Kế hoạch bài dạy GDTC 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 32 (GV: Dương Thị Hồng Thắm)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy GDTC 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 32 (GV: Dương Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdtc_3_mi_thuat_124_tuan_32_gv_nguyen_thi_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy GDTC 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 32 (GV: Dương Thị Hồng Thắm)
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 32 Thứ hai, ngày 22 tháng 4 năm 2024 B.Sáng Thể dục . (Lớp 3C,3D) THỂ THAO TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tích cực, tìm hiểu khám phá về các hoạt động thể dục thể thao. Thực hiện nhiệm vụ được giao - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sẵn sàng đón nhận nhiệm vụ được giao; vui vẻ; kết hợp với mọi người trong tập luyện và các hoạt động khác 2.2. Năng lực đặc thù: - Chăm sóc sức khỏe. HS giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh sân tập, hình thành thói quen tập luyện thể thao tại nhà - Hoạt động thể dục thể thao: Học sinh chạy đúng và không làm đổ mô tập . Chơi trò chơi nhiệt tình sáng tạo II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi khởi 2-3’ - GV hướng dẫn chơi động “Di chuyển tiếp - HS Chơi trò chơi. sức theo căp’’ 16-18’ - Cho 2 HS lên thực II. Phần cơ bản: HS tiếp tục quan sát hiện động tác Động tác đạp chân mẫu.GV thổi còi - trong nước. HS thực hiện động - GV mô tả động tác, tác. phân tích, hướng dẫn GV Sửa sai cho HS cách thực 1 lần -GV và HS nhận hiện động tác. xét đánh giá tuyên -GVcho HS xung dương.HS lên thực phong thực hiện hiện. động tác. Chơi theo hướng - Trò chơi 3-5’ - GV nêu tên trò dẫn - Bài tập PT thể lực: chơi, hướng dẫn cách - Vận dụng: chơi, tổ chức chơi trò HS chạy kết hợp đi III.Kết thúc 4- 5’ chơi cho HS. lại hít thở - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét tuyên thân. - HS trả lời dương và sử phạt - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá người phạm luật chung của buổi học. lỏng - GV hướng dẫn - ĐH kết thúc
- Hướng dẫn HS Tự - Nhận xét kết quả, ý ôn ở nhà thức, thái độ học của - Xuống lớp hs. ________________________________ B. Chiều. Thể dục (Lớp 3B,3A,3E) ___________________________________________ Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2024 B.Chiều Thể dục . (Lớp 3E,3D,3B) THỂ THAO TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tích cực, tìm hiểu khám phá về các hoạt động thể dục thể thao. Thực hiện nhiệm vụ được giao - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sẵn sàng đón nhận nhiệm vụ được giao; vui vẻ; kết hợp với mọi người trong tập luyện và các hoạt động khác 2.2. Năng lực đặc thù: - Chăm sóc sức khỏe. HS giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh sân tập, hình thành thói quen tập luyện thể thao tại nhà - Hoạt động thể dục thể thao: Học sinh chạy đúng Và không làm đổ mô tập . Chơi trò chơi nhiệt tình sáng tạo II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC.
- - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi khởi 2-3’ - GV hướng dẫn chơi động “Kéo cưa lừa - HS Chơi trò chơi. xẻ’’ II. Phần cơ bản: 16-18’ - Cho HS quan sát tranh - Ôn động tác đạp - GV làm mẫu chân trong nước. động tác kết hợp - GV mô tả động tác, phân tích kĩ thuật - Đội hình HS quan phân tích, hướng dẫn động tác. sát tranh cách thực hiện động - Hô khẩu lệnh và tác.- GV cho HS thực hiện động tác xung phong thực hiện động tác. mẫu - Cho 2 HS lên thực -Ôn ném bóng rổ HS quan sát GV làm 1 lần hiện động tác bằng hai tay trước mẫu mẫu.GV thổi còi - ngực. HS tiếp tục quan sát HS thực hiện động -Luyện tập
- Tập đồng loạt tác.Y,c Tổ trưởng Tập theo tổ nhóm cho các bạn luyện Tập theo cặp đôi 2lần tập theo khu vực. Tập theo cá nhân -Phân công tập - Đội hình tập luyện Thi đua giữa các tổ theo cặp đôi đồng loạt. - Trò chơi “Dẫn 2 lần -GV và HS nhận bóng qua vật cản tiếp 3-5’ xét đánh giá tuyên ĐH tập luyện theo tổ sức”. dương. Bài tập PT thể lực: - GV nêu tên trò - Vận dụng: chơi, hướng dẫn cách GV III.Kết thúc 1 lần chơi, tổ chức chơi trò Chơi theo hướng - Thả lỏng cơ toàn chơi cho HS. dẫn thân. - Nhận xét kết quả, ý HS chạy kết hợp đi - Nhận xét, đánh giá 4-5’ thức, thái độ học của lại hít thở chung của buổi học. hs. - HS trả lời Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và - HS thực hiện thả ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. lỏng - Xuống lớp ĐH kết thúc ____________________________ Mĩ thuật (Lớp 2A) CHỦ ĐỀ 9: ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù. - HS có hiểu biết ban đầu về đồ chơi dân gian truyền thống. - HS thực hành tạo đồ chơi có tạo hình con vật. - HS biết sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất: - HS cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu giữ, tái tạo đồ chơi dân gian truyền thống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. - HS rèn luyện đức tính chăm chỉ học tập, chuyên cần, ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thông qua sử dụng vật liệu trong thực hành sáng tạo SPMT. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam (đèn Trung thu, đèn lá bàng, đầu sư tử, mặt nạ ). - Hình, clip hướng dẫn cách làm đồ chơi đơn giản (nếu có điều kiện). - Một số sản phẩm đồ chơi Trung thu; đồ chơi do HS tự làm bằng vật liệu tái sử dụng. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Khởi động- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Khen ngợi, động viên HS. - GV giới thiệu chủ đề bài học. HĐ1. Thảo luận. a. Mục tiêu:
- - Củng cố kiến thức, kĩ năng làm đồ chơi có tạo hình con vật. b. Nội dung: - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 62. - HS nêu cảm nhận cá nhân về sản phẩm của nhóm mình, nhóm bạn. c. Sản phẩm: - Ý kiến nhận xét của cá nhân/ nhóm về sản phẩm đã hoàn thành. d. Tổ chức thực hiện: - Căn cứ SPMT đã thực hiện, GV cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2,trang 62 theo hình thức cá nhân/ nhóm: + Chiếc mặt nạ của bạn thể hiện hình ảnh con vật nào? + Kể tên những màu sắc bạn đã dùng để thể hiện chiếc mặt nạ? + Em thích chiếc mặt nạ nào nhất? Điều gì làm em thích nhất ở chiếc mặt nạ này? - Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV điều chỉnh, định hướng để HS củng cố được kiến thức, kĩ năng có trong chủ đề. - Khen ngợi, động viên HS. HĐ2. Vận dụng. a. Mục tiêu: - HS sử dụng tạo hình con vật để trang trí ống đựng bút. b. Nội dung: - HS phân tích các bước thiết kế một ống đựng bút và sử dụng hình ảnh con vật em yêu thích, qua đó hình thành kĩ năng thực hiện SPMT ứng dụng theo các bước từ dễ đến khó, từ tạo hình đồ vật cho đến làm hoa văn trang trí cho đồ vật. c. Sản phẩm: - Hộp bút được tạo từ vật liệu tái sử dụng. d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành thực hiện làm một ống đựng bút từ vật liệu tái sử dụng.
- - GV hướng dẫn HS quan sát: + Phần tham khảo trong SGK Mĩ thuật 2, trang 63 để nhận biết chuẩn bị vật liệu làm ống bút. + Nhận biết các bước tạo hình ống bút và trang trí. + Cách ghép các que kem thành hình ống (bằng băng keo, giấy bìa/ giấy màu). + Cố định hình ống bút. + Vẽ hình con vật và tô màu. + Vẽ thêm các chi tiết cho hình ống bút thêm sinh động. - Căn cứ các bước thực hiện, GV cho HS thực hiện tạo dáng ống đựng bút và trang trí theo vật liệu đã được chuẩn bị (que kem, lon nước, chai, lọ, bìa, giấy ). - Đối với trường hợp HS không chuẩn bị vật liệu, GV cho HS vẽ một cái ống đựng bút ra giấy và trang trí hình con vật theo ý thích. *Cho HS tiến hành thực hiện làm một ống đựng bút từ vật liệu tái sử dụng. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. ________________________________________ B.Chiều Mĩ thuật (Lớp 2C,2D,2B)
- CHỦ ĐỀ 9: ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT(T3)_ _______________________________________ Thứ tư, ngày 24 tháng 4 năm 2024 B. Sáng. Mĩ thuật (Khối 1) CHỦ ĐỀ 9: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được đặc điểm, và biết Sử dụng được màu sắc, hình vẽ và chất liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo trong phần Mĩ thuật ứng dụng. - Biết sử dụng được công cụ phù hợp với vật liệu và an để thực hành, sáng tạo; - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của nhóm bạn. 2. Năng lực chung. - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ thuật. 3. Về phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip liên qua đến chủ đề trình chiếu trên PoWerpoint để HS quan sát;
- - Một số sản phẩm Mĩ thuật ứng dụng như: Qùa lưu niệm từ giấy, bìa, vật liệu tái chế, phế liệu sạch. 2. Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV cho HS hát đầu giờ. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Khen ngợi, động viên HS. - GV giới thiệu chủ đề bài học. HĐ1. Thảo luận. - Thông qua hoạt động này, HS củng cố lại nội dung, mục tiêu cần đạt được của bài học. - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 5 đến 6 HS, - Căn cứ vào những bài thực hành của HS ở mục 2, GV hướng dẫn các nhóm HS thực hiện phần thảo luận ở mục 3 theo các câu hỏi sau: + Những cảnh vật nào được thể hiện nhiều nhất? + Ai được vẽ nhiều nhất? + Em thích sản phẩm Mĩ thuật nào nhất? - Qua những nội dung đã được thảo luận. - GV giới thiệu thêm cho HS một số nội dung và cách để thể hiện về chủ đề này. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học.
- *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. __________________________ Thứ năm, ngày 25 tháng 4 năm 2024 B. Sáng. Mĩ thuật (Khối 4) CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG THANH BÌNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình. - HS nhận biết và sử dụng hiệu quả tư liệu, hình ảnh thể hiện về chủ đề. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình thông qua tư liệu, hình ảnh và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với quê hương nơi mình sinh sống. - HS thực hiện được SPMT có sự hài hòa, tạo được cảm giác chuyển động của hình ảnh. - HS xây dựng được câu chuyện từ SPMT, đa dạng trong giới thiệu SPMT. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý quê hương.
- - HS biết trân trọng những khoảnh khắc êm đềm, quang cảnh bình yên ở địa phương nơi mình sinh sống. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về cảnh quan ở địa phương, cảnh đẹp ở một số địa danh tiêu biểu để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong Tiết 2, sản phẩm của Tiết 2 - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. HĐ1. Thảo luận. a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện. - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK MT4, trang 60. c. Sản phẩm: - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT được hỏi.
- - Trình bày được cảm nhận về SPMT của mình, của bạn đã thực hành. d. Tổ chức thực hiện: - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 60. - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh Quê hương thanh bình qua SPMT: + Chủ đề Quê hương thanh bình được em thể hiện qua những cảnh, vật nào? + Sản phẩm nào đã thể hiện về chủ đề gây ấn tượng nhất với em? Hãy miêu tả rõ hơn về cảnh vật đó? - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của hoạt động. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. ___________________________________ Thứ sáu, ngày 26 tháng 6 năm 2024 B.Chiều. Thể dục . (Lớp 3C,3A) (Đã soạn bài ở thứ 3) ___________________________________

