Kế hoạch bài dạy Âm Nhạc 3, Đạo Đức 1+2, HĐTN 4 - Tuần 6 (NH 2023-2024)(GV: Phạm Thị Thanh Tú)

docx 12 trang Vân Hà 15/02/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Âm Nhạc 3, Đạo Đức 1+2, HĐTN 4 - Tuần 6 (NH 2023-2024)(GV: Phạm Thị Thanh Tú)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_am_nhac_3_dao_duc_12_hdtn_4_tuan_6_nh_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Âm Nhạc 3, Đạo Đức 1+2, HĐTN 4 - Tuần 6 (NH 2023-2024)(GV: Phạm Thị Thanh Tú)

  1. TUẦN 6 Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2023 Lớp 3A, B, D, E, C Âm nhạc ÔN BÀI HÁT QUỐC CA VIỆT NAM NGHE NHẠC CA NGỢI TỔ QUỐC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhớ tên bài hát Quốc ca Việt Nam, tác giả, chủ đề đang học - Nhớ tên, tác giả bài nghe nhạc. - Hát đúng giai điệu và lời ca của bài Quốc ca Việt Nam. - Biết chia sẻ cảm nhận sau khi nghe bài hát Ca ngợi Tổ quốc. - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. - Cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Đàn; file âm thanh; thiết bị phát nhạc; - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Hoạt động mở đầu * Khởi động: GV cho học sinh hát theo nhạc - Học sinh hát theo nhạc * Nghe giai điệu và đoán câu hát trong bài Quốc ca Việt Nam - HS quan sát video minh hoạ nghi lễ chào cờ. - Xem, cảm nhận - GV đàn hoặc hát âm (không hát lời) một vài - Thực hiện câu hát trong bài Quốc ca Việt Nam và yêu cầu HS đoán đó là câu hát nào (yêu cầu HS hát lại câu hát đó). - GV đàn và hát bài Quốc ca Việt Nam, có dừng - Thực hiện ở 1 đến 2 câu hát, HS nghe giai điệu và hát câu tiếp theo. Hoạt động này nhằm giúp HS nhớ được lời ca, giai điệu của bài hát. - Nói tên chủ đề đang học. - CĐ2: Em yêu tổ quốc VN V Hoạt động luyện tập- Thực hành HĐ1. Ôn bài hát Quốc ca Việt Nam * Hát với nhạc đệm - Hát bài Quốc ca Việt Nam với tư thế nghiêm - Thực hiện trang.
  2. - GV hướng dẫn HS tư thế đứng chào cờ: đứng - Theo dõi, thực hiện trong tư thế nghiêm trang, mắt hướng nhìn về Quốc kì. - HS tập tư thế đứng nghiêm trang khi chào cờ - Thực hiện và hát Quốc ca Việt Nam. - Cả lớp hát theo nhạc đệm. GV nhận xét, uốn - Thực hiện, ghi nhớ, khắc nắn và sửa sai (nếu có). phục - HS luyện tập theo tổ, nhóm, cá nhân. - Thực hiện - GV đặt một số câu hỏi sau khi dạy bài hát: - 3 HS trả lời + Tác giả của bài hát “Quốc ca Việt Nam” là + 1 HS trả lời nhạc sĩ Văn nhạc sĩ nào? Cao + Bài hát “Quốc ca Việt Nam” được hát khi nào? + 1 HS trả lời khi thực hiện + Khi chào cờ các em phải đứng như thế nào? nghi lễ. + 2,3 HS trả lời đứng nghiêm - GV nhận xét và nhắc HS ghi nhớ khi dự lễ trang chào cờ và hát Quốc ca Việt Nam cần có thái - Lắng nghe, ghi nhớ độ nghiêm túc. Hoạt động hình thành kiến thức mới 1. Nghe nhạc Ca ngợi Tổ quốc - GV giới thiệu tên bài hát, tên tác giả: Hoàng Vân Ông sinh ngày 24/7/1930 tại Hà Nội trong - Theo dõi, Lắng nghe, ghi gia đình Nho học ở phố Hàng Các ca khúc của nhớ. ông Bảy sắc cầu vồng, Bốn mùa (tổ khúc), Ca ngợi Tổ quốc, con chim vành khuyên + Bài hát Ca ngợi Tổ quốc của nhạc sĩ Hoàng Vân được trích trong Đại hợp xướng Hồi tưởng. Bài Ca ngợi tổ quốc của nhạc sĩ Hoàng Vân
  3. nói về nội dung hân hoan chào các bạn học sinh với vẻ đẹp của thiên nhiên trời cao trong xanh, chim hót ca vang, bướm lượn tung tăng theo bước các em tới trường - HS nghe bài hát từ 1 đến 2 lần (GV tự trình bày hoặc nghe qua mp3/ mp4). - GV hướng dẫn cả lớp cùng đứng lên và vận động theo nhịp điệu của bài hát, cùng giao lưu để thể hiện biểu cảm qua động tác, nét mặt. - Lắng nghe, cảm nhận. Khuyến khích HS thể hiện cảm xúc theo mong muốn. - GV đặt câu hỏi: - Thực hiện + Hãy chia sẻ cảm nhận của em về bài hát. Bài hát nhanh hay chậm? Bài hát vui tươi, trong sáng hay êm dịu, nhẹ nhàng? + Em thích nhất những hình ảnh nào có trong bài hát? - Đánh giá và tổng kết tiết học: HS tự đánh giá. GV khen ngợi và động viên HS tích cực học - 2 HS trả lời theo cảm nhận tập. Khuyến khích HS về nhà hát lại bài Quốc ca Việt Nam cho người thân nghe. - Hỏi nội dung bài học - Lắng nghe, ghi nhớ, khắc - Nhận xét tiết học (khen + nhắc nhở) phục, tuyên dương - Nghe lại bài Ca ngợi Tổ quốc để kết thúc tiết học - 1 HS trả lời: Ôn bài Quốc ca Việt Nam.. Nghe nhạc: Ca ngợi Tổ quốc. - Hs ghi nhớ. - HS nghe nhạc. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2023 Lớp 2C,A,D,B Đạo đức BÀI 3: KÍNH TRỌNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 1)
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết được những việc mà thầy giáo, cô giáo đã làm cho em. - HS biết những việc cần làm để thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo. 2. Năng lực chung: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. 3.Phẩm chất - Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Em đã làm gì để thể hiện tình yêu quê - 2-3 HS nêu. hương em? - Nhận xét, tuyên dương HS. * Khởi động: - Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát Bông hồng tặng cô. - HS thực hiện. - Bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì để thể hiện sự kính yêu cô giáo? - HS chia sẻ. - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động Hình thành Kiến thức mới HĐ1: Tìm hiểu những việc thầy giáo, cô giáo đã làm cho em. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.14-15, tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS trả lời - HS thảo luận nhóm 4 câu hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Em hãy nêu những việc làm của thầy giáo, cô giáo trong các bức tranh trên. - 2-3 HS trả lời. + Những việc làm của thầy cô giáo đem lại điều gì cho em? - GV chốt: Thầy giáo, cô giáo dạy em biết đọc, biết viết, biết những kiến thức - HS lắng nghe. trong cuộc sống; thăm hỏi, động viên, HĐ2: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14-15,
  5. YC thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc đó - HS thảo luận theo cặp. thể hiện điều gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ. + Em cần làm gì để thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo? - GV nhận xét, tuyên dương. 3-4 HS trả lời. - GV chốt: + Những việc làm thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo: chào hỏi, chú - HS lắng nghe. ý nghe giảng, học hành chăm chỉ, lễ phép +Những việc làm không thể hiện sự tôn trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo: không chào hỏi, cãi lời, nói trống không, nói chuyện trong giờ học, không học bài, không làm bài tập, không vâng lời, 3. Hoạt động Vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Lớp 1C Đạo đức Bài 5: GIA ĐÌNH CỦA EM ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Thực hiện được những việc làm thể hiện tình yêu thương của người thân trong GĐ. - Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; không đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương trong gia đình. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm để xử lý tình huống, từ đó hình thành năng lực giải quyết vấn đề ở tình huống trong bài cũng như thực tế.
  6. - Sử dụng ngôn ngữ lời nói, cử chỉ thể hiện sự quan tâm, yêu thương người thân trong gia đình. * Năng lực đặc thù: - Trách nhiệm của bản thân và nhóm trong hợp tác để xử lý tình huống. Bước đầu biết đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện tình yêu thương trong gia đình; không đồng tình với thái độ, hành vi không thể hiện tình yêu thương trong gia đình. 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu thương gia đình, quan tâm chăm sóc người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, bài giảng PP 2. Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động GV có thể cho HS phát biểu về các - HS lắng nghe và phát biểu thành viên trong gia đình mình. HS có - HS lắng nghe thể phát biểu đúng hoặc sai, GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào tiết học. 2. Hoạt động luyện tập 2.1. Chia sẻ với bạn về gia đình em - Mời HS kể về gia đình của mình, có - 1 số HS kể trước lớp thể kể (tên, tuổi, nghề nghiệp, sở thích...) thông qua ảnh về gia đình của mình và trả lời câu hỏi. + Vâng lời người lớn + Em đã làm gì để thể hiện tình yêu + Chăm học. chăm làm thương đối với người thân trong gia + Quan tâm, chăm sóc mọi người trong đình? gia đình, . - HS lắng nghe. Kết luận: Các em hãy luôn thể hiện tình yêu thương gia đình mình bằng những lời nói, việc làm phù hợp với lứa tuổi. 2.2 Em hãy chọn những việc nên làm. GV đưa 8 tranh ở mục Luyện tập, nội dung “Em đồng tình hoặc không đồng - HS quan sát tình với việc làm của bạn nào trong
  7. tranh? Vì sao? - HS trình bày. - Y/c HS quan sát kĩ các tranh để đưa ra lựa chọn và giải thích vì sao chọn hoặc không chọn. - Học sinh có thể tích (v) vào ô đồng tình và (x) vào ô không đồng tình và - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời vì sao có sự lựa chọn như vậy. - GV nhận xét các ý kiến của học sinh và kết luận. Kết luận: Chúng ta cần đồng tình với - Nhận nhiệm vụ tiếp nối và thực hiện những việc làm biết thể hiện tình yêu theo yêu cầu. thương đối với người thân trong gia đình. Không đồng tình với những thái độ, hành vi lười biếng thiếu quan tâm, không giúp đỡ người thân. 3. Hoạt động vận dụng: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu nội dung ở tranh 1 và tranh 2 mục Vận dụng và đưa ra lời khuyên cho bạn trong mỗi tình huống. + Tình huống tranh 1: Bạn ơi, bạn - HS lắng nghe giúp bố quét nhà đi/ Bạn ơi bố đã đi làm về mệt. bạn giúp bố đi + Tình huống tranh 2: Chia sẻ cảm xúc của em khi được bố mẹ tổ chức sinh nhật (rất vui/ rất hạnh phúc/ rất hào hứng ) Giáo viên cho mời các nhóm đưa ra lời khuyên Giáo viên nhận xét, bổ sung Kết luận: Khi được người thân yêu thương, quan tâm, chăm sóc em cần - HS đọc và ghi nhớ câu thông điệp. thể hiện cảm xúc của mình và bày tỏ lòng biết ơn đối với những người thân yêu đó. 4. Hoạt động trải nghiệm - Giao nhiệm vụ tiếp nối sau giờ học: phát cho mỗi HS một Phiếu “Tuần thể hiện tình yêu thương gia đình”, yêu cầu HS về nhà thực hiện và chia sẻ lại
  8. kết quả với giáo viên vào giờ học sau. Chiếu thông điệp bài học: Em yêu gia đình nhỏ Có ông bà, mẹ cha Anh chị em ruột thịt Tình thương mến chan hòa. Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 4 ngày 11 tháng 10 năm 2023 Lớp 4D, A, B, C Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC Sinh hoạt theo chủ đề: KĨ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI ĐỂ TÌM HIỂU THÔNG TIN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết sử dụng câu hỏi 5W1H để khai thác và tổ chức quản lí thông tin về sự vật hiện tượng đang tìm hiểu. - Học sinh biết cách thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy như công cụ tìm hiểu và công cụ hỗ trợ khi trình bày, qua đó thể hiện rõ các ý trong kết quả tư duy(thời gian, nhân quả, chính phụ, ....) - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đặt câu hỏi phù hợp, sáng tạo nhằm để thu thập thông tin, phát hiện ra vấn đề cần tìm hiểu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tích cực trong việc tìm hiểu thông tin.
  9. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thảo luận nhóm, chia sẻ ý kiến và hoàn thành sản phẩm học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi cho học sinh trước giờ học. Khởi động việc “động não, luyện trí” - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Đố vui. - GV đưa ra câu hỏi để HS cùng đoán - HS thực hiện về sự vật hiện tượng. - GV mời một số HS đưa ra câu đố của -HS xung phong đưa ra câu đố. Có mình và mời bạn giải câu đố. thể là câu đố sưu tầm được, câu đố dân gian hoặc tự sáng tác ra câu đố của mình. VD: Con gì đuôi ngắn tai dài. Mắt hồng lông mượt có tài chạy nhanh. (con thỏ) Con gì dài nhất trên đời (con - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt đường),.. vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá:Chơi trò chơi Động não, luyện trí. - Mục tiêu: + Học sinh biết cách sử dụng câu hỏi theo công thức 5W1H để khai thác và tổ chức quản lí thông tin về sự vật hiện tượng đang tìm hiểu. + Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - Giáo viên chia học sinh theo 2 nhóm - HS lắng nghe. để chơi. Mỗi thành viên trong nhóm - Các nhóm thực hiện quan sát các đồ vật trong lớp và chọn Ví dụ: Tấm bảng một số đồ vật để ghi vào tấm bìa (hoặc H: Đồ vật đó được làm bằng gì? bảng con) của mình, úp xuống bàn giữ (bằng gỗ)
  10. bí mật. H: Ai có thể sử dụng đồ vật đó?(thầy Mỗi thành viên trong nhóm lần lượt rút cô và học sinh) một tấm bìa, trả lời câu hỏi tìm hiểu H: Đồ vật đó được sử dụng vào những thông tin của các thành viên khác.Ai? lúc nào?(Những khi cần ghi thông tin cái gì? Ở đâu? Khi nào? Vì sao? Như để tất cả mọi người cùng nhìn) thế nào? Để thành viên đó đoán được đồ H: Đồ vật đó được treo ở đâu? (treo vật được ghi trong tấm bìa. trên tường) H: Đồ vật đó được sử dụng như thế nào? (dùng phấn hoặc bút viết lên) -Các thành viên tổng kết số câu hỏi đã dùng để khám phá từng đồ vật. Bạn nào đặt ít câu hỏi mà nhận được nhiều thông tin, đoán đúng đồ vật là người chiến thắng cuộc chơi. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. Kết luận: 5W1H được sử dụng khi đặt câu hỏi tìm hiểu thông tin về con người, sự vật, sự kiện, hiện tượng. Chúng ta có thể dùng câu hỏi để hỏi người khác - HS lắng nghe. nhưng cũng có thể tự đặt câu hỏi cho mình để từ đó phán đoán, tìm hiểu được thông tin. 3. Luyện tập: Trình bày thông tin tìm hiểu được bằng hình thức sơ đồ tư duy. - Mục tiêu: + Học sinh biết cách thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy như công cụ tìm hiểu và công cụ hỗ trợ khi trình bày, qua đó thể hiện rõ các ý trong kết quả tư duy(thời gian, nhân quả, chính phụ, ....) + Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Vẽ sơ đồ tư duy (làm việc nhóm) - GV yêu cầu mỗi nhóm lựa chọn một đồ vật để vẽ sơ đồ tư duy trình bày -Các nhóm thực hiện vẽ sơ đồ tư duy những thông tin đã tìm hiểu được qua theo yêu cầu. trò chơi trên. + Tên đồ vật ở giữa, có các đường
  11. nhánh, nhánh phụ tỏa ra thể hiện sự phân loại. + Xác định các nhánh chính dựa trên câu hỏi Lưu ý: Có thể điền thông tin bằng cách vẽ trang trí hình ảnh để dễ nhớ thông tin - Đại diện nhóm chia sẻ sơ đồ tư duy của nhóm mình trước lớp, trả lời câu hỏi của nhóm bạn - Các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. -GV nhận xét, tuyên dương nhóm vẽ tốt. - GV khuyến khích HS vẽ sơ đồ tư duy để hệ thống thông tin cho dễ nhớ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu học sinh lựa chọn một sự vật, hiện tượng mà em quan tâm - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu để vẽ sơ đồ tư duy. (Thực hiện ở nhà) cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Thứ 5 ngày 12 tháng 10 năm 2023 Lớp 5D, 5B, 5C, 5A Tiết đọc Thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG: CÙNG ĐẾN MÁY BAY NÀO Lớp 1D,A,B Đạo đức
  12. (ĐÃ SOẠN) Lớp 2D, C Tiết đọc Thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG: VƯỜN KHẾ CỦA PHƯỢNG