Kế hoạch bài dạy Âm Nhạc 3, Đạo Đức 1+2 - Tuần 33 (NH 2023-2024)(GV: Phạm Thị Thanh Tú)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Âm Nhạc 3, Đạo Đức 1+2 - Tuần 33 (NH 2023-2024)(GV: Phạm Thị Thanh Tú)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_am_nhac_3_dao_duc_12_tuan_33_nh_2023_2024gv.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Âm Nhạc 3, Đạo Đức 1+2 - Tuần 33 (NH 2023-2024)(GV: Phạm Thị Thanh Tú)
- TUẦN 33 Thứ 5 ngày 2 tháng 05 năm 2024 Âm nhạc THƯỜNG THỨC ÂM NHẠC CÁ HEO VỚI ÂM NHẠC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: – Bước đầu biết tưởng tượng khi nghe nhạc. Nêu được tên bản nhạc – Biết hát ru trong câu chuyện là những câu hát dân ca, dùng để ru trẻ em ngủ. 2. Năng lực: + Năng lực âm nhạc (Năng lực đặc thù) - Kể được câu chuyện Những khúc hát ru đúng ngữ điệu + Năng lực chung - Có kỹ năng làm việc nhóm, tổ, cá nhân. 3. Phảm chất: - Yêu thích môn âm nhạc. – Biết yêu quý và có ý thức giữ gìn, bảo tồn nét đẹp âm nhạc dân tộc. II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Giáo án word soạn rõ chi tiết - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin) III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Hoạt động mở đầu(5’) Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo cáo - Trật tự, chuẩn bị sách vở, sĩ số lớp. lớp trưởng báo cáo - Nói tên chủ đề đang học. - Chủ đề 4 Em yêu làn - GV cho HS xem clip có hình ảnh cá heo bơi, cá điệu dân ca heo làm xiếc, cá heo hát theo nhạc, cá heo thân - 2,3 HS Trả lời theo kiến thiện với con người và đưa ra câu hỏi cho HS: thưc và cảm nhận Các em đã nhìn thấy cá heo ở đâu? Quan sát trong clip cho thấy cá heo đã làm những gì? Tại sao nói cá heo thông minh và thân thiện với con người? - GV dẫn dắt vào bài.
- Hoạt động hình thành kiến thưc mới Thường thức âm nhạc Cá heo với âm nhạc 1. Tìm hiểu nội dung câu chuyện Cá heo với âm nhạc - Lắng nghe, ghi nhớ - GV giới thiệu:. Cá Heo có tên tiếng anh là Dolphin là loài động vật có vú và có mối quan hệ mật thiết với các Voi. Cá heo là loài động vật có vú sống ở đại dương nổi tiếng thân thiện, tinh nghịch và thuộc một trong những loài thông minh nhất trên trái đất. Với trí thông minh của mình, cá heo cũng sở hữu cho mình khả năng về giao tiếp phát triển cao và có nhiều điểm tương đồng với con người. Dĩ nhiên, khả năng giao tiếp của cá heo thường được sử dụng để tăng độ tương tác, gắn bó với đồng loại của mình, tuy nhiên chúng vẫn có thể sử dụng tài năng của mình để truyền đạt thông điệp đến loài khác khi cần thiết. – HS đọc thầm câu chuyện. - Thực hiện – GV đọc truyền cảm, diễn tả câu chuyện. - Lắng nghe, cảm nhận – GV yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi ứng - Lắng nghe, trả lời các câu với mỗi bức tranh, GV cùng HS tương tác và chốt hỏi các ý chính của nội dung câu chuyện bằng cách đặt câu hỏi: + Tranh 1: Chuyện gì đã xảy ra ở biển Bắc Cực? - Trả lời: (do nước biển Tại sao đàn cá heo có nguy cơ bị chết? đóng băng). - Trả lời: Tàu phá băng được phái đến. Tàu làm việc liên tục nhưng kết quả không được là bao. Những tảng băng bị phá lại nhanh + Tranh 2: Con người đã dùng các đồ dùng và chóng liền lại vì trời quá phương tiện gì để cứu đàn cá heo? lạnh. Tàu đành phải quay về. Nhữg người ở đây nhau cuốc những tảng băng để cố giữ lại diện tích nước cho đàn cá - Trả lời: tàu phá băng quay trởi lại sau khi được máy
- bay thăm dò và dẫn đi theo một con đường hợp lí nhất. Tàu đã vào được với đàn cá và đang loay hoay tìm cách dẫn chúng đi ra biển cả. Đàn cá bơi, quẫy, ríu rít nhưng nhất định không chịu bơi theo con kênh do tàu + Tranh 3: Tàu và máy bay đã quay lại làm gì để phá băng dẫn ra biển. tiếp tục cứu đàn cá heo? Đàn cá heo có bơi theo - Trả lời: thủy thủ nhớ ra tàu phá băng hay không? rằng cá heo rất nhạy cảm với âm nhạc. Anh ta liền mở băng nhạc và giữa biển khơi mênh mông trắng toát của miền Bắc cực, tiếng nhạc vút lên như lay động không gian bao la. - Trả lời: Sự căng thẳng của + Tranh 4: Người thuỷ thủ đã nhớ ra điều gì ở cá mọi người như tan biến hết heo để giúp sức cứu đàn cá? và đàn cá cũng như reo vui với tiếng nhạc. Đủ các loại nhạc vui, buồn được phát ra nhưng chỉ khi nghe nhạc cổ điển, nhất là khi nghe những giai điệu đẹp của nhạc sĩ Trai-cốp-xki thì đàn cá tỏ ra rất thích thú. Tiếng nhạc đã làm cho đàn cá heo say mê bơi theo con tàu ra + Tranh 5: Điều gì đã khiến cho đàn cá heo reo biển, thoát khỏi vùng băng vui và bơi theo tàu ra biển? giá nguy hiểm.
- Hoạt động luyện tập thực hành - Sau phần trả lời của HS ở mỗi bức tranh, GV - HS trả lời theo yêu cầu đàm thoại với HS và cùng chốt các ý chính của GV nội dung câu chuyện. + HS kể lại qua quan sát tranh. + HS kể lại câu chuyện theo cách hiểu của cá nhân/ nhóm. Hoạt động vận dụng- Trải nghiệm 2. Nghe và vận động cùng cá heo theo nhịp điệu âm nhạc - Lắng nghe, thực hiện theo – GV dẫn dắt và cho HS nghe File học liệu điện HD GV. tử để HS cảm thụ nét nhạc và thể hiện vận động phụ hoạ theo hình ảnh của cá heo (SGK trang 59). - Thực hiện theo HD GV. – GV khuyến khích HS thể hiện vận động theo sự - Thực hiện tưởng tượng về các động tác như: cá heo bơi, cá - Trả lời câu hỏi, lắng nghe heo thân thiện, cá heo làm xiếc, cá heo “hát theo cảm nhận nhạc công”,... – Các nhóm HS thực hiện và chia sẻ cảm xúc với GV, với các bạn. - Lắng nghe, thực hiện. – GV nêu các câu hỏi cho HS trả lời về: biển, nước biển, các loài cá,... (liên hệ phù hợp với địa phương) và tích hợp nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi trường nước, môi trường biển và các loài - 1 HS trả lời động vật, trong đó có cá heo. - HS ghi nhớ và thực hiện * Tổng kết tiết học và chủ đề: HS tự đánh giá. GV
- cùng HS nhận xét mức độ thực hiện các nội dung của bài học. GV đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ bài học của HS, khuyến khích HS về nhà kể cho người thân cùng nghe câu chuyện về những chú cá heo thân thiện và yêu âm nhạc, hát lại các bài đã học. - Hỏi tên nội dung bài học. - Dặn học sinh chuẩn bị bài mới. làm bài tập VBT. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Thứ 6 ngày 3 tháng 05 năm 2024 Lớp 2 D, C Đạo đức BÀI 15: EM TUÂN THỦ QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1) I. Yêu cầu cần đạt: - Nêu được vì sao cần tuân thủ quy định nơi công cộng. - Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng. - Đồng tình với lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng; không đồng tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp. - Có trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật. II. Đồ dùng dạy học: 1.Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. 2. Học sinh: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động Kết nối: - Khi đến thư viện đọc sách em cần - 2-3 HS nêu. thực hiện những quy định nào? - Em hãy nêu một số nội quy của trường em? - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS theo dõi - Cho HS nghe và vận động theo nhịp - Hs thực hiện. bài hát Ra chơi vườn hoa.
- - Bạn nhỏ trong bài hát đã tuân thủ - HS chia sẻ. quy định nơi cộng cộng như thế nào? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Tìm hiểu những quy định cần tuân thủ nơi công cộng. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.66, - HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện theo tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS tìm tranh. hiểu và ghi lại địa điểm và các việc cần tuân thủ tại các địa điểm công cộng trong tranh. - GV tổ chức HS trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày, HS lắng thảo luận. nghe. - GV hỏi: Theo em, ở những nơi cộng - HS trả lời, lắng nghe và bổ sung. cộng chúng ta cần tuân thủ những quy định nào khác? - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe. Em cần tuân thủ các quy định phù hợp với từng địa điểm công cộng mà em đến như: Xếp hàng khi mượn sách ở thư viện, không gây ồn ào trên các phương tiện công cộng, tuân thủ các quy định giao thông và giữ vệ sinh đường làng, ngõ xóm,... HĐ2. Tìm hiểu ý nghĩa của việc tuân thủ quy định nơi công cộng. - GV yêu cầu HS đọc, quan sát tranh - HS thảo luận theo cặp. sgk/tr.67 và thảo luận nhóm đôi để mô tả, nhận xét, nêu hậu quả về việc làm của các bạn trong mỗi tình huống - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ. Tranh 1: Các bạn đùa nghịch trong thư viện gây mất trật tự và ảnh hưởng tới các bạn khác đang đọc sách. Tranh 2: Khi đến vườn bách thú, Mạnh đã ném thức ăn vào chuồng thú bạn đã vi phạm nội quy của vườn bách thú. Hành động đó có thể làm động vật sợ hãi hoặc đau bụng vì ăn thức ăn đó. Tranh 3: Một số bạn chen lấn, xô đẩy
- khi lên xe. Gây mất trật tự trên phương tiện có thể làm bạn bị ngã đau, ảnh hưởng đến giao thông. Tranh 4: Khi tham quan di tích lịch sử, một số bạn viết tên mình lên tường. Việc làm đó đã vi phạm nội quy nơi công cộng và làm mất mĩ quan nơi công cộng. - Theo em, việc tuân thủ quy định nơi - 3-4 HS trả lời. công cộng có ích lợi gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Tuân thủ quy định nơi - HS lắng nghe. công cộng là trách nhiệm của mỗi người. Việc tuân thủ quy định nơi công cộng giúp chúng ta có môi trường vui chơi, giải trí xanh, sạch, đẹp, thoáng mát,... 3. Hoạt động Vận dụng: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Lớp 2C Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI Lớp 4D, C Tiết đọc Thư viện ĐỌC CÁ NHÂN Lớp 1C Đạo đức PHÒNG, TRÁNH NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Năng lực điều chỉnh hành vi - NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của ngộ độc thực phẩm.
- - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh ngộ độc thực phẩm. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh ngộ độc thực phẩm. * Năng lực đặc thù: - NL điều chỉnh hành vi: Chủ động thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh ngộ độc thực phẩm. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng tránh ngộ độc thực phẩm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 5’ Tổ chức hoạt động tập thể - đọc bài "Về ngộ - HS đọc độc thực phẩm" GV đặt câu hỏi: Qua bài vè trên em biết - HS suy nghĩ, trả lời. cách phòng, tránh ngộ độc nào? Kết luận: Có rất nhiều cách để phòng, tránh ngộ độc: không ăn thức ăn không rõ nguồn gốc, tránh xa các loại hoá chất, không thử các thức ăn lạ, không uống thuốc quá liều,... Em cần học cách phòng, tránh ngộ độc. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 10’ * Khám phá: Hoạt động 1: Nhận diện những tình huống có thể dẫn tới ngộ độc thực phẩm - GV chiếu/treo tranh mục Khám phá lên bảng để HS quan sát (hoặc HS quan sáttranh trong SGK). - GV nêu yêu cầu: - HS quan sát tranh và trả lời câu + Em hãy quan sát tranh và cho biết những hỏi tình huống nào có thể dẫn tới ngộ độc thực phẩm?
- + Em hãy nêu hậu quả của ngộ độc thực phẩm. + Theo em, còn những tình huống nào khác có thể dấn đến ngộ độc thực phẩm? + Em cần làm gì để phòng, tránh ngộ độc thực phẩm? - GV gợi ý để HS trả lời: + Có rất nhiêu nguyên nhân dẫn đến ngộ độc thực phâm: ăn thức ăn không che đậy kín, uống nước chưa đun sôi, ăn thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ... + Những nguyên nhân này gây ra hậu quả: đau bụng, ảnh hưởng đến sức khoẻ. Kết luận Bảo vệ thức ăn khỏi ruồi muỗi, ăn chín, uống sôi, để riêng thịt và rau quả, rửa sạch thực phẩm, rửa taỵ sạch sẽ trước khi ăn để tránh vi khuẩn và ngộ độc thực phẩm. 3.Hoạt động luyện tập:12’ Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm - GV chiếu hoặc treo tranh của mục Luyện - HS quan sát tranh và trả lời tập lên bảng, HS quan sát trên bảng hoặc câu hỏi trong SGK. Sau đó, chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: + Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và - HS thảo luận, cử đại diện nhóm lựa chọn việc nào nên làm, việc nào không lên bảng, dán sticker mặt cười nên làm và giải thích vì sao. vào hành vi nên làm, sticker mặt HS có thể dùng thẻ học tập hoặc dùng bút mếu vào hành vi không nên làm. chì đánh dấu vào tranh, sau đó đưa ra lời giải thích cho sự lựa chọn của mình. - GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và - HS nhận xét sau đó đưa ra kết luận. Kết luận: - Việc nên làm: Rửa tay sạch trước khi ăn (tranh 1); Đậy kín thức ăn để tránh ruồi(tranh 2); Uống nước đã được đun sôi (tranh 4). - Việc không nên làm: Uống nước trực tiếp từ vòi (tranh 3); Ăn bắp ngô bị ruồi đậu (T
- 5). - Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn GV nêu yêu cầu: Em đã phòng, tránh ngộ độc thực phẩm như thế nào? Hãy chia sẻvới bạn. - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặccác em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết cách phòng, tránh ngộ độc thực phẩm. 4.Hoạt động vận dụng:8’ Hoạt động 1: Xử lí tinh huống - GV giới thiệu tình huống: Hiếu và em đi - HS lắng nghe hội chợ gần nhà. Em của Hiếu rất thích nước ngọt có màu xanh đỏ và đòi Hiếu mua. Nếu là Hiếu, em sẽ nói gì? - GV gợi ý các phương án trả lời và nhận xét tính hợp lí của phương án. 1/ Em ơi, mình không nên uống nước không - HS chia sẻ rõ nguồn gốc. 2/ Em ơi, vê nhà anh sẽ nói với mẹ pha nước cam cho anh em mình nhé. 3/ Em ơi, những nước này có phẩm màu độc - HS nêu hại mình không nên mua uống. - GV cho HS trình bày các lời khuyên khác nhau và phân tích chọn ra lời khuyên hay nhất. - HS lắng nghe d. Kết luận: Không nên sử dụng đồ ăn, nước uống không rõ nguồn gốc. Hoạt động 2: Em thực hiện một số cách phòng, tránh ngộ độc thực phẩm - HS thực hiện - HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh ngộ độc thực phẩm. HS có thể tưởng tượng và đóng vai nhắc bạn cách phòng, tránh ngộ độc thực phẩm (ăn chín, uống sôi, khôngdùng thực phẩm quá hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc xuất xứ, không ăn quà vặt ngoài đường,...) trong các tình huống khác nhau.
- - Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra những lời khuyên đối với các việc không nên làm - HS lắng nghe trong phần Luyện tập. Kết luận: Em thực hiện phòng, tránh ngộ độc thực phẩm để đảm bảo an toàn cho - HS đọc bản thân. Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Thứ 7 ngày 4 tháng 05 năm 2024 Lớp 1D, A,B Đạo đức ĐÃ SOẠN Ở TUẦN 32 Lớp 1B, A Đạo đức ĐÃ SOẠN Ở TUẦN 32

