Kế hoạch bài dạy GDTC 2+3, Mĩ Thuật 3+4, Đạo Đức 1 - Tuần 4 (NH 2024-2025)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)

docx 20 trang Vân Hà 09/02/2026 150
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy GDTC 2+3, Mĩ Thuật 3+4, Đạo Đức 1 - Tuần 4 (NH 2024-2025)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_gdtc_23_mi_thuat_34_dao_duc_1_tuan_4_nh_202.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy GDTC 2+3, Mĩ Thuật 3+4, Đạo Đức 1 - Tuần 4 (NH 2024-2025)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 4 Thứ hai, ngày 30 tháng 9 năm 2024 Giáo dục thể chất (Lớp 2A,2B) CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ Bài 2: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI. ( T2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại.Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại. II. ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
  2. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động  phổ biến nội dung,  - Xoay các khớp cổ yêu cầu giờ học  tay, cổ chân, vai, 2x8N - GV HD học sinh - HS khởi động theo hông, gối,... khởi động. GV. 2-3’ - Trò chơi “lò cò tiếp - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. sức” II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. GV nhắc lại cách - Đội hình HS quan 2 lần - Ôn chuyển đội hình thực hiện và phân sát tranh hàng ngang thành tích kĩ thuật động tác.  đội hình vòng tròn. 2 lần Cho 1 tổ lên thực   - Ôn chuyển đội hình hiện cách chuyển đội vòng tròn thành đội hình. HS quan sát GV làm hình hàng ngang. mẫu GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên HS tiếp tục quan sát dương -Luyện tập - GV hô - HS tập Tập đồng loạt 3 lần  theo GV.                                                                                                                                                                               
  3. - GV quan sát, sửa sai cho HS. - Đội hình tập luyện Tập theo tổ nhóm 1 lần đồng loạt. - Y,c Tổ trưởng cho  các bạn luyện tập  theo khu vực.  - Tiếp tục quan sát, ĐH tập luyện nhắc nhở và sửa sai Thi đua giữa các tổ 2 lần   cho HS- GV tổ chức cho HS thi đua giữa      các tổ.- GV và HS nhận xét đánh giá - Từng tổ lên thi đua tuyên dương. - trình diễn - Trò chơi “bịt mắt 3-5’ - GV nêu tên trò - Chơi theo đội hình bắt dê”. chơi, hướng dẫn cách vòng tròn chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS.  - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật HS bật cao kết hợp đi - Tại chỗ chạy lăng lại hít thở - Bài tập PT thể lực: gót 30 lần , di chuyển 15m - Yêu cầu HS thực - HS trả lời hiện BT2 . - Vận dụng: - GV hướng dẫn III.Kết thúc 4- 5’ - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý lỏng thân. thức, thái độ học của - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá hs.  chung của buổi học. - VN ôn lại bài và  - Hướng dẫn HS Tự chuẩn bị bài sau.  ôn ở nhà - Xuống lớp ________________________________
  4. B. Chiều. Mĩ thuật (Lớp 3D) CHỦ ĐỀ 3: MÀU SẮC EM YÊU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: - HS hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản. - HS biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc sđã học. - Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. -HSKT: HS nhận biết được 3 màu cơ bản đỏ, vàng, xanh 2. Năng lực đặc thù. -HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật quen thuộc, TPMT, video clip (nếu có)...giới thiệu về các màu sắc đề cập trong chủ đề. - Hình ảnh SPMT thể hiện các màu sắc và chất liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  5. 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi TC: “Viết tên màu sắc”. - HS chọn đội chơi. - Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi. - Chơi theo gợi ý của GV. - Khen ngợi HS. - Vỗ tay. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS biết khai thác hình ảnh có sự kết hợp - HS biết khai thác hình ảnh có sự kết hợp của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống và trong tranh vẽ của họa sĩ. sống và trong tranh vẽ của họa sĩ. - Nhận biết được màu thứ cấp và cách tạo - Nhận biết được màu thứ cấp và cách tạo ra màu thứ cấp từ ba màu cơ bản. ra màu thứ cấp từ ba màu cơ bản. - Nhận biết các màu thứ cấp có trong thiên - Nhận biết các màu thứ cấp có trong nhiên và trong cuộc sống. thiên nhiên và trong cuộc sống. b. Nội dung: - HS quan sát và nhận biết hình ảnh có sự - HS quan sát và nhận biết hình ảnh có sự kết hợp các màu sắc thông qua ảnh chụp kết hợp các màu sắc thông qua ảnh chụp các sự vật trong thiên nhiên, các đồ vật các sự vật trong thiên nhiên, các đồ vật trong cuộc sống, tranh của họa sĩ. trong cuộc sống, tranh của họa sĩ. - HS quan sát và nhận biết hình minh họa - HS quan sát và nhận biết hình minh họa cách tạo ra màu thứ cấp, hình ảnh màu thứ cách tạo ra màu thứ cấp, hình ảnh màu cấp trong cuộc sống. thứ cấp trong cuộc sống. - HS trả lời câu hỏi để có định hướng về - HS trả lời câu hỏi để có định hướng về phần thực hành SPMT. phần thực hành SPMT. c. Sản phẩm: - HS có nhận thức về sự kết hợp của màu - HS có nhận thức về sự kết hợp của màu sắc và các màu thứ cấp ở các phương diện: sắc và các màu thứ cấp ở các phương diện:
  6. + Khai thác hình hảnh về sự kết hợp của + Khai thác hình hảnh về sự kết hợp của màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống, màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc trong tranh của họa sĩ. sống, trong tranh của họa sĩ. + Mô tả được cách tạo các màu thứ cấp từ + Mô tả được cách tạo các màu thứ cấp từ ba màu cơ bản. ba màu cơ bản. + Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết + Tăng cường khả năng quan sát, nhận màu thứ cấp trong cuộc sống thông qua biết màu thứ cấp trong cuộc sống thông hình ảnh minh họa trong SGK và giáo cụ qua hình ảnh minh họa trong SGK và trực quan do GV chuẩn bị. giáo cụ trực quan do GV chuẩn bị. + Liên hệ thực tế, nêu được tên các vật có + Liên hệ thực tế, nêu được tên các vật có màu thứ cấp trong cuộc sống. màu thứ cấp trong cuộc sống. d.Tổ chức thực hiện: *Màu sắc trong thiên nhiên: - HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 14, trả lời câu hỏi gợi ý để nhận ra - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh các màu sắc có trong thiên nhiên. trong SGK MT3, trang 14, trả lời câu hỏi gợi ý để nhận ra các màu sắc có trong thiên nhiên. - HS quan sát và nhận biết một số hình ảnh - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về thiên nhiên, con vật, hoa lá... về thiên nhiên, con vật, hoa lá...có màu sắc phong phú cho HS quan sát và nhận biết. - Lắng nghe, ghi nhớ. - GV tóm tắt và bổ sung. *Màu sắc trong cuộc sống: - HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình ảnh - GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan sát trong SGK MT3, trang 15, trả lời câu hỏi hình ảnh trong SGK MT3, trang 15, trả lời gợi ý để nhận ra các màu sắc có trong cuộc câu hỏi gợi ý để nhận ra các màu sắc có sống, đồng thời nêu được sự kết hợp màu trong cuộc sống, đồng thời nêu được sự kết sắc ở từng đồ vật trong hình minh họa theo hợp màu sắc ở từng đồ vật trong hình minh nhận biết của mình. họa theo nhận biết của HS. - HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận - GV có thể chuẩn bị thêm một số đồ vật biết một số đồ vật thật có sự kết hợp của thật có sự kết hợp của các màu khác nhau, các màu khác nhau. tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận biết.
  7. - GV đưa câu hỏi cho HS liên hệ thực tế, - HS liên hệ thực tế, nhớ lại và nêu tên yêu cầu HS nhớ lại nêu tên màu sắc ở các màu sắc ở các đồ vật khác đã từng thấy. đồ vật khác đã từng thấy. - GV tóm tắt và bổ sung. - Lắng nghe, ghi nhớ. *Màu sắc trong tranh của họa sĩ: - GV cho HS quan sát tranh của họa sĩ ở - HS quan sát tranh của họa sĩ ở SGK SGK MT3, trang 16, thảo luận và trả lời MT3, trang 16, thảo luận và trả lời câu câu hỏi gợi ý để tìm hiểu nội dung, màu sắc hỏi gợi ý để tìm hiểu nội dung, màu sắc và sự kết hợp của các màu trong từng bức và sự kết hợp của các màu trong từng bức tranh: tranh. + Bức tranh có nội dung gì? - 1, 2 HS trả lời. + Em biết những màu nào trong hai bức - HS nêu. tranh trên? + Các màu đậm, màu nhạt trong mỗi bức tranh được thể hiện như thế nào? - HS trả lời. - GV tóm tắt, giới thiệu thêm vê tác giả, tác phẩm: - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức. + Hăng-ri-Ma-ti-xơ (1869-1954) là một họa sĩ người Pháp. Ông là họa sĩ tiên phong của trường phái Dã thú. Ông nổi tiếng với - Bức tranh thuộc thể loại tranh tĩnh vật. khả năng sử dụng ngôn ngữ màu sắc biểu Họa sĩ đã sử dụng những màu sắc nổi bật cảm. Màu sắc trong tranh ông luôn nguyên kết hợp một cách uyển chuyển với đường sơ, nổi bật. Tác phẩm “Món ăn và trái cây nét mạnh mẽ, dứt khoát để diễn tả những trên thảm đỏ và đen” được vẽ bằng sơn đồ vật, hoa quả quen thuộc trong cuộc dầu, năm 1901. sống. + Lương Xuân Nhị (1914-2006) là họa sĩ - Tác phẩm “Bên bờ giếng” là bức tranh sinh ra và lớn lên ở Hà Nội. Ông được biết sơn dầu được họa sĩ sáng tác năm 1984. đến với những bức tranh sơn dầu và tranh Với gam màu chủ đạo là màu xanh của lụa vê các đề tài: chân dung thiếu nữ, những tán cây, rêu phong kết hợp với phong cảnh, cảnh sinh hoạt bình dị của cam đất của tường nhà, đường làng...Bức Việt Nam. Ông là một trong những họa sĩ tranh diễn tả không gian thanh bình đặc thời kì đầu của trường CĐMT Đông trưng của làng quê Bắc Bộ. Hình ảnh làng Dương, những tác phẩm của ông là sự kết quê trong tranh được mô phỏng cô đọng hợp nhuần nhuyễn giữa NT phương Tây ở một góc làng, nơi đó có lũy tre cạnh bờ giếng, những con trâu nhởn nhơ gặm cỏ,
  8. qua cách diễn tả hình khối, chi tiết, ánh xa xa là mái nhà nhấp nhô đan xen với sáng, màu sắc và NT phương Đông trong các tán cây và thấp thoáng bóng một vài việc diễn tả tập trung thần thái của người đứa trẻ đang nô đùa...Tất cả hình ảnh và cảnh. Bên cạnh đó, có thể thấy sự nhất trong bức tranh đã gợi cho người xem quán trong quan điểm sáng tác của họa sĩ một cảm giác thư thái, nhẹ nhàng, gần bởi các ý tưởng và cảm xúc luôn thể hiện gũi, thân thương. được vẻ đẹp bình dị, thanh nhã của con người Việt Nam. - Quan sát, hình dung, nhận ra nội dung - GV cũng có thể sử dụng một số TPMT có tranh qua hình ảnh, màu sắc... màu sắc đẹp để minh họa trực quan cho HS thuận tiện hình dung. - HS quan sát hình ảnh SGK MT3, trang 17, thảo luận và trả lời câu hỏi để nhận *Sự kết hợp của các màu cơ bản tạo nên ra. màu thứ cấp: - Đỏ, vàng, xanh lam. - GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh SGK MT3, trang 17, thảo luận và trả lời - Đỏ + Vàng = Cam, vàng + xanh lam = câu hỏi để nhận ra: xanh lá cây, đỏ + xanh lam = tím. + Củng cố kiến thức về ba màu cơ bản. - Cam, tím, xanh lá cây. + Tạo ra màu thứ cấp bằng cách kết hợp từ - HS quan sát, nhận biết và phân biệt cách hai màu cơ bản. tạo ra ba màu thứ cấp từ ba màu cơ bản. - Tên ba màu thứ cấp. - GV có thể chuẩn bị màu và dụng cụ pha màu. GV thực hiện thao tác pha màu minh - HS quan sát hình trong SGK MT3, họa cách tạo ba màu thứ cấp từ ba màu cơ trang 17, trả lời câu hỏi để nhận biết bằng bản cho HS quan sát, nhận biết và phân cách đọc tên màu thứ cấp có ở cánh hoa biệt. Dạ yến thảo, quả Cam và bình tưới cây. - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK MT3, trang 17, trả lời câu hỏi để nhận biết bằng cách đọc tên màu thứ cấp có ở - HS liên tưởng và kể tên các màu sắc của cánh hoa Dạ yến thảo, quả Cam và bình các cảnh vật, đồ vật khác trong cuộc sống tưới cây. có các màu giống ba màu thứ cấp: Cam, tím, xanh lá cây. - GV đưa câu hỏi gợi ý cho HS liên tưởng và kể tên các màu sắc của các cảnh vật, đồ - Lắng nghe, ghi nhớ. vật khác trong cuộc sống có các màu giống ba màu thứ cấp: Cam, tím, xanh lá cây.
  9. - Căn cứ ý kiến của HS, GV củng cố: - Màu sắc có ở trong thiên nhiên, trong cuộc sống làm cảnh vật và mọi thứ xung + Màu sắc có ở trong thiên nhiên, trong quanh chúng ta thêm tươi đẹp. cuộc sống làm cảnh vật và mọi thứ xung quanh chúng ta thêm tươi đẹp. - Đỏ, vàng, xanh lam – Cam, tím, xanh lá cây. + Ba màu cơ bản khi pha trộn với nhau có thể tạo ra ba màu thứ cấp. - Theo cảm nhận riêng. - Có thể kết hợp các màu sắc khác nhau để - 1, 2 HS nêu. tạo SPMT. - Phát huy. *Củng cố: - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. sống hàng ngày. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 1. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... _________________________________________ B. Chiều. Mĩ thuật (Lớp 3C,3E,3B) __________________________________________ Thứ ba, ngày 1 tháng 10 năm 2024 B. Sáng. Giáo dục thể chất (Lớp 3E,3D) CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ Bài 2. BIẾN ĐỔI ĐỘI HÌNH TỪ MỘT HÀNG NGANG THÀNH HAI, BA HÀNG NGANG VÀ NGƯỢC LẠI (T3)
  10. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 1. Về năng lực: 1.1. Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện biến đổi đội hình từ một hàng ngag thành hai , ba hàng ngang và ngược lại trong sách giáo khoa. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2.Năng lực đặc thù: -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngang thành hai , ba hàng ngang và ngược lại . Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một hàng ngag thành hai ba hàng ngang và ngược lại . - HSKT: Biết đứng vào hàng. II. ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC THỂ HIỆN: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm
  11. IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu Khởi động giờ học - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, 2x8N khởi động. GV. hông, gối Trò chơi ‘’Mèo đuổi 2-3’ chuột’’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ -Cho HS quan sát tranh -Đội hình HS quan -Ôn biến đổi đội hình sát tranh từ một hàng ngang HS quan sát GV làm thành hai hàng ngang mẫu và ngược lại GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu HS tiếp tục quan sát Cho 1 tổ lên thực hiện cách biến đổi đội hình. GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương - GV hô - HS tập -Luyện tập theo GV. - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt 4lần đồng loạt.
  12. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm 4lần - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai Thi đua giữa các tổ 2lần cho HS - GV tổ chức cho HS -Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. - trình diễn - GV và HS nhận xét - Chơi theo hướng đánh giá tuyên dẫn dương. -Trò chơi “Nhảy ô 3-5’ XXXX tiếp sức” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách XXXX chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. XXXXXXXXXX - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: HS chạy kết hợp đi Cho HS chạy XP lại hít thở - Vận dụng: cao 15m - HS trả lời - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách - III.Kết thúc trả lời câu hỏi BT. - 4- 5’ - - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn lỏng thân. - - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý ĐH kết thúc chung của buổi học. thức, thái độ học của x x x x x x x x Hướng dẫn HS Tự hs. x x x x x x x x ôn ở nhà VN ôn lại bài và X Xuống lớp chuẩn bị bài sau. Giáo dục thể chất (Lớp 2C)
  13. Đã soạn bài ở thứ 2 ________________________________________________ Thứ năm, ngày 3 tháng 10 năm 2024 B. Sáng. Mĩ thuật. (Khối 4) CHỦ ĐỀ 1:VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù. -HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức. 2. Năng lực chung. - Biết mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có. - Khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - Sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. 3. Phẩm chất. - Có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật cảu quê hương, đất nước. - Yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Đối với GV: - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - Gíáo án, SGV Mĩ thuật 4, Máy tính, trình chiếu trên PowerPoint Clip có liên quan đến chủ đề bài học. 2. Đối với HS: - SGK Mĩ thuật 4.
  14. - Vở bài tập Mĩ thuật 4. - Đồ dùng học tập môn học: bút chì, bút lông (Các cỡ), hộp màu, sáp màu dầu, mài acrylic (giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, koe dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng.). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3. trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH. a. Mục tiêu: - HS thực hiện được việc khai thác vẻ đẹp - Thực hiện được việc khai thác vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng để trang trí một trong điêu khắc đình làng để trang trí một món quà lưu niệm. món quà lưu niệm. - HS hình thành khả năng kết nối tri thức - Hình thành khả năng kết nối tri thức đã đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. b. Nội dung: - HS quan sát, phân tích cách khai thác vẻ - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích đẹp và trang trí một chiếc cúp lưu niệm cách khai thác vẻ đẹp và trang trí một chiếc cho hoạt động thể thao ở trường học, cúp lưu niệm cho hoạt động thể thao ở SGK mĩ thuật 4, trang 10. trường học, SGK mĩ thuật 4, trang 10. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. - Thực hiện SPMT theo yêu cầu. c. Sản phẩm: - HS hoàn thiện được sản phẩm. - Quà lưu niệm được làm từ vật liệu sẵn có. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các bước khai thác, trang trí một chiếc cúp thể thao ở SGK mĩ
  15. thuật 4, trang 10. Khi phân tích GV chú ý - HS quan sát các bước khai thác, trang trí đến các bước: một chiếc cúp thể thao ở SGK mĩ thuật 4, trang 10. + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm. - HS lựa chọn vật liệu theo ý tưởng của + Lựa chọn hình thức thực hiện phù hợp mình. với vật liệu. - HS lựa chọn hình thức thực hiện phù + Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang trí. hợp với vật liệu mình đã chọn. + Lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc hài hòa - HS lựa chọn vị trí, hình ảnh để trang trí. (nếu làm SPMT có nhiều màu). - HS lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc hài - GV mời HS mô tả những bước thực hiện hòa (nếu làm SPMT có nhiều màu). SPMT, SGK mĩ thuật 4, trang 10 để củng cố những lưu ý khi thực hiện. - HS mô tả những bước thực hiện SPMT, SGK mĩ thuật 4, trang 10 để củng cố - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có những lưu ý khi thực hiện. thể cho HS làm theo hình thức cá nhân, nhóm. - HS làm theo hình thức cá nhân, nhóm. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản - HS thực hiện làm SPMT, hoàn thành phẩm của mình. được sản phẩm của mình. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT SẢN PHẨM CUỐI CHỦ ĐỀ. - HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân thiệu về sản phẩm theo gợi ý. và giới thiệu theo một số gợi ý sau: - HS trả lời. + Em/ nhóm em đã khai thác những tạo hình nào trong điêu khắc đình làng để thực hành, sáng tạo SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích - HS trả lời theo cảm nhận của mình. sản phẩm nào nhất? Tại sao? + Hãy giới thiệu vẻ đẹp của điêu khắc đình làng và SPMT em đã thực hiện với bạn bè, - HS nêu. người thân trong gia đình? - HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ SPMT.
  16. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. *Củng cố: - 1, 2 HS nêu. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Phát huy. - Khen ngợi HS học tốt. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Trật tự. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Thực hiện ở nhà. - Xem trước chủ đề: MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho tiết học giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn sau. có...liên quan đến bài học cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... __________________________________ B.Chiều. Giáo dục thể chất (Lớp 2D) Đã soạn bài ở thứ 2 ______________________________ Mĩ thuật . (Lớp 3A) Đã soạn bài ở thứ 2 ___________________________________ Giáo dục thể chất (Lớp 3D) Đã soạn bài ở thứ 5 _______________________________________ Thứ sáu, ngày 4 tháng 10 năm 2024 B.Sáng. Mĩ thuật (Lớp 4E )
  17. Đã soạn bài ở thứ 5 ____________________________________ B.Chiều . Đạo đức (LỚP 1C) Bài 4: EM GIỮ TRANG PHỤC GỌN GÀNG, SẠCH SẼ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Năng lực: 1.Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm để xử lý tình huống, từ đó hình thành năng lực giải quyết vấn đề ở tình huống trong bài cũng như thực tế. 2.Năng lực đặc thù: - Thực hiện các việc chăm sóc bản thân như giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ. - Nêu được các việc cần làm để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ; trình bày được vì sao phải làm như thế. - Tự thực hiện giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ đúng cách 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện các công việc để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. - Trách nhiệm: Có ý thức giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động: Gv tổ chức cho cả lớp hát bài “Chiếc áo mùa đông” - HS hát - GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp: - HS trả lời
  18. - Bạn nhỏ cần làm gì để giữ gìn chiếc áo mùa đông mà mẹ đan tặng? HS trả lời. GV góp ý đưa ra kết luận: Để có trang phục gọn gàng, sạch sẽ em cần biết giữ gìn trang phục hằng ngày. 2.Hoạt động khám phá:8p Hoạt động 1:Tìm hiểu vì sao phải giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ. - GV chiếu hình - HS quan sát tranh - GV đặt câu hỏi theo tranh + Vì sao em cần giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ? - HS trả lời - Giáo viên lắng nghe, khen ngợi HS trình bày tốt. - HS lắng nghe, bổ sung ý Kết luận:Trang phục gọn gàng, sạch sẽ giúp em tự kiến cho bạn vừa trình bày. tin, vui vẻ và thoải mái hơn. Trang phụ gọn gàng, - HS lắng nghe sạch sẽ giúp em đẹp hơn trong mắt mọi người Hoạt động 2: Em mặc và giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ. - GV chiếu hình - GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát tranh và cho biết: + Để kiểm tra xem đã mặc trang phục gọn gàng chưa, chúng ta cần làm gì? - Học sinh trả lời - GV gợi ý các hành động: +Tranh 1: Bẻ cổ áo +Tranh 2: Kiểm tra cài cúc áo +Tranh 3: Kiểm tra việc cho áo vào quần +Tranh 4: Kiểm tra việc cài quai dép - GV mời cả lớp cùng đứng tại chỗ thực hiện kiểm tra và chỉnh lại trang phục của mình.
  19. Kết luận: Để mặc trang phục gọn gàng, em cần vuốt thẳng ảo, bẻ cổ áo cho gọn gàng, kiểm tra cúc áo cài lệch, bỏ áo vào quần, kiểm tra cài quai dép Gv hỏi: Chúng ta sẽ làm gì để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ? Kết luận: Những việc cần làm: giặt sạch, phơi khô quần áo, cất quần áo đúng nơi quy định; 3.Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ - GV chiếu hình - HS tự liên hệ bản thân kể ra. - GV hỏi: Bạn nào trong tranh đã biết giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ? - GV gợi mở để HS chọn những bạn biết giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ (tranh 1, 2), bạn chưa biết giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ (tranh 3) Kết luận: Em cần học tập hành động giữ trang - HS lắng nghe. phục gọn gàng, sạch sẽcủa các bạn tranh 1,2; không nên làm theo hành động của các bạn tranh Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn cách em giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ của em. - GV nhận xét và điều chỉnh cho HS. 3. Hoạt động vận dụng: Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn - GV chiếu hình - GV giới thiệu tình huống hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều gì? - HS quan sát - GV phân tích chọn ra lời khuyên phù hợp nhất
  20. Kết luận: Chúng ta không nên cởi áo ra để chơi đùa, nếu đã cởi ra cần gấp gọn và để ở nơi sạch sẽ. - HS chọn Không vứt áo dưới sân trường. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Em rèn thói quen giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ - HS chia sẻ - GV gợi ý để HS chia sẻ cách giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ. Kết luận: Em luôn rèn thói quen giữ gìn trang phục - HS lắng nghe gọn gàng, sạch sẽ. 4. Hoạt động trải nghiệm: Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS sau tiết học.