Kế hoạch bài dạy Âm Nhạc 3, Đạo Đức 1+2 - Tuần 31 (NH 2023-2024)(GV: Phạm Thị Thanh Tú)

docx 8 trang Vân Hà 22/02/2026 60
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Âm Nhạc 3, Đạo Đức 1+2 - Tuần 31 (NH 2023-2024)(GV: Phạm Thị Thanh Tú)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_am_nhac_3_dao_duc_12_tuan_31_nh_2023_2024gv.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Âm Nhạc 3, Đạo Đức 1+2 - Tuần 31 (NH 2023-2024)(GV: Phạm Thị Thanh Tú)

  1. TUẦN 31 Thứ 2 ngày 22 tháng 04 năm 2024 Âm nhạc ÔN BÀI HÁT HÈ VỀ VUI QUÁ NHẠC CỤ THỂ HIỆN CÁC HÌNH TIẾT TẤU BẰNG NHẠC CỤ GÕ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nói tên được chủ đề đang học - Nhận biết được các câu hát trong bài Hè về vui quá. - HS nêu được tên bài hát, tên tác giả; thuộc và hát đúng theo giai điệu, bước đầu duy trì tốc độ và thể hiện được theo sắc thái của bài hát Hè về vui quá. 2. Năng lực: + Năng lực âm nhạc (Năng lực đặc thù) - Biết gõ đa dạng các nhạc cụ với các tiết tấu khác nhau và áp dụng vào bài Hè về vui quá – HS biết phối hợp nhịp nhàng khi thể hiện bài hát ở các hình thức: đồng ca, tốp ca, song ca, đơn ca kết hợp gõ nhạc cụ tự tạo và nhạc cụ gõ đệm cho bài hát. + Năng lực chung - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. 3. Phẩm chất: - Qua bài ôn hát giáo dục HS thể hiện được tình yêu với thiên nhiên, cảnh vật và lòng nhân ái với bạn bè trong các hoạt động vui chơi tập thể. -Yêu thích môn âm nhạc. - Cảm nhận được vẻ đẹp của âm thanh nhạc cụ II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU lkjhgfdb1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án word soạn rõ chi tiết - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động mở đầu(5’) - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo - Trật tự, chuẩn bị sách vở,
  2. cáo sĩ số lớp. lớp trưởng báo cáo 1. Ôn bài hát Hè về vui quá – GV tổ chức trò chơi: Nghe và đoán giai điệu câu hát. – GV đàn các câu hát trong bài Hè về vui quá và - Lắng nghe, trả lời sau đó ôn yêu cầu các nhóm/ dãy bàn nhắc lại giai điệu, lại bài hát các hình thức theo nói được tên, sau đó cho HS hát lại bài từ 1 đến sự HD GV 2 lần. - Nói tên chủ đề đang học. - Chủ đề 8 Vui đón hè Hoạt động hình thành kiến thức mới 2. Nhạc cụ Thể hiện các hình tiết tấu bằng nhạc cụ gõ * Gõ theo hình tiết tấu. - HD lại cách sử dụng nhạc Temporin, thanh - Lắng nghe, ghi nhớ, thực phách, trống con hiện – GV cho HS quan sát 3 hình tiết tấu (SGK trang 56), cùng chia sẻ cách vỗ tay và gõ nhạc cụ - HS luyện tập lần lượt từng tiết theo từng nhạc cụ theo hướng dẫn của Gv. - Thực hiện - 3 nhóm nhóm 1 sử dung nhạc cụ Temporin vào tiết tấu 1, nhóm 2 sử dụng nhạc cụ thanh - 3 nhóm thực hiện phách vào tiết tấu 2, nhóm 3 sử dụng nhạc cụ trống con vào tiết tấu 3 - Đảo 3 nhóm sử dụng các nhạc cụ khác vào tiết - Thực hiện theo sự hướng tấu khác dẫn của GV Hoạt động luyện tập- Thực hành * Gõ đệm cho bài hát Hè về vui quá – GV hướng dẫn HS gõ đệm theo các câu hát - Thực hiện theo sự hướng với các hình tiết tấu đã luyện tập ở trên dẫn của GV
  3. Hoạt động vận dụng- trải nghiệm (10’) * Luyện tập và biểu diễn bài hát Hè về vui quá – GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho nhóm - Thực hiện theo sự hướng trưởng điều hành thảo luận: Các nhóm tự thống dẫn của GV nhất cách thể hiện bài hát kết hợp gõ đệm nhạc cụ, biểu lộ cảm xúc hoặc vận động cơ thể,... (quá trình HS thảo luận, GV quan sát, hỗ trợ và tư vấn – nếu cần). – GV điều khiển hoặc khuyến khích các nhóm - Thực hiện theo sự hướng trưởng tự điều hành phần trình bày của nhóm dẫn của GV mình (tuỳ thực tế). GV cùng phối hợp với HS phần nhạc đệm. GV đệm đàn, yêu cầu HS tự nhận xét và nhận xét cho bạn. - Đánh giá và tổng kết giờ học: HS tự nhận xét - Lắng nghe, ghi nhớ, thực về mức độ gõ đệm nhạc cụ và hát. GV khen hiện ngợi động viên HS đã thực hiện đúng các nội dung, yêu cầu HS tự luyện tập. Khuyến khích HS về nhà hát và gõ đệm cho người thân cùng nghe. - Hỏi tên nội dung bài học. - 1 HS trả lời - Dặn học sinh chuẩn bị bài mới. - HS ghi nhớ và thực hiện. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Thứ 3 ngày 23 tháng 04 năm 2024
  4. Lớp 2C, D Đạo đức TÌM HIỂU QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt 1. Kiến thức: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. - Vận dụng nội dung bài học vào cuộc sống để thể hiện tốt các nội quy nơi công cộng 2. Năng lực: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Có trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật. 3. Phẩm chất: - Giáo dục HS thể hiện được tình yêu với thiên nhiên, cảnh vật và lòng nhân ái với bạn bè trong các hoạt động vui chơi tập thể. * HSKT: Biết lắng nghe cô giáo giảng bài II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giaó viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động Kết nối: - Nêu những quy định nơi công cộng mà - 2-3 HS nêu. em biết ? - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.64-65, - HS quan sát tranh. nêu quy định cần tuân thủ khi đến địa điểm đó. - 6 HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. + Tranh 1: Chùa; Khi đến chùa không gây ồn ào ,không chen lấn xô đẩy,cần ăn mặc lịch sự. + Tranh 2: Siêu thị; Khi đi siêu thị cần xếp hàng đúng quy định,không chen lấn xô đẩy. + Tranh 3: Thư viện; Khi đến thư viện cần xếp hàng theo quy định ,không mất trật tự, sắp xếp sách ,truyện đúng nơi quy định. + Tranh 4: Rạp hát; Khi đến rạp hát cần xép hàng theo quy định, không
  5. ồn ào, không chen lấn xô đẩy. + Tranh 5: Nhà văn hóa; Khi đến nhà văn hóa chúng ta cần giữ gìn vệ sinh chung + Tranh 6: Bãi biễn; Khi đi biển cần giữ gìn vệ sinh chung,cần mặc áo - GV chốt câu trả lời. phao khi đi bơi và đi cùng người lớn - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Vận dụng:. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận chia sẻ với bạn những quy định nơi gia đình em đang sống. - Đại diện HS lên chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ. - GV nhận xét,tuyên dương các nhóm - GV chiếu thông điệp lên bảng +gọi 2-3 - 2-3 HS đọc HS đọc lại thông điệp - Cả lớp độc đồng thanh - Lớp đọc đồng thanh - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc - HS thực hành sống. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Lớp 2C Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI Lớp 4D, C Tiết đọc Thư viện ĐỌC CÁ NHÂN Lớp 1C Đạo đức BÀI 28: PHÒNG TRÁNH ĐIỆN GIẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nêu được các tình huống nguy hiểm dẫn đến bị điện giật. - Xác định hành vi an toàn và hành vi không an toàn. biết đưa ra lời khuyên phù hợp cho bạn 2. Năng lực: * Năng lực chung:
  6. - Tự chủ và tự học: Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh điện giật * Năng lực đặc thù: - NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của điện giật - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh điện giật - NL điều chỉnh hành vi: Chủ động thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh điện giật. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng tránh điện giật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 5’ - GV chuẩn bị khoảng 10 hình ảnh (gồm các hình - HS chơi. ảnh an toàn và hình ảnh bị điện giật). - GV chiếu tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát và trả lời thật nhanh bằng dấu hiệu tay (ngón tay cái - HS trả lời. chỉ lên trời với các bức tranh làm em cảm thấy an toàn; ngón tay cái chỉ xuống dưới với các bức tranh tình huống em cảm thấy nguy hiểm). - GV khen HS có câu trả lời nhanh và chính xác nhất. Kết luận: Em cần học cách phòng, tránh điện giật để bảo vệ bản thân. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 10’ * Khám phá: - Nhận biết những tình huống nguy hiểm có thể dẫn đến điện giật và hậu quả của nó - HS quan sát tranh - GV chiếu tranh mục Khám phá lên bảng để HS nhìn (hoặc HS quan sát tranh trong SGK). - HS trả lời - GV đặt câu hỏi: + Em hãy quan sát tranh và cho biết những tình huống có thể dẫn tới điện giật. + Vi sao các tình huống trong tranh có thể dẫn đến - HS lắng nghe, bổ sung ý tai nạn điện giật? kiến cho bạn vừa trình bày.
  7. + Em hãy nêu những hậu quả của việc bị điện giật. - HS trả lời + Em hãy kể thêm các tình huống có thể dẫn đến điện giật? + Em sẽ làm gì để phòng, tránh bị điện giật? - HS trả lời - Kết luận: Chơi gần nguổn điện hở, thả diều dưới đường dây điện, cắm phích cắm vào ổ điện, đi gần nơi có đường dây điện rơi gần mặt đất,... là những tình huống có thể dẫn đến tai nạn điện giật. Tai nạn điện giật để lại những hậu quả nặng nề: tổn thương cơ thể, ngừng hô hấp,... 3. Hoạt động luyện tập:12’ Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm - GV yêu cầu HS xem tranh ở mục Luyện tập - HS trả lời trong SGK. - GV đặt câu hỏi cho từng tình huống tương ứng - HS trả lời với mỗi bức tranh. Việc nào nên làm, việc nào không nên làm? Vì sao? - GV có thể gợi mở thêm các tình huống khác, nếu còn thời gian. Kết luận: Không chơi gần trạm biến áp, không - HS lắng nghe. chọc que vào ổ điện, tránh xa chỗ dây điện bị đứt để phòng, tránh tai nạn điện giật. Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Em đã phòng, tránh điện giật - HS chọn như thế nào? Hãy chia sẻ với bạn. - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết cách - HS chia sẻ phòng, tránh điện giật. 4.Hoạt động vận dụng:8’ Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV giới thiệu tranh tình huống: Trời nóng, Minh và Quang cởi áo chơi đùa. Quang nghịch ngợm, - HS lắng nghe ném áo của Minh lên cột điện, Minh định trèo lên lấy. - GV nêu yêu cầu: Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn Minh. - GV gợi ý: HS có thể đưa ra những lời khuyên - HS chia sẻ
  8. khác nhau: 1/ Minh ơi, đừng làm vậy nguy hiểm đấy! 2/ Minh ơi, bạn hãy nhờ người lớn lấy giúp. 3/ Minh ơi, cần thận điện giật nhé! - GV cho HS trình bày các lời khuyên khác nhau - HS nêu và phân tích chọn ra lời khuyên hay nhất. Kết luận: Không chơi gần, tránh xa nơi có nguồn điện để phòng, tránh bị điện giật. - HS lắng nghe Hoạt động 2 Em thực hiện một số cách phòng, tránh bị điện giật - HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh bị điện giật. - HS chia sẻ qua thực tế của HS có thể tưởng tượng và đóng vai nhắc bạn cách bản thân. phòng, tránh bị điện giật (chọn chỗ chơi an toàn, không tự ý sử dụng đồ điện,...) trong các tình huống khác nhau. - Kết luận: Em thực hiện phòng, tránh bị điện giật để đảm bảo an toàn cho bản thân và người khác. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Thứ 4 ngày 24 tháng 04 năm 2024 Lớp 5D, A,B,C Tiết đọc Thư viện ĐỌC CÁ NHÂ Thứ 5 ngày 25 tháng 04 năm 2024 Lớp 1D, A, C Đạo đức ( ĐÃ SOẠN) Thứ 6 ngày 26 tháng 04 năm 2024 Lớp 2D, 2B Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI