ? - Nói tên chủ đề đang học. - Chủ đề 1 Âm thanh ngày * Trò chơi tai ai thính? mới - Giáo viên đàn 3 nốt Đồ, Mi, Son, yêu cầu học sinh nghe để xác định tên nốt và đọc theo.(Giáo - Thực hiện theo HDGV viên có thể đàn theo tốc độ nhanh dần hoặc mẫu âm đàn nhanh, mẫu âm đàn chậm để học sinh nghe và làm theo. – GV dẫn dắt HS vào bài học mới - Lắng nghe, ghi nhớ Hoạt động luyện tập thực hành(10’) Nội dung ôn đọc nhạc số 1. - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện có - Lắng nghe, thực hiện theo đệm cho bài đọc nhạc theo hình tiết tấu sau: HDGV - Giáo viên cho học sinh tập riêng từng tiết tấu - Thực hiện.
- bằng nhạc cụ gõ - Giáo viên cho học sinh đọc nhạc kết hợp với - Thực hiện, chú ý. gõ hình tiết tấu gõ đẹp được thực hiện xuyên suốt trong bài đọc nhạc, ở nhịp cuối thực hiện thêm một nhịp để kết bài. – GV đàn và đọc tên các nốt nhạc có trong bài - Thực hiện. đọc nhạc số 1, HS lắng nghe để thực hiện kí hiệu bàn tay. – HS quan sát GV thực hiện kí hiệu bàn tay và - Thực hiện đọc đồng thanh bài đọc nhạc. – HS nghe file mp3 bài đọc nhạc, đọc thầm và - Thực hiện thực hiện kí hiệu bàn tay. – GV chia lớp thành 4 nhóm: 2 nhóm đọc nhạc; - 4 Nhóm thực hiện. 2 nhóm thực hiện kí hiệu bàn tay. – GV hướng dẫn HS đọc nhạc theo kí hiệu bàn - Thực hiện tay kết hợp vỗ tay theo phách. – GV cho 1 nhóm HS đọc nhạc theo kí hiệu bàn - 2 nhóm thực hiện. tay, những nhóm khác vỗ tay đệm theo phách. Sau đổi luân phiên giữa các nhóm. – GV hướng dẫn HS đọc nhạc theo tổ, nhóm, cá - Thực hiện nhân kết hợp vận động cơ thể. – HS nhận xét bạn. GV nhận xét HS. - Lắng nghe, ghi nhớ Hoạt động hình thành kiến thức mới (10’) Nội dung học hát - Giới thiệu tác giả, tác phẩm: - Theo dõi, lắng nghe, ghi + Nhạc sĩ Lê Vinh Phúc sinh ngày 2 tháng 5 nhớ năm 1962, quê ở xã Nghĩa Hà, tỉnh Quảng Ngãi, trú quán tại quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh. Hiện là Trưởng phòng Văn nghệ Nhà Thiếu nhi quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh. + Bài hát Chuông gió leng keng có sắc thái Vui- rộn rã - Hát mẫu - Lắng nghe - Hướng dẫn HS đọc lời ca theo tiết tấu của bài - Đọc lời ca theo hướng Câu 1: Kìɑ nhìn xem cái chuông gió xinh. Ļeng dẫn, của GV, ghi nhớ . keng leng keng theo gió leng keng. Câu 2: Ļeng keng leng keng âm thɑnh trong lành. Câu 3: Ϲhuông gió ơi dễ thương, chuông gió tr+
- + ông ngộ nghĩnh Câu 4: Ƭuổi thơ em đó, như chuông có gió νề. Câu5: Ļeng keng leng keng, ngân ngɑ ngân ngɑ. Làm quen khắρ nơi gần xɑ - Lắng nghe. Câu6: Ļeng keng leng keng νɑng xɑ νɑng xɑ. - Lớp hát lại câu 1. Ϲhuông gió là bài cɑ νui cho mọi nhà. + Dạy từng câu nối tiếp - Câu hát 1 GV đàn giai điệu hát mẫu : Kìɑ nhìn - Lớp lắng nghe, 1 HS hát xem cái chuông gió xinh. Ļeng keng leng mẫu. keng theo gió leng keng. - Lớp hát lại câu 2. - Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 1 - Lắng nghe, ghi nhớ, thực - Câu hát 2 GV đàn giai điệu song đàn lại 1 HS hiện. hát theo giai điệu: Ļeng keng leng keng âm - Tổ 1 thực hiện thɑnh trong lành. - Lắng nghe, ghi nhớ, thực - Đàn bắt nhịp cả lớp hát lại câu 2 hiện. - Đàn câu 1+2 cả lớp hát nhẩm sau đó hát đồng thanh - Tổ 1 hát lại câu 1+2 - Câu 3,4,5,6dạy như câu 1, 2 khi hát nối câu 3+4, tổ 2 hát. Câu 1+2+3+4 tổ 3 hát, câu 5+6 1 HS hát. Hoạt động luyện tập (10’) - GV cho HS hát cả bài đa dạng các hình thức - Lắng nghe những chú ý để các em thuộc bài hát. Sửa những lỗi sai cho hát thêm với các hình thức. HS.(chú ýgiai điệu đúng các tiếng luyến, các tiếng có cao độ ngân dài. Hát đúng sắc thái vui tươi rộn rã của bài). - Thực hiện theo HDGV – HD HS hát kết hợp vỗ tay theo phách các hình thức - Thực hiện theo HDGV – HD HS hát kết hợp vỗ tay theo nhịp các hình thức - Thực hiện theo HDGV – HD HS hát kết hợp vận động cơ thể các hình thức - Thực hiện theo HDGV
- - Hát kết hợp có đệm nhạc cụ traiengo ở các ca từ “leng keng” - Lắng nghe, theo dõi, thực hiện cùng GV sau đó luyện tập - GV hướng dẫn HS hát kết hợp các hình thức tự chọn - GV đặt câu hỏi Hãy nêu cảm nhận của em về - Thực hiện hình ảnh và âm thanh của chuông gió trong bài - 2,3 HS trả lời theo cảm hát? nhận. - Đánh giá tổng kết giờ học: HS tự nhận xét, - Lắng nghe, ghi nhớ. giáo viên nhận xét các nội dung HS đã thực hiện tốt. GV động viên khen ngợi HS, nhắc HS luyện tập thêm bài hát ở nhà. - 1 HS Trả lời: Chuông gió - Hỏi lại HS tên bài hát vừa học? Tác giả? leng keng, nhạc và Lời: Lê - Dặn HS về ôn lại bài vừa học, chuẩn bị bài Vinh Phúc mới. - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Lớp1 A, B ĐẠO ĐỨC (Tiết 2) Bài 2: EM GIỮ SẠCH RĂNG MIỆNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nêu được các việc cần làm để giữ sạch răng miệng. - Biết vì sao phải giữ vệ sinh răng miệng. 2. Năng lực: a. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự thực hiện giữ vệ sinh răng miệng đúng cách. b .Năng lực đặc thù * Năng lực điều chỉnh hành vi - NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được các việc cần làm để giữ sạch răng miệng; trình bày được vì sao phải làm như thế. - NL điều chỉnh hành vi: Tự thực hiện được giữ vệ sinh răng miệng đúng cách. * Năng lực phát triển bản thân - Thực hiện các việc chăm sóc bản thân như giữ sạch răng miệng, biết vệ sinh răng, miệng, tóc, cơ thể, ăn mặc gọn gàng,...
- - Tự tìm hiểu thêm một số cách để chăm sóc bản thân nói chung, giữ sạch răng miệng nói riêng qua việc học bạn, người thân, những người xung quanh, thầy cô,.... 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện các công việc để giữ sạch răng miệng, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh răng miệng sạch nhằm chăm sóc sức khỏe cho bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Video bài học. 2. Học sinh: SGK, vở bài tập Đạo đức 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động 2’ - GV tổ chức cho HS hát bài “Anh Tí sún” - HS tham gia - GV đặt câu hỏi: Em sẽ khuyên bạn Tí điều gì để - HS suy nghĩ, trả lời không bị sâu răng Kết luận: Chúng ta cần giữ vệ sinh răng miệng - HS lắng nghe để có nụ cười xinh 2. Hoạt động khám phá 10’ Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của việc giữ sạch răng miệng - GV đưa tranh (mục Khám phá) để HS - HS quan sát quan sát (hoặc hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK) - GV đặt câu hỏi theo tranh: + Bạn nào đã biết giữ vệ sinh răng miệng? - HS suy nghĩ, trả lời + Vì sao em cần giữ vệ sinh răng miệng? + Không biết giữ vệ sinh răng miệng có thể dẫn đến hậu quả gì? Kết luận: - Bạn gái trong tranh đã biết giữ vệ sinh răng - HS lắng nghe miệng bằng cách đánh răng hằng ngày. - Giữ vệ sinh răng miệng giúp em có hơi thở thơm tho và nụ cười xinh - Không chăm chỉ vệ sinh răng miệng có thể khiến răng bị sâu, bị đau. Hoạt động 2: Em đánh răng đúng cách - GV đưa tranh (mục khám phá), yêu cầu HS - HS quan sát tranh, trả lời quan sát và trả lời câu hỏi: câu hỏi
- + Em chải răng như thế nào? - Các bước chải răng như sau: - HS lắng nghe 1/Chuẩn bị bàn chải và kem đánh răng 2/Lấy kem đánh răng ra bàn chải 3/Lấy nước 4/Sử dụng bàn chải để vệ sinh mặt trong, mặt ngoài, mặt nhai của răng 5/Súc miệng bằng nước sạch 6/Vệ sinh bàn chải đánh răng và cất đúng nơi quy định Kết luận: Chải răng đúng cách giúp em giữ vệ - HS lắng nghe sinh răng miệng để có hàm răng chắc khỏe 3. Hoạt động luyện tập: 8’ Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ vệ sinh răng miệng - GV đưa tranh (mục Luyện tập, HS quan sát trên - HS quan sát tranh bảng hoặc trong SGK. + Bạn nào đã biết giữ vệ sinh răng miệng? Vì sao - HS chia sẻ về những bạn đã - Mời 1 số HS chia sẻ biết giữ vệ sinh răng miệng - GV gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ vệ - HS theo dõi sinh răng miệng: +Tranh 1: Đánh răng khi thức dậy +Tranh 2: Đánh răng trước khi ngủ +Tranh 3: Dùng chỉ nha khoa làm sạch kẽ răng - Bức tranh thể hiện bạn chưa biết giữ vệ sinh răng miệng: +Tranh 4: Bạn từ chối đánh răng - HS lắng nghe Kết luận: Em cần thực hiện những hành động giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ hằng ngày như: đánh răng vào buổi sáng sau khi thức dậy, buổi tối trước khi đi ngủ, cần dùng chỉ nha khoa để làm sạch các kẽ răng. Em không được hoc theo hành động không đánh răng của bạn trong tranh 4 Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - HS thực hiện - GV nêu yêu cầu : Em hãy chia sẻ với bố (mẹ) cách em giữ vệ sinh răng miệng - HS theo dõi - GV nhận xét và điều chỉnh cách giữ vệ sinh răng miệng cho HS 4. Hoạt động vận dụng: 8’ Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn - HS quan sát
- - GV đưa tranh, yêu cầu HS quan sát - HS lắng nghe, su nghĩ trả - GV giới thiệu tình huống lời - GV gợi ý để HS đưa ra những lời khuyên khác nhau - HS chia sẻ qua thực tế của 1/Bạn ơi! Không nên ăn kẹo trước khi đi ngủ vì bản thân sẽ sâu răng đấy! 2/Bạn ơi! Nên đánh răng trước khi đi ngủ! 3/ Bạn ơi! Vào buổi tối chúng mình không nên ăn kẹo nhé! - GV cho HS nêu các lời khuyên khác nhau rồi chọn ra lời khuyên hay nhất - HS lắng nghe, theo dõi, ghi Kết luận: Chúng ta không nên ăn kẹo vào buổi nhớ tối trước khi đi ngủ vì sẽ khiến răng của chúng ta bị sâu Hoạt động 2: Em luôn vệ sinh răng miệng sạch sẽ hằng ngày - HS nêu - GV cho HS nêu các việc làm để giữ vệ sinh răng miệng - HS đọc thông điệp Kết luận: Em luôn giữ răng miệng sạch sẽ hằng ngày để có nụ cười xinh, hơi thở thơm tho - Yêu cầu HS đọc thông điệp 5. Hoạt động trải nghiệm (2’): - Nhận xét chung tiết học, tuyên dương, động viên HS - Về nhà ôn tập và thực hành lại các bước vệ sinh răng miệng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. : Thứ 5 ngày 20 tháng 9 năm 2024 Lớp 4C, B, D, A Âm nhạc ( ĐÃ SOẠN) Lớp 1C, A, B Hoạt động trải nghiệm Hoạt động giáo dục theo chủ đề Chủ đề 1: CHÀO NĂM HỌC MỚI Bài 2: Những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi (tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được những việc nên làm và không nên làm trong giờ học và giờ chơi - Rèn kĩ năng kiên định, từ chối thực hiện những việc không nên làm trong giờ học và giờ chơi. 2. Năng lực chung - Bước đầu rèn luyện kĩ năng thuyết phục bạn từ bỏ ý định thực hiện những việc không nên làm trong giờ học và giờ chơi. - Học sinh có khả năng phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. 3. Phẩm chất - Giúp các em cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi. - Nghiêm túc thực hiện các việc nên làm trong giờ học, giờ chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy chiếu, Máy tính, loa. Video bài hát: Chuyện ở lớp 2. Học sinh: Sách giáo khoa;Thẻ có 2 mặt: xanh/ mặt cười, đỏ/ mặt mếu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động khởi động(4 - 5 p) - GV mở vdeo bài hát “Chuyện ở lớp”. - HS nghe, hát và vận động theo lời bài hát “Chuyện ở lớp”. + Các bạn trong bài hát đã làm những điều - HS trả lời: Bạn Hoa không học bài. gì không nên làm trong giờ học? Bạn Hùng cứ trêu bạn Bạn Mai tay đầy mực + Khi làm những việc đó các bạn cảm thấy - HS trả lời: các bạn thấy xấu hổ đỏ như thế nào? bừng tai. + Vậy các con có nên học tập các bạn trong bài hát không? - HS trả lời. - GV nhận xét chốt: Vậy trong giờ học và giờ chơi chúng ta nên làm những việc gì? Bây giờ, chúng mình cùng tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV ghi bảng: Những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi (tiết 1). 2. Hoạt động khám phá (22 - 25 phút) * Hoạt động 1: Chỉ ra những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi - HS mở sách trang 9, quan sát 4 bức
- - GV yêu cầu HS quan sát 4 tranh trong tranh. SGK. - Yêu cầu HS TL nhóm 4: Mỗi bạn 1 bức tranh. Nói cho các bạn trong nhóm nghe nội dung của bức tranh mình quan sát được. - GV quan sát, hướng dẫn, gợi ý các nhóm làm việc. - GV mời đại diện một số nhóm lên trình - HS quay về nhóm, nhóm trưởng phân bày. công nhiệm vụ cho nhóm. - HS làm việc nhóm. - Đại diện 3 nhóm lên trình bày. - HS các nhóm khác lắng nghe để bổ sung, điều chỉnh. + Tranh1: Các bạn đang nghe cô giáo giảng bài và xung phong trả lời câu hỏi - GV nhận xét. của cô giáo. + Tranh 2: Ba bạn đang trò chuyện với nhau rất vui ve trong giờ giải lao. + Tranh 3: Bốn bạn đang học nhóm, trao + Trong 4 bức tranh thì tranh nào thể hiện đổi bài tập. những việc nào nên làm trong giờ học? + Tranh 4: Hai bạn đang chơi nhảy dây. + Những việc nào nên làm trong giờ chơi? - Nhóm khác nhận xét bổ sung - GV nhận xét, chốt kiến thức: Như vậy - HS trả lời: các em biết được trong giờ học chúng ta + Tranh 1 và 3 là những việc nên làm cần trật tự, chú ý lắng nghe cô giáo giảng trong giờ học. bài và làm theo yêu cầu của cô giáo. Còn + Tranh 2 và 4 là những việc nên làm giờ chơi thì chúng mình chơi theo sở thích trong giờ chơi. của các em. - Các HS khác nhận xét * Hoạt động 2: Kể thêm những việc nên làm trong giờ học, giờ chơi mà em biết - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Kể cho nhau nghe xem mình biết thêm những việc nào nên làm trong giờ học, những việc nào nên làm trong giờ chơi. - HS thảo luận nhóm đôi và kể cho bạn - GV gọi HS chia sẻ trước lớp mình nghe những việc mà bản thân biết - GV ghi lên bảng ý kiến đúng của HS. nên làm trong giờ học, và những việc - GV khen ngợi, tổng hợp, phân tích, bổ nên làm trong giờ chơi. sung và chốt. VD: + Trong giờ học cần trật tự. - GV chiếu hình ảnh những việc nên làm + Tích cực phát biểu xây dựng bài.
- trong giờ học và những việc nên làm trong + Ngồi học đúng tư thế . giờ chơi. - Trong giờ chơi, chơi những trò chơi Những việc nên Những việc nên yêu thích. Trò chuyện cùng bạn bè T làm trong giờ làm trong giờ - Từng cặp chia sẻ trước lớp. T học chơi - HS nhóm khác bổ sung. Sử dụng thời gian 1 Trật tự chơi hữu ích - HS quan sát Tập trung, lắng Chơi hòa đồng, 2 nghe thầy cô không phân biệt. giảng bài. Lắng nghe ý kiến Chơi các trò chơi 3 bạn ph t biểu lành mạnh Thực hiện yêu Chơi những trò - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 4 cầu của thầy cô. chơi an toàn. - HS tập trung lắng nghe làm theo yêu Chơi ở những nơi cầu của GV. HS giơ thẻ mặt cười nếu đã Tích cực tham an toàn như sân thực hiện việc nên làm, còn giơ thẻ mặt 5 gia các hoạt trường, hành mếu nếu không thực hiện được việc đó. động. lang, lớp học. Tích cực phát 6 biểu ý kiến xây Giao tiếp lịch sự. dựng bài. Giữ vệ sinh Ngồi học đúng tư chung, vứt rác 7 thế đúng nơi quy định. Vào lớp đúng 8 giờ. - GV đọc lần lượt từng việc. - Yêu cầu HS giơ thẻ mặt cười nếu đã thực - HS trả lời. hiện việc nên làm, còn giơ thẻ mặt mếu nếu không thực hiện được. - GV nhận xét việc thực hiện của HS. - GV chốt: Trong giờ học các con cần tập trung chú ý nghe giảng, tích cực tham gia phát biểu ý kiến để xây dựng bài như vậy chúng ta sẽ tiếp thu được bài học, nắm vững kiến thức tốt hơn. Còn khi ra chơi các con nên sử dụng thời gian chơi hợp lí, chơi những trò chơi an toàn. 3. Hoạt động vận dụng (3 - 5 phút)
- + Hôm nay em học bài gì ? - HS tự trả lời, Ví dụ: Em biết được + Qua tiết học em rút ra được bài học gì trong giờ học em cần giữ trật tự, lắng cho bản thân ? nghe cô giảng bài - GV chốt bài học. - Dặn dò HS: về nhà em hãy ghi nhớ - Lắng nghe, ghi nhớ. những điều hôm nay đã học và tự điều chỉnh những hành vi mình chưa làm được trong giờ học, giờ chơi. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. :

