Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 5 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)

docx 26 trang Vân Hà 25/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 5 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_34_mi_thuat_125_gdtc_1_tuan_5_nh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 5 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)

  1. TUẦN 5 Sáng Thứ hai, ngày 7 tháng 10 năm 2024 Công nghệ ( Lớp 3a, 3c) Bài 03: SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. - Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. - Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng quạt điện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Sử dụng quạt điện phù hợp với điều kiện thời tiết để bảo vệ sức khỏe và hỗ trợ việc học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng quạt điện nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên quạt điện, trình bày, mô tả được về một loại quạt điện. Có thói quen trao đổi, giúp dỡ nhau trong học tập; biết cùng hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thây cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về quạt điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn quạt điện nói riêng và đồ dùng điện trong gia đình nói chung. Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  2. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV chiếu câu đố lên bảng, yêu cầu 1-2 HS - HS lắng nghe. đọc và giải câu đố để khởi động bài hoc. Có cánh không biết bay Chỉ quay như chong chóng Làn gió xua cái nóng Mất điện là hết quay (Là cái gì) - GV cho HS thảo luận nhóm đôi phán đoán - Thảo luận nhóm đôi. về đáp án. - Mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. (Đáp án: Quạt điện) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng. + Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện. + Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp với yêu cầu sử dụng. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tác dụng của quạt điện. (làm việc nhóm) - GV chia sẻ các bức tranh 1 và nêu câu hỏi. - Học sinh đọc yêu cầu bài và trình Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết bày: quả. + Em hãy quan sát hình 1 và cho biết bạn nhỏ + Bạn nhỏ dùng quạt điện để quạt cho đang sử dụng quạt điện để làm gì? bớt nóng.
  3. - Học sinh thảo luận nhóm và trình bày: - GV chia sẻ các bức tranh 2 và nêu câu hỏi. GV phát cho các nhóm các thẻ tên tương ứng Đáp án: Quạt hộp - d, quạt trần - a, với mỗi loại quạt: quạt hộp, quạt trần, quạt quạt bàn - b, quạt treo tường - c. bàn, quạt treo tường. Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả. + Em hãy sắp xếp các thẻ tên dưới đây tương ứng với mỗi loại quạt trong hình 2. (GV có thể sưu tầm thêm một số loại quạt điện khác) + HS trả lời. + Em hãy quan sát kiểu dáng của mỗi loại quạt điện trên, nêu vị trí lắp đặt của mỗi loại - Đại diện các nhóm nhận xét. quạt điện trong gia đình. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. *Kết luận: Quạt điện tạo ra gió, giúp làm mát. Quạt điện có nhiều loại với nhiều kiểu dáng khác nhau. Ngoài ra, những chiếc quạt có kiểu dáng đẹp còn được dùng trang trí cho không gian phòng khách (phòng ăn, phòng ngủ, thêm sang trọng.
  4. Hoạt động 2. Một số bộ phận chính của quạt điện. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS quan sát hình 3. GV phát - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu cho các nhóm các thẻ tên tương ứng với của bài và tiến hành thảo luận. các bộ phận quạt điện như trong hình: cánh quạt, lồng quạt, hộp động cơ, tuốc năng, thân quạt, các nút điều khiển, đế quạt, dây nguồn. Sau đó cho HS thảo luận nhóm 2 và trình bày kết quả. + Em hãy gọi tên các bộ phận tương ứng của - Đại diện các nhóm trình bày: quạt điện theo bảng dưới đây: Đáp án: cánh quạt - 2, lồng quạt - 1, hộp động cơ - 6, tuốc năng - 5, thân quạt - 7, các nút điều khiển - 3, đế quạt - 4, dây nguồn - 8. + Những mô tả nào sau đây tương ứng với bộ + Bật tắt và điều chỉnh tốc độ quay của phận nào của quạt điện? cánh quạt: các nút điều khiển + Bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng: lồng quạt + Chứa động cơ quạt: hộp động cơ + Tạo ra gió: cánh quạt + Nối quạt với nguồn điện: dây nguồn + Giữ cho quạt đứng vững: đế quạt + Giúp thay đổi hướng gió: tuốc năng + Đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt: thân quạt - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 *Kết luận: Quạt điện thường có những bộ phận chính như: cánh quạt giúp tạo ra gió; lồng quạt giúp bảo vệ cánh quạt và an toàn cho người sử dụng; hộp động cơ chứa động
  5. cơ của quạt; tuốc năng (bộ phận điều khiển) giúp thay đổi hướng gió; thân quạt đỡ động cơ và cánh quạt, có thể điều chỉnh độ cao của quạt; các nút điều khiển (bộ phận điều khiển) để bật, tắt và điều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt; chân đế giúp cho quạt đứng vững; dây nguồn nối với nguồn điện. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Xác định và nêu được một số sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên một số bộ phận chính của một chiếc quạt điện. (Làm việc nhóm 4) - GV mời các nhóm quan sát một số chiếc - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu quạt điện (loại quạt bàn nhỏ) và cho HS trực bài và tiến hành thảo luận. tiếp chỉ ra các bộ phận chính trên những chiếc quạt điện. + Em cùng bạn quan sát và gọi tên những bộ - Đại diện các nhóm trình bày những phận chính của một chiếc quạt điện? sản phẩm công nghệ và đối tượng tự nhiên mà nhóm vừa quan sát được. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. *Giới thiệu thông tin: GV giới thiệu thêm - HS lắng nghe. một số thông tin về các mẫu quạt điện hiện đại: quạt điện không cánh và quạt điện điều khiển từ xa. - GV chốt HĐ3 và mời HS đọc lại. - HS lắng nghe. * Kết luận: Quạt điện thường có những bộ - 1 HS nêu lại nội dung HĐ3. phận chính như: hộp động cơ, cánh quạt, thân quạt, đế quạt, lồng quạt, bộ phận điều khiển và dây nguồn. 4. Vận dụng. - Mục tiêu:
  6. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS đọc bài mở rộng “Cái quạt - HS đọc bài mở rộng. điện” để củng cố bài học. Quay tít ngày đêm chẳng nghỉ ngơi Xua tan nóng nực giúp cho đời Không lo mỏi cánh, mòn bi trục Chỉ muốn bình tâm, rạng nụ cười. Nâng giấc ngủ sâu khi dưỡng sức Đắp bồi sinh lực lúc trời oi Nhắc ai bảo dưỡng, tra dầu mỡ Đừng để quạt hư bảo quạt tồi. - GV giao nhiệm vụ HS về nhà sưu tầm tranh - HS lắng nghe, về nhà thực hiện. ảnh hoặc tìm đọc thêm những bài văn, bài thơ, bài hát viết về cái quạt điện. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Công nghệ ( Lớp 4c) CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN. (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình.
  7. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây - Cả lớp theo dõi video. cảnh đẹp để khởi động bài học. + GV Cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp của hoa, - HS chia sẻ những suy nghĩ của cây cảnh đã xem trong video: Em nhận xét xem. mình qua xem video hoa và cây cảnh đẹp. + GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh - HS trả lời theo suy nghĩ của không? mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Hiểu được được hoa và cây cảnh được con người sử dụng để trang trí hầu hết các không gian sống, mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người, giúp con nguồi gần gũi với thiên nhiên. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu về hoa mai. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi sau. sát tranh và trả lời câu hỏi: + Em hãy quan sát tranh dưới đây và mô tả đặc điểm của lá,hoa, nụ của hoa mai? - GV đưa tranh, mời học sinh trả lời. - HS nêu.
  9. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: cây hoa mai được trồng phổ biến ở miền Nam, hoa - HS lắng nghe, ghi nhớ. thường có màu vàng, màu trắng, nở vào mùa xuân. Hoạt động 2: Hoạt động tìm hiểu về hoa sen. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát tranh Hình 4 và trả lời câu hỏi sau. sát tranh và trả lời câu hỏi: ? Em hãy mô tả đặc điểm của loại hoa đào (màu sắc của cánh hoa, nhị hoa, màu lá, hình dáng của lá ) ? ? Em có biết hoa sen thường được trồng ở đâu và nở vào mùa nào trong năm? - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: cây - HS lắng nghe, ghi nhớ. hoa sen thường trồng ở đầm, ao, hoa nở vào mùa hè, cánh hoa có màu hồng, màu trắng, màu vàng, nhị hoa màu vàng. - GV yêu cầu HS đọc câu ca dao và thảo luận - HS thảo luận, trình bày ý kiến nhóm đôi (tr.14) trả lời câu hỏi: trước lớp. ? Câu ca dao miêu tả những bộ phận nào của hoa sen? 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về hoa, cây cảnh được trang trí ở những nơi khác trong cuộc sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
  10. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thau thảo - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, luận và chia sẻ về những loài hoa mai, hoa sen cùng thau thảo luận và chia sẻ: (tác dụng, nguồn gốc, ý nghĩa, ) mà em biết. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày kết - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. quả thảo luận. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV chốt: sung. + Cây hoa mai thuộc họ Ochnaceae, có tên khoa học Ochna integerima còn được gọi là cây hoàng mai, rất được ưa thích vào ngày Tết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Cổ Truyền ở miền Nam Việt Nam. Miền Bắc có hoà đào thì miền Nam có hoa mai. Màu vàng của hoa mai từ lâu được xem là màu tượng trưng cho sự giàu sang, phú quý. Người ta chưng hoa mai vào dịp Tết với mong muốn một năm mới phát tài, giàu sang. Theo quan niệm của nhiều người, nhà nào có hoa mai nở càng nhiều cánh thì nhà đó càng may mắn và sung túc trong năm mới. + Trong văn hóa Việt Nam: bông sen được coi là quốc hoa và mang rất nhiều ý nghĩa biểu tượng nhân văn sâu sắc. Hình ảnh liên hoa đẹp gắn liền với đời sống thôn quê dân dã, giản dị và gần gũi. Chúng thể hiện ý chí mạnh mẽ, kiên cường vươn lên mọi nghịch cảnh của người Việt trong cuộc sống, trong sự nghiệp. Hơn nữa, biểu tượng bông sen còn đại diện cho những người có cốt cách quân tử, không vướng bận trần tục, dục vọng và tham lam. Ngoài ra, bông sen còn tượng trưng cho nét đẹp tinh khôi, duyên dáng và nhẹ nhàng của người phụ nữ Việt Nam. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
  11. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về những loài hoa mai, - Học sinh tham gia chia sẻ về hoa sen được trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những loài hoa, cây cảnh được những loại hoa đó. trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những loại hoa, cây cảnh đó trước - GV nhận xét tuyên dương. lớp. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Sáng Thứ ba, ngày 8 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 2: HÌNH TƯỢNG ANH HÙNG DÂN TỘC TRONG MĨ THUẬT TẠO HÌNH VIỆT NAM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phẩm chất: - HS có ý thức trân trọng và biết ơn những người có công trong lịch sử dân tộc Việt Nam. - HS hứng thú với những kiến thức trong tiết học mĩ thuật. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận định được một số hình thức thể hiện hình tượng anh hùng dân tộc trong mĩ thuật tạo hình Việt Nam. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của hình tượng anh hùng dân tộc trong mĩ thuật tạo hình Việt Nam bằng vật liệu sẵn có. 2.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS biết lựa chọn hình thức phù hợp để tạo SPMT thể hiện hình tượng anh hùng dân tộc. - Phối hợp được các vật liệu khác nhau trong thiết kế, tạo hình một cuốn lịch để bàn có sử dụng hình tượng anh hùng dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * Giáo viên:
  12. - Một số hình ảnh, video clip, tranh vẽ,... về một số anh hùng dân tộc Việt Nam để trình chiếu (dùng PowerPoint hoặc những phần mềm khác, nếu có). - Hình ảnh SPMT thể hiện anh hùng dân tộc làm từ các chất liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - Tổ chức cho HS tham gia khởi động tuỳ - HS lắng nghe, quan sát và khởi điều kiện thực tế (theo nhóm hoặc cá động theo hướng dẫn của GV (cá nhân). nhân hoặc nhóm). - Gợi ý: + Trò chơi giải ô chữ tìm tên các vị anh hùng dân tộc trong TPMT. - HS chơi TC theo gợi ý của GV. + Các trò chơi vận động, nhanh tay nhanh mắt. + Nghe đoạn nhạc, đoán tên bài hát về các vị anh hùng dân tộc nào. + Trò chơi ghép hình. + Trò chơi đuổi hình bắt chữ, - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - Nhận biết và tìm hiểu về hình tượng anh - HS nhận biết và tìm hiểu về hình hùng dân tộc trong một số TPMT. tượng anh hùng dân tộc trong một - Nhận biết đặc điểm tạo hình nhân vật, số TPMT. hình thức thể hiện và phân biệt được sự - HS nhận biết đặc điểm tạo hình khác nhau trong cách thể hiện thông qua nhân vật, hình thức thể hiện và phân việc tìm hiểu, phân tích các TPMT sưu biệt được sự khác nhau trong cách tầm được. thể hiện thông qua việc tìm hiểu, b. Nội dung: phân tích các TPMT sưu tầm được. - Quan sát hình ảnh về các hình tượng anh hùng dân tộc qua các hình ảnh trong SGK - HS quan sát hình ảnh về các hình mĩ thuật 5, trang 11, 12 (hoặc do GV tượng anh hùng dân tộc qua các chuẩn bị thêm). hình ảnh trong SGK mĩ thuật 5, - Trả lời câu hỏi liên quan đến sự vận trang 11, 12 (hoặc do GV chuẩn bị dụng các yếu tố tạo hình. thêm). c. Sản phẩm: - HS trả lời câu hỏi liên quan đến sự - Có hiểu biết về hình tượng anh hùng dân vận dụng các yếu tố tạo hình. tộc thể hiện trong TPMT.
  13. d.Tổ chức thực hiện: - HS có hiểu biết về hình tượng anh - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình hùng dân tộc thể hiện trong TPMT. ảnh về hình tượng anh hùng dân tộc trong các TPMT, SGK Mĩ thuật 5, trang 11,12 và - HS thực hiện quan sát, thảo luận trả một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm (nếu lời câu hỏi để tìm hiểu về chủ đề có). Hình tượng anh hùng dân tộc trong - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật tạo hình Việt Nam. Mĩ thuật 5, trang 11 để HS nhận ra đặc điểm tạo hình nhân vật, các hình thức thể - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, hiện, Từ đó, HS liên hệ kiến thức lịch sử thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK để nhận biết những đóng góp của anh hùng Mĩ thuật 5, trang 11 để nhận ra đặc dân tộc, qua đó, gợi ý để lựa chọn một anh điểm tạo hình nhân vật, các hình hùng dân tộc mà HS yêu thích nhất. thức thể hiện. - GV có thể giới thiệu, gợi ý bằng các hình ảnh chuẩn bị thêm cho HS nhận biết. - Phần tìm hiểu hình tượng anh hùng dân tộc qua các tác phẩm tranh in và điêu khắc, GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK - HS quan sát, trả lời theo nhận biết Mĩ thuật 5, trang 11, 12 thảo luận và trả lời và ghi nhớ. câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: - HS quan sát, thảo luận và trả lời + Nội dung trong từng bức tranh là gì? Em phần tìm hiểu hình tượng anh hùng nhận ra từng bức tranh diễn tả các nhân vật dân tộc qua các tác phẩm tranh in và được tạo hình như thế nào? điêu khắc. + Mỗi TPMT được thể hiện bằng chất liệu tạo hình gì? + Nêu các hình ảnh (chính, phụ), màu sắc - HS trả lời theo quan sát, nhận biết. được thể hiện trong từng TPMT? + Nêu cảm xúc của bản thân về các tác phẩm? - HS nêu cảm nhận riêng về các - GV tổ chức HS thảo luận theo nhóm để TPMT. trả lời câu hỏi. - Ngoài những hình ảnh trong SGK mĩ - HS nêu theo cảm nhận. thuật 5, GV chuẩn bị thêm một số TPMT tham khảo với các chất liệu và nội dung - HS nêu cảm xúc của mình. khác nhau cho HS quan sát và nhận biết. - GV nhận xét câu trả lời của HS. Trong đó, - HS thảo luận theo nhóm để trả lời có thể giới thiệu sơ lược về tác giả, tác câu hỏi. phẩm trong SGK Mĩ thuật 5 (hoặc do GV - HS quan sát và nhận biết. chuẩn bị thêm) theo một số thông tin: + Ngày sinh − ngày mất của tác giả. + Chuyên ngành, tóm tắt quá trình hoạt động nghệ thuật, những thành tựu của tác - HS lắng nghe, tiếp thu. giả đã đạt được. + Vài nét về nội dung tác phẩm được sử dụng để minh hoạ, - HS lắng nghe, tiếp thu.
  14. - GV hướng dẫn cho HS đọc nội dung mục - HS lắng nghe, tiếp thu. “Em có biết”, SGK Mĩ thuật 5, trang 12 để có kiến thức phân biệt các thể loại trong điêu khắc. - HS lắng nghe, tiếp thu. - Khen ngợi, động viên HS. *Củng cố: - HS thực hiện theo hướng dẫn của - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. GV. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Phát huy. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - 1, 2 HS nêu. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, - Phát huy. tái chế...cho tiết học sau. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . ... Chiều Thứ ba, ngày 8 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 2a,2c,2b) CHỦ ĐỀ 3: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phẩm chất: - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. 2. Năng lực: - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 2.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
  15. - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản. - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. 2.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản. - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT. II. . ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu (nếu có điều kiện). - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao (nếu có điều kiện). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết - HS trình bày sản phẩm của Tiết 1. 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng HT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN MT. THỨC MỚI. 2.2. THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - HS tạo được sản phẩm MT có sự kết hợp của các hình cơ bản .bằng hình thức vẽ, xé - Tạo được sản phẩm MT có sự dán hoặc nặn. kết hợp của các hình cơ bản .bằng b. Nội dung: hình thức vẽ, xé dán hoặc nặn. - HS có thể tham khảo sản phẩm MT có sự kết hợp các hình cơ bản với các hình thức - Tham khảo sản phẩm MT có sự thể hiện khác nhau ở trang 16 SGK MT2. kết hợp các hình cơ bản với các - HS chọn nội dung và chất liệu phù hợp để hình thức thể hiện khác nhau ở thể hiện sản phẩm theo ý thích. trang 16 SGK MT2. c. Sản phẩm: - Sản phẩm MT có sự kết hợp của các hình cơ bản bằng hình thức yêu thích. - HS thực hiện được sản phẩm d. Tổ chức thực hiện: đúng theo yêu cầu. - GV hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm vẽ, xé dán có sự kết hợp của các hình - HS quan sát sản phẩm vẽ, xé dán cơ bản ở trang 16 SGK MT2 hoặc sản phẩm có sự kết hợp của các hình cơ bản MT GV chuẩn bị thêm để HS tham khảo và ở trang 16 SGK MT2 hoặc sản nhận biết nội dung, chất liệu thực hiện. phẩm MT GV chuẩn bị thêm để
  16. - GV yêu cầu HS thực hành vẽ, xé dán thể HS tham khảo và nhận biết nội hiện một vật đơn giản có sự kết hợp từ các dung, chất liệu thực hiện. hình cơ bản và trang trí theo ý thích. - HS thực hành vẽ, xé dán thể hiện - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS một vật đơn giản có sự kết hợp từ sử dụng bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán, các hình cơ bản và trang trí theo ý miết đất nặn trên giấy bìa...để thực hiện sản thích. phẩm. - HS sử dụng bút màu, giấy màu, - Trong quá trình thực hiện, GV có thể gợi ý kéo, hồ dán, miết đất nặn trên giấy thêm cho HS cách lựa chọn nội dung, sắp bìa...để thực hiện sản phẩm. xếp hình ảnh, màu sắc cho cân đối, hài hòa. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - HS lựa chọn nội dung, sắp xếp 2.3. THẢO LUẬN hình ảnh, màu sắc cho cân đối, hài a. Mục tiêu: hòa. - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan đến hình cơ bản và sự kết hợp của các hình - Hoàn thành sản phẩm. cơ bản để tạo sản phẩm MT đã được học ở hai hoạt động trước. b. Nội dung: - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong trang 17 liên quan đến hình cơ bản và sự SGK MT2. kết hợp của các hình cơ bản để tạo - Bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp với sản phẩm MT đã được học ở hai sản phẩm MT đã được HS thực hiện ở hoạt hoạt động trước. động 2. c. Sản phẩm: - Quan sát, thảo luận, báo cáo. - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với sản phẩm MT được hỏi. - Thảo luận nhóm, báo cáo nội d. Tổ chức thực hiện: dung thảo luận của nhóm mình. - Căn cứ vào sản phẩm MT mà HS đã thực hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận nhóm theo những câu hỏi gợi ý trong trang - HS thực hiện được sản phẩm 17 SGK MT2: đúng theo yêu cầu. + Các hình ảnh trong bài thực hành gợi cho em liên tưởng đến những sự vật gì? - HS trao đổi, thảo luận nhóm theo + Những sự vật này được kết hợp từ các những câu hỏi gợi ý trong trang 17 hình ảnh nào? Hãy mô tả cách thể hiện bài SGK MT2. thực hành với các bạn trong nhóm? - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý: - HS báo cáo. + Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện? - HS nêu. + Với những hình cơ bản thể hiện trong sản phẩm MT của bạn, em có thể tạo ra hình ảnh nào khác? - Thảo luận, báo cáo. - GV lưu ý chỉ ra và phân tích những - HS nêu. nguyên lí tạo hình: kết hợp, lặp lại, nhắc lại...của các hình cơ bản trên thực tế sản - HS báo cáo nội dung.
  17. phẩm MT của HS để giúp các em biết nhận biết kiến thức đã học. *Củng cố: - HS nhận biết kiến thức đã học về - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. những nguyên lí tạo hình: kết hợp, - Khen ngợi HS lặp lại, nhắc lại...của các hình cơ - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. bản trên thực tế sản phẩm MT. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Lưu giữ sản phẩm của Tiết 2. - HS nêu lại KT bài học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Phát huy. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến - Mở rộng kiến thức bài học vào bài học sau. thực tế. - Trật tự. - Thực hiện. - Chuẩn bị đồ dùng học tập ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . Sáng Thứ tư, ngày 9 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 1d,1c,1b,1a) CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU (TIẾT 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phẩm chất: - HS yêu thích sử dụng chấm trong thực hành. 2. Năng lực: - Nhận biết được chấm màu, biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm. - Thực hiện được các bước để làm sản phẩm. - HS bước đầu biết trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * Giáo viên:
  18. -Một số sản phẩm mĩ thuật, đồ dùng học tập liên quan đến môn mĩ thuật giúp học sinh quan sát trực tiếp. -Một số bài vẽ mẫu của HS (nếu có ) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *Khởi động: - GV cho HS hát - HS hát. 4.Vận dụng, trải nghiệm. *Cách tiến hành: - HS hoàn thiện sản - GV yêu cầu HS tiếp tục sử dụng chấm màu trang phẩm sáng tạo trí một món đồ, trong đó sử dụng cách sắp xếp theo ý thích. *Trưng bày, nhận xét chủ đề : - HS trưng bày sản phẩm theo - GV hướng dẫn HS treo, bày một số sản phẩm mĩ hướng dẫn của GV. thuật của học sinh trên bảng, - HS giới thiệu sản phẩm của - GV mời HS giới thiệu về sản phẩm mĩ thuật của mình theo gợi ý của GV. mình. - HS nhắc lại IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .......... Sáng thứ 5, ngày 10 tháng 10 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ BÀI 3: TẬP HỢP ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG, DỒN HÀNG, ĐIỂM SỐ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất: - Tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Rèn luyện tính trung thực, bước đầu có ý thức tự giác chăm chỉ luyện tập. - Tích cực tham gia trò chơi vận động và tương đối chủ động trong khi chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm tòi, khám phá và thực hiện dàn hàng ngang, dóng hàng, trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập, trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
  19. - NL vận động cơ bản: Biết và thực hiện được tập hợp đội hình hàng ngang, dồn hàng, điểm số, biết quan sát tranh, tự quan sát và ghi nhớ động tác làm mẫu của giáo viên để luyện tập. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “ Đi nhanh về đích ” theo điều khiển của GV thông qua trò chơi giúp HS tích cực, chủ động, tự giác trong học tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, tranh đội hình hàng ngang, còi, dụng cụ kẻ sân để phục vụ trò chơi. + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - PP dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức tổ chức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/ nhóm, cặp đôi, cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Nội dung LV Đ Phương pháp tổ chức I. Hoạt động mở đầu: 6 – 8’ - Cán sự tập chung lớp, báo 1. Nhận lớp: cáo sĩ số tình hình lớp học + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu cho GV. bài học: - Đội hình nhận lớp: - Ôn tập hợp đội hình hàng ngang. Học x x x x x x dồn hàng ngang, điểm số hàng ngang. x x x x x x - Chơi trò chơi “ Đi nhanh về đích” x x x x x x + Đặt câu hỏi để thu hút khích lệ sự tập HS(x)x x x x x x trung chú ý về sự hiểu biết của hs về hàng ngang. GV - Yêu cầu HS nhận biết hàng ngang khi quan sát tranh? 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học - GV nhắc nhở HS chấn sinh trong lớp. chỉnh trang phục gọn gàng theo đúng quy định của giờ 3. Khởi động: thể dục. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, - GV hướng dẫn HS khởi hông, đầu gối... động các khớp. x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x - Trò chơi “ Mèo đuổi chuột” GV (x)HS - GV quan sát nhắc nhở HS khởi động tích cực.
  20. 4. Kiểm tra bài cũ: giờ trước chúng ta - GV hướng dẫn chơi. HS học nội dung gì và mời 5 bạn lên thực làm theo hiệu lệnh của GV hiện. - HS trả lời. GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét, đánh giá II. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 6 – 7p a. Dồn hàng ngang - GV cho HS quan sát tranh - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kỹ thuật động tác - GV gọi 1 HS lên làm mẫu và cho HS nhận xét - GV nhận xét. - GV hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu. - Sau mỗi lần tập GV nhận b. Điểm số hàng ngang: xét, sửa sai cho HS. x x x x x x x x x x x x x x x x x x HS(x)x x x x x x GV III. Hoạt động luyện tập 14 – 15’ - GV hô tập. HS tập theo a. Chia nhóm luyện tập GV - Thực hiện tập hợp đội hình hàng - GV quan sát và sửa sai ngang, dồn hàng, điểm số. cho HS * Tổ chức tập luyện đồng loạt - Đội hình tập luyện đồng loạt.     * Tổ chức tập luyện theo tổ/ nhóm: GV - GV hướng dẫn HS cách luyện tập luyện tập nhóm. Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập và sửa chữa sai sót giữa các HS trong nhóm