Kế hoạch bài dạy Âm Nhạc 3, Đạo Đức 1+2 - Tuần 34 (NH 2023-2024)(GV: Phạm Thị Thanh Tú)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Âm Nhạc 3, Đạo Đức 1+2 - Tuần 34 (NH 2023-2024)(GV: Phạm Thị Thanh Tú)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_am_nhac_3_dao_duc_12_tuan_34_nh_2023_2024gv.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Âm Nhạc 3, Đạo Đức 1+2 - Tuần 34 (NH 2023-2024)(GV: Phạm Thị Thanh Tú)
- TUẦN 34 Thứ 6 ngày 6 tháng 05 năm 2024 Lớp 5D, A,B,C Tiết đọc Thư viện ĐỌC CÁ NHÂN Lớp 1D, A, B Đạo đức PHÒNG, TRÁNH NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Năng lực điều chỉnh hành vi - NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của ngộ độc thực phẩm. - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh ngộ độc thực phẩm. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh ngộ độc thực phẩm. * Năng lực đặc thù: - NL điều chỉnh hành vi: Chủ động thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh ngộ độc thực phẩm. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng tránh ngộ độc thực phẩm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi 2. Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức hoạt động tập thể - đọc bài "Về ngộ độc - HS đọc thực phẩm" GV đặt câu hỏi: Qua bài vè trên em biết cách - HS suy nghĩ, trả lời. phòng, tránh ngộ độc nào? Kết luận: Có rất nhiều cách để phòng, tránh ngộ độc: không ăn thức ăn không rõ nguồn gốc, tránh xa các loại hoá chất, không thử các thức ăn lạ, không uống thuốc quá liều,... Em cần học cách phòng, tránh ngộ độc. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- * Khám phá: Hoạt động 1: Nhận diện những tình huống có thể dẫn tới ngộ độc thực phẩm - GV chiếu/treo tranh mục Khám phá lên bảng để HS quan sát (hoặc HS quan sáttranh trong SGK). - GV nêu yêu cầu: + Em hãy quan sát tranh và cho biết những tình - HS quan sát tranh và trả lời huống nào có thể dẫn tới ngộ độc thực phẩm câu hỏi + Em hãy nêu hậu quả của ngộ độc thực phẩm. + Theo em, còn những tình huống nào khác có thể dấn đến ngộ độc thực phẩm? + Em cần làm gì để phòng, tránh ngộ độc thực phẩm? - GV gợi ý để HS trả lời: + Có rất nhiêu nguyên nhân dẫn đến ngộ độc thực phâm: ăn thức ăn không che đậy kín, uống nước chưa đun sôi, ăn thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ... + Những nguyên nhân này gây ra hậu quả: đau bụng, ảnh hưởng đến sức khoẻ. Kết luận Bảo vệ thức ăn khỏi ruồi muỗi, ăn chín, uống sôi, để riêng thịt và rau quả, rửa sạch thực phẩm, rửa taỵ sạch sẽ trước khi ăn để tránh vi khuẩn và ngộ độc thực phẩm. 3.Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm - GV chiếu hoặc treo tranh của mục Luyện tập - HS quan sát tranh và trả lên bảng, HS quan sát trên bảng hoặc trong lời câu hỏi SGK. Sau đó, chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: + Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa - HS thảo luận, cử đại diện chọn việc nào nên làm, việc nào không nên làm nhóm lên bảng, dán sticker và giải thích vì sao. mặt cười vào hành vi nên HS có thể dùng thẻ học tập hoặc dùng bút chì làm, sticker mặt mếu vào đánh dấu vào tranh, sau đó đưa ra lời giải thích hành vi không nên làm. cho sự lựa chọn của mình. - GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và sau - HS nhận xét đó đưa ra kết luận.
- Kết luận: - Việc nên làm: Rửa tay sạch trước khi ăn (tranh 1); Đậy kín thức ăn để tránh ruồi(tranh 2); Uống nước đã được đun sôi (tranh 4). - Việc không nên làm: Uống nước trực tiếp từ vòi (tranh 3); Ăn bắp ngô bị ruồi đậu (T 5). - Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn GV nêu yêu cầu: Em đã phòng, tránh ngộ độc thực phẩm như thế nào? Hãy chia sẻvới bạn. - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặccác em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết cách phòng, tránh ngộ độc thực phẩm. 4. Hoạt động vận dụng: Hoạt động 1: Xử lí tinh huống - GV giới thiệu tình huống: Hiếu và em đi hội - HS lắng nghe chợ gần nhà. Em của Hiếu rất thích nước ngọt có màu xanh đỏ và đòi Hiếu mua. Nếu là Hiếu, em sẽ nói gì? - GV gợi ý các phương án trả lời và nhận xét tính hợp lí của phương án. 1/ Em ơi, mình không nên uống nước không rõ - HS chia sẻ nguồn gốc. 2/ Em ơi, vê nhà anh sẽ nói với mẹ pha nước cam cho anh em mình nhé. 3/ Em ơi, những nước này có phẩm màu độc hại - HS nêu mình không nên mua uống. - GV cho HS trình bày các lời khuyên khác nhau và phân tích chọn ra lời khuyên hay nhất. d. Kết luận: Không nên sử dụng đồ ăn, nước - HS lắng nghe uống không rõ nguồn gốc. Hoạt động 2: Em thực hiện một số cách phòng, tránh ngộ độc thực phẩm - HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh ngộ độc - HS thực hiện thực phẩm. HS có thể tưởng tượng và đóng vai nhắc bạn cách phòng, tránh ngộ độc thực phẩm (ăn chín, uống sôi, khôngdùng thực phẩm quá hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc xuất xứ,
- không ăn quà vặt ngoài đường,...) trong các tình huống khác nhau. - Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra những lời khuyên đối với các việc không nên làm trong phần Luyện tập. Kết luận: Em thực hiện phòng, tránh ngộ độc - HS lắng nghe thực phẩm để đảm bảo an toàn cho bản thân. Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng - HS đọc (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 3 ngày 7 tháng 05 năm 2024 Lớp 2 D, C Đạo đức BÀI 15: EM TUÂN THỦ QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được vì sao cần tuân thủ quy định nơi công cộng. - Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng. - Đồng tình với lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng; không đồng tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp. - Có trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. 2. Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động Kết nối: - Khi đến thư viện đọc sách em cần - 2-3 HS nêu. thực hiện những quy định nào? - Em hãy nêu một số nội quy của trường em? - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS theo dõi - Cho HS nghe và vận động theo nhịp - Hs thực hiện.
- bài hát Ra chơi vườn hoa. - Bạn nhỏ trong bài hát đã tuân thủ - HS chia sẻ. quy định nơi cộng cộng như thế nào? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động Khám phá: HĐ1. Tìm hiểu những quy định cần tuân thủ nơi công cộng. - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.66, - HS thảo luận nhóm 4 kể chuyện theo tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS tìm tranh. hiểu và ghi lại địa điểm và các việc cần tuân thủ tại các địa điểm công cộng trong tranh. - GV tổ chức HS trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày, HS lắng thảo luận. nghe. - GV hỏi: Theo em, ở những nơi cộng - HS trả lời, lắng nghe và bổ sung. cộng chúng ta cần tuân thủ những quy định nào khác? - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe. Em cần tuân thủ các quy định phù hợp với từng địa điểm công cộng mà em đến như: Xếp hàng khi mượn sách ở thư viện, không gây ồn ào trên các phương tiện công cộng, tuân thủ các quy định giao thông và giữ vệ sinh đường làng, ngõ xóm,... HĐ2. Tìm hiểu ý nghĩa của việc tuân thủ quy định nơi công cộng. - GV yêu cầu HS đọc, quan sát tranh - HS thảo luận theo cặp. sgk/tr.67 và thảo luận nhóm đôi để mô tả, nhận xét, nêu hậu quả về việc làm của các bạn trong mỗi tình huống - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ. Tranh 1: Các bạn đùa nghịch trong thư viện gây mất trật tự và ảnh hưởng tới các bạn khác đang đọc sách. Tranh 2: Khi đến vườn bách thú, Mạnh đã ném thức ăn vào chuồng thú bạn đã vi phạm nội quy của vườn bách thú. Hành động đó có thể làm động vật sợ hãi hoặc đau bụng vì ăn thức ăn đó.
- Tranh 3: Một số bạn chen lấn, xô đẩy khi lên xe. Gây mất trật tự trên phương tiện có thể làm bạn bị ngã đau, ảnh hưởng đến giao thông. Tranh 4: Khi tham quan di tích lịch sử, một số bạn viết tên mình lên tường. Việc làm đó đã vi phạm nội quy nơi công cộng và làm mất mĩ quan nơi công cộng. - Theo em, việc tuân thủ quy định nơi - 3-4 HS trả lời. công cộng có ích lợi gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Tuân thủ quy định nơi - HS lắng nghe. công cộng là trách nhiệm của mỗi người. Việc tuân thủ quy định nơi công cộng giúp chúng ta có môi trường vui chơi, giải trí xanh, sạch, đẹp, thoáng mát,... 3. Hoạt động Vận dụng: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - HS lắng nghe - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Thứ 4 ngày 8 tháng 05 năm 2024 Lớp 2D, 2B Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI Lớp 4B, 4A Tiết đọc Thư viện ĐỌC CÁ NHÂN Lớp 3A, B Âm nhạc ÔN TẬP CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nhớ tên các nốt nhạc trong các bài đọc nhạc, tên các bài hát ôn
- - HS thể hiện được các nội dung ôn tập. - HS thể hiện được nội dung đã lựa chọn để tham gia biểu diễn. 2. Năng lực: - Lắng nghe và chia sẻ ý kiến cùng bạn/ nhóm bạn. - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động tập thể - Có tinh thần học hỏi và giúp đỡ bạn khi tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn âm nhạc. - Yêu quê hương, kính thầy, mến bạn, giữ gìn nét đẹp của âm nhạc dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Bài giảng điện tử đủ hết file âm thanh, hình ảnh - Nhạc cụ cơ bản 2. Học sinh: - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập - Nhạc cụ cơ bản III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giaó viên Hoạt động của Học sinh 1. Vỗ tay hoặc gõ theo hình tiết tấu - Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo cáo - Trật tự, chuẩn bị sách vở, sĩ số lớp. lớp trưởng báo cáo – GV yêu cầu HS quan sát và vỗ tay/ gõ nhạc cụ - Theo dõi GV làm mẫu lần lượt theo các hình tiết tấu. thực hành cùng GV và luyện tập. – GV có thể điều khiển các nhóm gõ (bằng các - Thực hiện theo yêu cầu nhạc cụ khác nhau) nối tiếp và đồng thanh. Có thể GV thay đổi tốc độ nhanh – chậm hoặc to – nhỏ. 2. Luyện tập các bài đọc nhạc - GV tổ chức cho HS luyện tập các bài đọc nhạc. - Thực hiện theo yêu cầu + Bài đọc nhạc số 3 (SGK trang 37): đọc nhạc kết GV hợp gõ theo phách.
- + Bài đọc nhạc số 4 (SGK trang 50): đọc nhạc kết hợp thực hiện kí hiệu bàn tay. – GV yêu cầu HS tự xem lại bài và tự đọc thầm (tuỳ theo khả năng của HS). Sau đó, GV tổ chức - Thực hiện theo yêu cầu cho HS luyện tập với các hình thức tập thể, nhóm, GV đôi bạn và cá nhân. GV khuyến khích HS thể hiện giọng đọc nhẹ nhàng, chính xác và có thể kết hợp vỗ tay, gõ nhạc cụ theo phách hoặc nhịp. 3. Lựa chọn và biểu diễn bài hát theo các hình thức đã học hoặc theo ý tưởng sáng tạo của em(Tiết 35) - GV điều khiển ôn tập các bài hát đã học với các - Thực hiện theo yêu cầu hình thức: GV + Đón xuân về (SGK trang 34): Ôn hát vỗ tay theo phách, dùng nhạc cụ tự chọn gõ đệm theo nhịp, vận động phụ họa, vận động cơ thể. + Đẹp mãi tuổi thơ (SGK trang 42): Ôn hát vỗ tay theo nhịp, kết hợp các hình thức tự chọn, vận động cơ thể. + Con chim non (SGK trang 48): Ôn hát vỗ tay theo phách, dùng nhạc cụ tự chọn gõ đệm theo nhịp, vận động cơ thể. + Hè về vui quá (SGK trang 54): Ôn hát vỗ tay theo phách, hát kết hợp các hình thức tự chọn, hát kết hợp vận động sáng tạo. 4. Đánh giá xếp loại mức độ học tập của học sinh(Tiết 35) - Đánh giá nhận xét chung và đọc 3 mức đánh giá - Lắng nghe, ghi nhớ, thực – Mức 1: Chưa hoàn thành hiện. + HS chưa nhớ và chưa gọi tên bài hát, tên nốt nhạc, tên nhạc cụ được học. + Thực hiện được ở mức độ vẫn cần sự hướng dẫn của GV. – Mức 2: Hoàn thành + HS thể hiện được bài hát, đọc bài đọc nhạc, gõ đệm hình tiết tấu đã học với nhạc cụ ở mức độ
- đơn giản. +Tham gia vào các hoạt động tập thể nhưng còn chưa tự tin. – Mức 3: Hoàn thành tốt HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế. + Biết biểu diễn bài hát, đọc bài đọc nhạc, gõ đệm với nhạc cụ theo hình thức phù hợp. + Biết thể hiện cảm xúc khi hát, gõ đệm và vận động phụ họa theo nhịp điệu. + Biết chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn/ nhóm. Tự tin, tích cực tham gia vào các hoạt động tâp thể. - GV nhận xét tiết học và củng cố bài, nêu giáo - Lắng nghe GV nhận xét dục, nhắc HS làm VBT. buổi Ktra và nghe xem mình ở mức độ nào. - Dặn HS về ôn các bài học trong năm, làm bài - Lắng nghe, ghi nhớ, thực cuối năm trong VBT. Chúc HS nghỉ hè vui vẻ. hiện, vỗ tay. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Thứ 5 ngày 9 tháng 05 năm 2024 Lớp 2C, D Đạo đức BÀI 2: EM TUÂN THỦ QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2) I. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. - Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp. - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật. II. Đồ dùng dạy học: 1. Giaos viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. 2. Học sinh: SGK. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của Giaos viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động Kết nối: - Nêu việc làm thể hiện em đã tuân thủ - 2-3 HS nêu. nội quy thư viện?
- - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe 2. Hoạt động Luyện tập - Thực hành: Bài1: Xác định việc làm em đồng tình hoặc không đồng tình. - GV cho HS làm việc cá nhân, YC đọc - HS làm việc cá nhân. các tình huống trong sgk/tr.68 và cho biết em đồng tình với việc làm nào, không đồng tình với việc làm nào? Vì sao? - Tổ chức cho HS trình bày ý kiến. - 2-3 HS chia sẻ. + Đồng tình: với việc làm 2, 3. Vì: Việc làm 2: Lan và mẹ đã tuân thủ nội quy khu tham quan; Việc làm 3: Hải và các bạn đã chấp hành luật giao thông đường bộ. + Không đồng tình việc làm 1 và 4. Vì việc làm 1: Trong bệnh viện có rất nhiều bệnh nhân nhưng Hoa đã không giữ im lặng mà cười to làm ảnh hưởng đến ông bị ốm và người bệnh khác; Ở việc làm 4 mọi người đang tập trung xem phim mà các bạn đã đứng lên ngồi xuống đã che màn hình và cười nói làm ồn ào ảnh hưởng đến mọi người đang - GV chốt câu trả lời. xem phim. - Nhận xét, tuyên dương. * Bài 2: Xử lí tình huống. - YC mỗi nhóm HS lựa chọn một tình - Mỗi nhóm HS tự lựa chọn tình huống huống trong sgk/tr.68 – 69 để đưa ra và thảo luận cách xử lí. cách xử lí phù hợp nhất. - Các nhóm đóng vai xử lí tình huống. - HS các nhóm thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. * Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. - YC HS quan sát tranh sgk/tr.70, đọc - HS đọc. lời thoại ở mỗi tranh. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: - HS trả lời cá nhân: Em sẽ khuyên bạn điều gì? + Tranh 1: Khuyên Huy cùng các bạn không nên đá bóng dưới lòng đường vì có rất nhiều xe cộ qua lại sẽ dẫn đến tai
- nạn giao thông và ảnh hưởng đến người tham gia giao thông. + Tranh 2: Khuyên hai bạn không nên làm vậy sẽ gây ô nhiễm môi trường nước, mình nên bỏ vào thùng rác ở gần đó. + Tranh 3: Khuyên bạn không nên làm vậy vì ghế đá là nơi để mọi người ngồi nghỉ ngơi nếu bạn làm vậy người khác ngồi sẽ bị bẩn hết quần áo. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Vận dụng: - YC HS chia sẻ những việc em đã và - HS chia sẻ. sẽ làm để tuân thủ quy định nơi công cộng. - YC HS nhắc nhở những người thân - HS lắng nghe, thực hiện. và bạn bè tuân thủ quy định nowic ông cộng. * Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.70. - 2 – 3 HS đọc. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .............................................................................................................................. Lớp 2C Tiết đọc Thư viện ĐỌC CẶP ĐÔI Lớp 3D, E, C Âm nhạc ÔN TẬP CUỐI NĂM ( ĐÃ SOẠN) Thứ 6 ngày 10 tháng 05 năm 2024 Lớp 5D, A,B,C Tiết đọc Thư viện
- ĐỌC CÁ NHÂN Lớp 4B, 4A Tiết đọc Thư viện ĐỌC CÁ NHÂN Lớp 1, C Đạo đức BÀI 30: PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được những vùng cấm trên cơ thể mà người khác không được chạm vào; những việc cần làm để phòng, tránh bị xâm hại. - Thực hiện được những cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bị xâm hại. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Thực hiện được những cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bị xâm hại. * Năng lực đặc thù: - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Thực hiện được những cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bị xâm hại. - NL điều chỉnh hành vi: Chủ động thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bị xâm hại. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng tránh bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2. Học sinh: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu: - GV hướng dẫn HS chơi trò chơi “Sói bắt cừu”. - HS chơi trò chơi - GV mời 5 - 10 HS lên chơi. Một bạn đóng vai là sói, các bạn còn lại là những chú cừu. Sói dụ dỗ cừu bằng cỏ non. Nếu chú cừu nào ham ăn sẽ bị sói bắt. - GV đặt câu hỏi: “Trong trò chơi, sói đã dùng thứ - HS trả lời gì để dụ dỗ cừu?” Kết luận: Sói đã dụ dỗ cừu bằng cỏ non, cũng giống như khi có người lạ dụ dỗ chúng ta bằng đồ chơi, bánh kẹo,... Chúng ta cần học cách từ chối
- để bảo vệ bản thân 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hoạt động 1: Nhận biết vùng cấm trên cơ thể - G V cho HS quan sát bức tranh trong mục Khám phá để trả lời câu hỏi: “Người khác không được - HS quan sát tranh chạm vào vùng nào trên cơ thể của em?” - HS suy nghĩ, trả lời. Kết luận: Không được cho người khác chạm vào - HS trả lời miệng, ngực, phần giữa hai đùi và mông của mình, - HS lắng nghe, bổ sung ý những vùng đó là bất khả xâm phạm, trừ khi mẹ kiến cho bạn vừa trình bày. giúp em tắm và khi bác sĩ khám những bệnh có liên quan đến vùng kín. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm để phòng’ tránh bị xâm hại - GV chia HS thành 5 nhóm, đóng vai để thể hiện “Quy tắc 5 ngón tay” (hoặc HS quan sát tranh trong SGK). - HS thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi: “Quy tắc 5 ngón tay” dạy các em điều gì? - Học sinh trả lời + Ngón cái: Ồm hôn (với người thân trong gia đình như ông bà, bố mẹ, anh chị em ruột). + Ngón trỏ: Nắm tay, khoác taỵ (với bạn bè, thầy cô, họ hàng). + Ngón giữa: Bắt taỵ (khi gặp người quen). + Ngón áp út: vẫy tay (nếu đó là những người lạ). + Ngón út: Xua tay không tiếp xúc, thậm chí hét to và bỏ chạy (nếu những người xa lạ mà mình cảm thây bất an, tiến lại gần và có cử chỉ thân mật). - HS tự liên hệ bản thân kể - GV nhận xét, bổ sung các ý kiến. ra. Kết luận: Để phòng, tránh bị xâm hại em không - HS lắng nghe. tiếp xúc với người lạ. Giữ khoảng cách an toàn khi tiếp xúc với mọi người. 3. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm - GV treo/chiếu 5 tranh ở mục Luyện tập trong - HS quan sát SGK lên bảng (hoặc HS quan sát tranh trong SGK), chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ: “Hãy quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa - HS chọn chọn việc nào nên làm, việc nào không nên làm để
- phòng, tránh bị xâm hại”. - HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, dán sticker mặt cười vào việc nên sticker mặt mếu vào việc không nên làm (có thể dùng thẻ học tập hoặc dùng bút chì đánh dấu vào tranh). - HS lắng nghe - GV nhận xét, bổ sung các ý kiến. Kết luận: - Việc nên làm là: Chống lại và hét to khi người lạ muốn ôm, hôn (tranh 1); Hét to, bỏ chạy khi người lạ có ý định xâm hại (tranh 3); Chia sẻ với mẹ khi gặp nguy cơ bị xâm hại (tranh 4); Từ chối nhận quà của người lạ (tranh 5). - Việc không nên làm là: Đi một mình ở nơi tối, vắng vẻ (tranh 2). Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - HS chia sẻ - GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với bạn cách em đã làm để phòng, tránh bị xâm hại. - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể - HS nêu mời một số em chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - HS lắng nghe - GV nhận xét và bổ sung các ý kiến. 4. Hoạt động thực hành:8’ Hoạt động 1 Xử lí tình huống - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: - HS thảo luận và nêu Quan sát tranh ở mục Vận dụng trong SGK, thảo luận và đưa ra các phương án xử lí tình huống: Một người đàn ông dụ dỗ bé gái: “Cháu bé, vào nhà chú chơi, chú có nhiều đồ ăn ngon lắm!”. - GV gợi ý một số cách xử lí: 1/ Chạy đi rủ các - HS lắng nghe bạn cùng vào nhà chú; 2/ Bảo chú mang đồ ăn ra cho; 3/ Từ chối không vào nhà chú;... - GV cho HS các nhóm đóng vai cách xử lí của - HS lắng nghe nhóm, các nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung, khen ngợi nhóm đóng vai hay và có cách xử lí tình huống tốt; phân tích để định hướng cho HS cách xử lí tốt - HS đóng vai nhất (cách 3). Lưu ý: Nếu trong số các em, có em nào cảm thấy
- không an toàn và gặp nguy cơ bị xâm hại, hãỵ gặp riêng bố mẹ, thầy cô, những người em tin tưởng để chia sẻ. Mọi người luôn sẵn sàng lắng nghe và giúp đỡ các em. Hoạt động 2: Em thực hiện một số cách phòng, tránh bị xâm hại - HS đóng vai - HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh bị xâm hại. HS có thể tưởng tượng và đóng vai nhắc bạn cách phòng, tránh bị xâm hại: không đi một mình nơi tối, vắng vẻ; không nhận quà của người lạ; giữ khoảng cách an toàn khi tiếp xúc với người lạ; khi - HS nhắc lại có nguy cơ bị xâm hại, em hãy la hét và tìm cách - HS lắng nghe chạy đi thật xa, tìm kiếm sự giúp đỡ từ những người em tin tưởng,... - Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra những lời khuyên đổi với các việc không nên làm trong phần Luyện tập. Kết luận: Em thực hiện phòng, tránh xâm hại để đảm bảo an toàn cho bản thân. Thông điệp: GV chiếu/ viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có) ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..............................................................................................................................

