Kế hoạch bài dạy GDTC 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 31 (GV: Dương Thị Hồng Thắm)

docx 12 trang Vân Hà 28/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy GDTC 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 31 (GV: Dương Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_gdtc_3_mi_thuat_124_tuan_31_gv_nguyen_thi_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy GDTC 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 31 (GV: Dương Thị Hồng Thắm)

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 31 Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2024 B.Sáng Thể dục . (Lớp 3E,3D,3B) THỂ THAO TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tích cực, tìm hiểu khám phá về các hoạt động thể dục thể thao. Thực hiện nhiệm vụ được giao - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sẵn sàng đón nhận nhiệm vụ được giao; vui vẻ; kết hợp với mọi người trong tập luyện và các hoạt động khác 2.2. Năng lực đặc thù: - Chăm sóc sức khỏe. HS giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh sân tập, hình thành thói quen tập luyện thể thao tại nhà - Hoạt động thể dục thể thao: Học sinh chạy đúng và không làm đổ mô tập . Chơi trò chơi nhiệt tình sáng tạo II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
  2. T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  Khởi động phổ biến nội dung,   - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi khởi 2-3’ - GV hướng dẫn chơi động “Di chuyển tiếp - HS Chơi trò chơi. sức theo căp’’ 16-18’ - Cho 2 HS lên thực II. Phần cơ bản: HS tiếp tục quan sát - Kiến thức.Kiểm hiện động tác tra đạp đáy bể bơi mẫu.GV thổi còi - nhô đầu kết hợp HS thực hiện động thở trong nước. tác. - Trong quá trình HS GV Sửa sai luyện tập, GV cần 1 lần -GV và HS nhận chú ý quan tâm giúp xét đánh giá tuyên đỡ những HS thực dương. hiện chưa đúng và - GV nêu tên trò khuyến khích, động chơi, hướng dẫn cách viên kịp thời những chơi, tổ chức chơi trò HS thực hiện đúng. chơi cho HS.    - Trò chơi - Nhận xét tuyên - Chơi theo hướng   3-5’ dương và sử phạt     - Bài tập PT thể lực: dẫn người phạm luật    - Vận dụng:       - GV hướng dẫn    III.Kết thúc HS chạy kết hợp đi     4- 5’     - Thả lỏng cơ toàn      lại hít thở    thân.         - HS trả lời                                                                                                                                     
  3. - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả chung của buổi học. thức, thái độ học của lỏng Hướng dẫn HS Tự hs. - ĐH kết thúc ôn ở nhà  - Xuống lớp   ___________________________ Mĩ thuật (Lớp 2A) CHỦ ĐỀ 9: ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù. - HS có hiểu biết ban đầu về đồ chơi dân gian truyền thống. - HS thực hành tạo đồ chơi có tạo hình con vật. - HS biết sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất: - HS cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu giữ, tái tạo đồ chơi dân gian truyền thống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. - HS rèn luyện đức tính chăm chỉ học tập, chuyên cần, ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thông qua sử dụng vật liệu trong thực hành sáng tạo SPMT. II. CHUẨN BỊ:
  4. 1. Giáo viên: - Một số đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam (đèn Trung thu, đèn lá bàng, đầu sư tử, mặt nạ ). - Hình, clip hướng dẫn cách làm đồ chơi đơn giản (nếu có điều kiện). - Một số sản phẩm đồ chơi Trung thu; đồ chơi do HS tự làm bằng vật liệu tái sử dụng. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Khởi động- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Khen ngợi, động viên HS. - GV giới thiệu chủ đề bài học. HĐ1. Quan sát. a. Mục tiêu: - HS tìm hiểu một số đồ chơi dân gian truyền thống của Việt Nam. - HS tìm hiểu về một số đồ chơi được làm từ vật liệu tái sử dụng. b. Nội dung: - GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh đồ chơi dân gian truyền thống và đồ chơi từ vật liệu tái sử dụng trong trong SGK Mĩ thuật 2, trang 61– 62. - HS quan sát và tìm hiểu về kiểu dáng, trang trí các món đồ chơi được minh hoạ trong SGK và SPMT do GV sưu tầm (nếu có). c. Sản phẩm: - Nhận xét ban đầu của HS về dáng vẻ, màu sắc của đồ chơi được giới thiệu trong chủ đề. d. Tổ chức thực hiện: HS tìm hiểu đồ chơi từ vật liệu tái sử dụng.
  5. - GV cho HS quan sát các hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 61 và trả lời câu hỏi, qua đó giúp HS có ý tưởng sáng tạo về món đồ chơi từ vật liệu sẵn có: + Những đồ chơi trên được làm từ vật liệu nào? (vỏ hộp, giấy báo). + Trong những đồ chơi trên, em thích đồ chơi nào nhất? - HS đưa ra ý tưởng về món đồ chơi sẽ thể hiện. *Lưu ý: - Đồ chơi có tạo hình con vật. - Có thể thể hiện mặt (tạo hình, trang trí ở dạng mặt nạ). - Có thể là cả con vật với đầy đủ bộ phận hoặc chỉ là một vài bộ phận để có thể liên tưởng đến tạo hình con vật (ở dạng đồ chơi). - Khen ngợi, động viên HS. HĐ2.Thể hiện. a. Mục tiêu: - HS thực hiện tạo được một món đồ chơi có tạo hình con vật. b. Nội dung: - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ, gợi ý đối với mỗi HS. c. Sản phẩm: - Nhận biết cách làm đồ chơi có tạo hình con vật bằng vật liệu tái sử dụng. d. Tổ chức thực hiện: HS thể hiện món đồ chơi từ vật liệu tái sử dụng. - Trên cơ sở ý tưởng về đồ chơi đã nêu ra ở hoạt động Quan sát, GV yêu cầu HS thực hiện SPMT của mình theo gợi ý: + Hình dáng, tên của con vật sẽ thể hiện. + Cách trang trí. + Vật liệu làm đồ chơi. - GV tóm tắt về cách làm mặt nạ đồ chơi có tạo hình con vật:
  6. + Hình thành ý tưởng đồ chơi: Hình con vật nào? Đồ chơi gì? + Lựa chọn vật liệu (giấy màu/ màu vẽ). + Tạo phần chính của đồ chơi (mặt, vị trí mắt, mũi trên mặt nạ con vật). + Xác định mảng màu trang trí. + Vẽ màu và hoàn thiện SPMT. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của HS thông qua tìm hiểu và câu trả lời của HS về nhiệm vụ được giao. *Cho HS thể hiện món đồ chơi từ vật liệu tái sử dụng. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 3. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. _________________________________________ B. Chiều. Thể dục (Lớp 3B,3A,3E) Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2024 B. Sáng. Mĩ thuật (Khối 1) CHỦ ĐỀ 9: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  7. * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được đặc điểm, và biết Sử dụng được màu sắc, hình vẽ và chất liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo trong phần Mĩ thuật ứng dụng. - Biết sử dụng được công cụ phù hợp với vật liệu và an để thực hành, sáng tạo; - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của nhóm bạn. 2. Năng lực chung. - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ thuật. 3. Về phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip liên qua đến chủ đề trình chiếu trên PoWerpoint để HS quan sát; - Một số sản phẩm Mĩ thuật ứng dụng như: Qùa lưu niệm từ giấy, bìa, vật liệu tái chế, phế liệu sạch. 2. Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV cho HS hát đầu giờ. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
  8. - Khen ngợi, động viên HS. - GV giới thiệu chủ đề bài học. HĐ1. Thể hiện. - HS được thể hiện hoạt động này để hình thành kiến thức, kĩ năng liên quan đến chủ đề: * Thực hành: - GV yêu cầu HS mở Mĩ thuật 1, trang 44, mở rộng nội dung chủ đề bằng việc quan sát hình ảnh minh họa về một số công việc em cần làm quen khi là HS lớp 1. - GV yêu cầu HS thực hiện vẽ hoặc, xé, dán một bức tranh về chủ đề: “Em là học sinh lới 1” vào khung tương ứng trong vở Mĩ thuật 1, trang 45. * Chú ý: GV nhắc HS vẽ hình to, rõ rang, có hình chính – phụ, các hình liên kết với nhau, có tiền cảnh, hậu cảnh, *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. __________________________ B.Chiều Mĩ thuật (Lớp 2C,2D,2B) CHỦ ĐỀ 9: ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT(T2)_ _____________________________________________ Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2024 B. Sáng. Mĩ thuật (Khối 4) CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG THANH BÌNH (T2)
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình. - HS nhận biết và sử dụng hiệu quả tư liệu, hình ảnh thể hiện về chủ đề. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình thông qua tư liệu, hình ảnh và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với quê hương nơi mình sinh sống. - HS thực hiện được SPMT có sự hài hòa, tạo được cảm giác chuyển động của hình ảnh. - HS xây dựng được câu chuyện từ SPMT, đa dạng trong giới thiệu SPMT. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý quê hương. - HS biết trân trọng những khoảnh khắc êm đềm, quang cảnh bình yên ở địa phương nơi mình sinh sống. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về cảnh quan ở địa phương, cảnh đẹp ở một số địa danh tiêu biểu để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát.
  10. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. HĐ1. Quan sát. a. Mục tiêu: - Nhận biết được vẻ đẹp của quang cảnh, cảnh vật yên bình qua hình ảnh minh họa và ở nơi mình sinh sống. - Nhận biết yếu tố tạo hình, cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, chất liệu và hình thức tạo hình trong SPMT. b. Nội dung: - HS quan sát hình ảnh của chủ đề Quê hương thanh bình qua: + Ảnh chụp. + TPMT (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). - HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để có định hướng về phần thực hành SPMT qua cảnh vật thân quen tại địa phương mình sinh sống. c. Sản phẩm: - Có hiểu biết khi khai thác hình ảnh về chủ đề Quê hương thanh bình để thực hành, sáng tạo SPMT.
  11. d.Tổ chức thực hiện: *Tìm hiểu cảnh vật thanh bình qua một số bức ảnh. - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh về cảnh vật thanh bình qua ảnh minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 55, hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 55 để HS nhận ra thế nào là cảnh vật thanh bình, từ đó liên hệ thực tế lựa chọn hình ảnh cảnh vật thanh bình để thể hiện SPMT ở chủ đề này. - GV cho HS đọc phần Em có biết, SGK mĩ thuật 4, trang 56 để hiểu hơn về những hình ảnh thể hiện về chủ đề. - GV nhận xét, bổ sung. *Tác phẩm mĩ thuật thể hiện sự thanh bình. - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật 4, trang 57, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Ý tưởng thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình: có thể là một hoạt động thường ngày hay là một phong cảnh mà ở đó tạo cho người xem sự yên bình. + Hình thức thể hiện: có thể là thể loại điêu khắc hay là tranh chất liệu sơn dầu, sơn mài. - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và cách thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình. + Ở mỗi bức ảnh, TPMT chúng ta xem đều cảm nhận được sự yên bình, nhẹ nhàng. - GV cho HS tìm hiểu tóm tắt về thân thế, cuộc đời và sự nghiệp của họa sĩ Trần Văn Cẩn ở SGK mĩ thuật 4, trang 57. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống.
  12. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. ___________________________________ Thứ sáu, ngày 19 tháng 4 năm 2024 B.Chiều. Thể dục . (Lớp 3C,3A) (Đã soạn bài ở thứ 3) ___________________________________