Kế hoạch bài dạy GDTC 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 5 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)

docx 17 trang Vân Hà 30/01/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy GDTC 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 5 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_gdtc_3_mi_thuat_124_tuan_5_nh_2023_2024gv_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy GDTC 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 5 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 5 Thứ hai, ngày 2 tháng 10 năm 2023 B.Sáng. Thể dục . (Lớp 3C,3D) Bài 1: BIẾN ĐỘI HÌNH TỪ MỘT VÒNG TRÒN THÀNH 2-3 VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: -Đoà kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2.Về năng lực: 2.1.Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở và động tác tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2.Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại . II.ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN: -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. -Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. III. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
  2. Định Lượng PHẦN NỘI DUNG Số Lần T Gian - Tập trung lớp, ỗn định lớp, báo cáo sĩ số 1 lần (6-10’) - GV nhận lớp,phổ biến nội dung,yêu cầu bài học 1 lần 1-2’ MỞ ĐẦU - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát . 1’ - Trò chơi khởi động “Chạy nhanh theo số” 1 lần 2’ - Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp 1’ (18-22’) ✓ Tư thế đứng nghiêm, nghỉ 1 lần 1-2’ ✓ Tập trung đội hình vòng tròn 1 lần 1-2’ ✓ Dàn hàng và dồn hàng - điểm số 3 lần 1-2’ CƠ BẢN ✓ Ôn biến đổi đội hình từ một vòng tròn 5 lần 6-8’ thành hai vòng tròn và ngược lại ✓ Trò chơi : “Vòng Tròn” 3 hiệp 8-10’ ✓ Củng cố bài học: GV gọi 1-2 HS lên thực 1 lần 1-2’ hiện lại kỹ thuật đã học. (4 – 6’) ➢ Đi thường, vừa đi vừa hát hoặc thả 1 lần 1-2’ KẾT THÚC lỏng 1 lần 2-3’ ➢ Nhận xét đánh giá kết quả bài học 1 lần 1’ ➢ Xuống lớp YÊU CẦU VÀ CHỈ DẪN KỸ THUẬT PHƯƠNG PHÁP-TỔ CHỨC Tập trung nhanh , lớp trưởng báo cáo ĐH x x x x x x x x GV phổ biến bài học rõ ràng chính xác. x x x x x x x x Cho HS chạy nhẹ nhàng quanh sân tập. x x x x x x x x Xoay kỹ các khớp tương đối đúng kỹ thuật x x x x x x x x Chơi trò chơi khởi động.  Gv
  3. • Gv cho các tổ tập đúng vị trí quy định. ĐHĐN • GV nhắc lại nội quy tập luyện x x x x x x x x • Tập đồng loạt luyện tập nhóm x x x x x x x x • Khẩu lệnh : “Nghiêm”; “Nghỉ” x x x x x x x x • Khẩu lệnh : “Thành 1 vòng tròn tập x x x x x x x x hợp” • Khẩu lệnh : “Theo 1-2, 1-2 – Điểm số”  Gv ✓ Trò chơi : “Vòng Tròn” • Khẩu lệnh: “Thành 2 vòng tròn – Bước” • Khẩu lệnh : “Về vị trí cũ - Bước” • GV chú ý bao quát lớp. • Sửa sai cho HS • Chơi trò chơi nhiệt tình, tuyên dương tổ tập đúng * HS thực hiện lại kỹ thuật cả lớp quan sát nhận xét góp ý. GV bổ sung ý kiến ➢ Thả lỏng toàn thân - rũ các khớp Xuống lớp : x x x x x x x x ➢ Đánh giá nhận xét giờ học - ra BTVN x x x x x x x x x x x x x x x x ➢ GV hô “Giải tán” - HS hô “Khỏe” x x x x x x x x  Gv
  4. B. Chiều. Thể dục (Lớp 3B,3A,3E) Đã soạn ở buổi sáng ____________________________________ Thứ ba, ngày 3 tháng 10 năm 2023 Mĩ thuật (Khối 1) Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật. - Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí. - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. 2. Năng lực chung. - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ thuật. 3.Về phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: - Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ những chấm màu ; - Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic (hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ.
  5. - Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật. 2. Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. -- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. HĐ1. Vận dụng. - HS sử dụng những kiến thức, kĩ năng trong bài học để giải quyết những vấn đề của cuộc sống liên quan đến môn học. Thực hành: (tiếp theo) * MỤC TIÊU: - Thực hiện các bước tiếp theo để làm sản phẩm,và trương bày sản phẩm của mình, của bạn. - GV cho HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 15, phần tham khảo: Trang trí một số đồ vật bằng hình thức chấm màu: - Cho HS quan sát các bước sử dụng chấm màu để trang trí một chiếc lọ thủy tinh. - GV cho HS quan sát hình minh họa một số đồ dung, sản phẩm Mĩ thuật được trang trí bằng hình thức chấm màu trong vở Mĩ thuật 1, trang 8. - GV đặt câu hỏi ? yêu cầu HS trả lời về những đồ vật khác nhau trong cuộc sống cũng được trang trí bằng hình thức chấm màu. - HS phát biểu về đồ vật nào thì vẽ đồ vật đó ra vở Mĩ thuật 1, trang 9 và sử dụng chấm máu để trang trí. - GV mời HS giới thiệu về bài thực hành của mình theo các gợi ý sau: + Em sử dụng cách nàu để tạo chấm màu ? + Em sắp xếp chấm màu theo hình thức nào ?
  6. +Thực hành: (Cá nhân – Nhóm) - GV cho HS trang trí trên những chiếc cốc giấy, đĩa giấy hoặc ch HS sử dụng hình thức gắn hạt để tạo hình một sản phẩm Mĩ thuật đơn giản. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. ________________________________________ B. Chiều. Mĩ thuật (Lớp 2C,2D,2B) CHỦ ĐỀ 3: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. 2. Năng lực: - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản. - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản. - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật.
  7. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu (nếu có điều kiện). - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Khen ngợi, động viên HS. - GV giới thiệu chủ đề bài học. HĐ1. Quan sát. a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình dáng một số đồ vật có dạng hình cơ bản và một số đồ vật, sự vật có hình dáng được kết hợp từ các hình cơ bản trong cuộc sống. - HS nhận biết sự lặp lại của các hình cơ bản trong có trong hình dáng đồ vật, sự vật. b. Nội dung: - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong sách hoặc tranh ảnh, đồ vật thật, sản phẩm mĩ thuật do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố kết hợp giữa các hình cơ bản. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung liên quan đến yếu tố kết hợp giữa các hình cơ bản cần lĩnh hội trong chủ đề.
  8. c. Sản phẩm: HS có nhận thức về sự kết hợp giữa các hình cơ bản ở các phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết các đồ vật, sự vật hàng ngày và trong các sản phẩm mĩ thuật. - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về sự kết hợp giữa các hình cơ bản: + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với hình tròn. + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với hình tam giác. + Hình tròn kết hợp với hình tam giác. d.Tổ chức thực hiện: - GV gợi ý cho HS tự tìm và liên hệ các vật khác trong cuộc sống: + Hãy nêu các vật có dạng kết hợp của các hình cơ bản mà em biết? (Ngôi nhà, tòa tháp, ô tô...) + Những hình cơ bản được kết hợp đó là hình gì? - GV nhận xét, động viên HS - GV tóm tắt, chốt: + Các hình cơ bản kết hợp với nhau giúp ta có thể liên tưởng đến rất nhiều vật trong cuộc sống. + Sự kết hợp đó có thể là phép cộng giữa các hình hoặc là sự lặp lại tùy vào sự hình thành hoặc tính năng sử dụng của các đồ vật, sự vật. + Có thể sử dụng nhiều hình thức, chất liệu để thể hiện sản phẩm. - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Hình gì-Vật gì” - GV nêu cách chơi, luật chơi. - Tuyên dương đội chơi tốt. - GV đưa câu lệnh: “Hãy liên tưởng một đồ vật có hình tương ứng với một hình cơ bản mà em thích” để nối tiếp với phần Thể hiện. HĐ2. Thể hiện. a. Mục tiêu: - HS tạo được sản phẩm MT có sự kết hợp của các hình cơ bản .bằng hình thức vẽ, xé dán hoặc nặn.
  9. b. Nội dung: - HS có thể tham khảo sản phẩm MT có sự kết hợp các hình cơ bản với các hình thức thể hiện khác nhau ở trang 16 SGK MT2. - HS chọn nội dung và chất liệu phù hợp để thể hiện sản phẩm theo ý thích. c. Sản phẩm: - Sản phẩm MT có sự kết hợp của các hình cơ bản bằng hình thức yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS thể hiện một vật có sự kết hợp của hình cơ bản dạng 3D. - GV hướng dẫn HS quan sát một số sản phẩm vẽ, xé dán có sự kết hợp của các hình cơ bản ở trang 16 SGK MT2 hoặc sản phẩm MT GV chuẩn bị thêm để HS tham khảo và nhận biết nội dung, chất liệu thực hiện. - GV yêu cầu HS thực hành vẽ, xé dán thể hiện một vật đơn giản có sự kết hợp từ các hình cơ bản và trang trí theo ý thích. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS sử dụng bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán, miết đất nặn trên giấy bìa...để thực hiện sản phẩm. - Trong quá trình thực hiện, GV có thể gợi ý thêm cho HS cách lựa chọn nội dung, sắp xếp hình ảnh, màu sắc cho cân đối, hài hòa. *GV cho HS thể hiện một vật có sự kết hợp của hình cơ bản dạng 3D. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 3. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. ________________________________
  10. Thứ năm, ngày 5 tháng 10 năm 2023 B. Sáng. Mĩ thuật. (Khối 4) Chủ đề 2: MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo. 2. Năng lực: - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân gian Việt Nam. - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT. II.CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan sát. 2. Học sinh:
  11. - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: .Khởi động. - GV tổ chức cho HS xem video, clip về một số dòng tranh dân gian Việt Nam. - Hỏi HS quan sát thấy những gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. A. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. HĐ1.. Quan sát. a. Mục tiêu: - Nhận biết được 3 dạng không gian thể hiện trong tranh dân gian Việt Nam. - Nhận biết và liên tưởng được sự bố trí, sắp xếp các nhân vật và các yếu tố chính-phụ, gần-xa qua quan sát các tranh dân gian. - Nhận biết cách thức tạo hình trong SPMT để mô phỏng lại dạng không gian trong tranh dân gian Việt Nam. b. Nội dung: - HS quan sát tranh dân gian Đông Hồ, Hàng Trống, Kim Hoàng, Làng Sình,...thể hiện được các dạng không gian: Nhiều lớp, ước lệ, đồng hiện qua: + Ảnh chụp. + Tranh dân gian sưu tầm. - HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để có định hướng về phần thực hành SPMT. Lưu ý khai thác các nội dung, hình ảnh, màu sắc, cách bố trí nhân vật thể hiện trong các hình ảnh trực quan. c. Sản phẩm: - Có hiểu biết khi khai thác các dạng không gian trong tranh để thực hành, sáng tạo SPMT. d.Tổ chức thực hiện: *Hình ảnh tranh dân gian Việt Nam có dạng không gian nhiều lớp.
  12. - GV tổ chức cho HS quan sát tranh dân gian Ngô Quyền, Tam Phủ có dạng không gian nhiều lớp trong SGK mĩ thuật 4, trang 11 hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 11 để HS nhận ra dạng không gian nhiều lớp trong tranh dân gian Việt Nam. - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về nội dung liên quan đến nhận biết dạng không gian nhiều lớp. - GV nhận xét bổ sung. *Hình ảnh tranh dân gian Việt Nam có dạng không gian ước lệ. - GV hướng dẫn HS quan sát tìm hiểu hai bức tranh Lợn độc và Cá chép trông trăng trong SGK mĩ thuật 4, trang 12. - Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 12 để nhận biết và thảo luận, có thể tổ chức theo nhóm 2 hoặc nhóm 4 bằng cách nêu những câu hỏi gợi ý: + Chủ đề của bức tranh diễn tả nội dung gì? + Các hình ảnh chính, phụ trong tranh được sắp xếp như thế nào? + Màu sắc trong tranh có đặc điểm gì? - GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh, tranh dân gian có dạng không gian nhiều lớp cho HS quan sát và tổ chức thảo luận, trả lời câu hỏi theo các nội dung đã gợi ý trong SGK. - GV kết luận. *Hình ảnh tranh dân gian có dạng không gian đồng hiện. - GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh dân gian Canh nông, Đấu vật ở SGK mĩ thuật 4, trang 13 và 14, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Nội dung thể hiện trong mỗi bức tranh? + Cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước-sau của các nhân vật trong từng tranh dân gian. Liên tưởng địa điểm các nhân vật trong tranh được diễn tả ở đâu? + Màu sắc trong từng bức tranh?
  13. - GV hướng dẫn HS quan sát các tranh dân gian, GV có thể chuẩn bị thêm để HS thảo luận, trả lời câu hỏi, khai thác cách nhận biết dạng không gian đồng hiện. - GV tóm tắt: + Không gian đồng hiện trong tranh dân gian là cách bố trí các nhân vật dàn trải theo chiều từ trên xuống dưới, từ phải sang trái. + Màu sắc trong tranh dân gian thường có ít màu, đơn giản, nét bao quanh hình thường dùng màu đen trên nền màu để thể hiện nội dung. - Chất liệu để tạo tranh dân gian thường được in và vẽ trên giấy dó. - Tranh dân gian Việt Nam như: Hàng Trống, Đông Hồ, Làng Sình, Kim Hoàng có những kĩ thuật thực hiện khác nhau, được in trên loại giấy dó-một loại giấy sản xuất từ vỏ cây dó. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. __________________________________ B.Chiều. Thể dục .(Lớp 3C,3B) (Đã soạn bài ở thứ 2) Mĩ thuật. (Lớp 2A) (Đã soạn bài ở thứ 3) _______________________________ Thứ sáu, ngày 6 tháng 10 năm 2023 B.Chiều. Thể dục . (Lớp 3D,3A,3E) Bài 1: BIẾN ĐỘI HÌNH TỪ MỘT VÒNG TRÒN THÀNH 2-3 VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  14. 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: -Đoà kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2.Về năng lực: 2.1.Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở và động tác tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2.Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát độ ng tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được cách biến đổi đội hình từ một vòng tròn thành hai vòng tròn và ngược lại . II.ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN: -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. -Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. III. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
  15. Định Lượng PHẦN NỘI DUNG Số Lần T Gian - Tập trung lớp, ỗn định lớp, báo cáo sĩ số 1 lần (6-10’) - GV nhận lớp,phổ biến nội dung,yêu cầu bài 1 lần 1-2’ MỞ ĐẦU học 1’ - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát . 1 lần 2’ - Trò chơi khởi động “Chạy nhanh theo số” 1’ - Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp (18-22’) ✓ Tư thế đứng nghiêm, nghỉ 1 lần 1-2’ ✓ Tập trung đội hình vòng tròn 1 lần 1-2’ ✓ Dàn hàng và dồn hàng - điểm số 3 lần 1-2’ CƠ BẢN ✓ Ôn tập Biến đổi đội hình từ một vòng tròn 5 lần 6-8’ thành hai vòng tròn và ngược lại ✓ Trò chơi : “Mèo đuổi chuột” 3 hiệp 8-10’ ✓ Củng cố bài học: GV gọi 1-2 HS lên thực 1 lần 1-2’ hiện lại kỹ thuật đã học. (4 – 6’) ➢ Đi thường, vừa đi vừa hát hoặc thả 1 lần 1-2’ KẾT THÚC lỏng 1 lần 2-3’ ➢ Nhận xét đánh giá kết quả bài học 1 lần 1’ ➢ Xuống lớp YÊU CẦU VÀ CHỈ DẪN KỸ THUẬT PHƯƠNG PHÁP-TỔ CHỨC Tập trung nhanh , lớp trưởng báo cáo ĐH x x x x x x x x GV phổ biến bài học rõ ràng chính xác. x x x x x x x x Cho HS chạy nhẹ nhàng quanh sân tập. x x x x x x x x Xoay kỹ các khớp tương đối đúng kỹ thuật x x x x x x x x Chơi trò chơi khởi động.  Gv
  16. • Gv cho các tổ tập đúng vị trí quy định. ĐHĐN • GV nhắc lại nội quy tập luyện x x x x x x x x • Tập đồng loạt luyện tập nhóm x x x x x x x x • Khẩu lệnh : “Nghiêm”; “Nghỉ” x x x x x x x x • Khẩu lệnh : “Thành 1 vòng tròn tập x x x x x x x x hợp” • Khẩu lệnh : “Theo 1-2, 1-2 – Điểm  Gv số” ✓ Trò chơi : “Mèo đuổi chuột” • Khẩu lệnh: “Thành 2 vòng tròn – Bước” • Khẩu lệnh : “Về vị trí cũ - Bước” • GV chú ý bao quát lớp. • Sửa sai cho HS • Chơi trò chơi nhiệt tình, tuyên dương tổ tập đúng * HS thực hiện lại kỹ thuật cả lớp quan sát nhận xét góp ý. GV bổ sung ý kiến ➢ Thả lỏng toàn thân - rũ các khớp Xuống lớp : x x x x x x x x ➢ Đánh giá nhận xét giờ học - ra BTVN x x x x x x x x x x x x x x x x ➢ GV hô “Giải tán” - HS hô “Khỏe” x x x x x x x x  Gv