Kế hoạch bài dạy GDTC 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 6 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy GDTC 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 6 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_gdtc_3_mi_thuat_124_tuan_6_nh_2023_2024gv_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy GDTC 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 6 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 6 Thứ hai, ngày 9 tháng 10 năm 2023 B.Sáng. Thể dục . (Lớp 3C,3D) ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Chăm sóc sức khỏe HS giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh sân tập, hình thành thói quen tập luyện thể thao tại nhà 1.2. Hoạt động thể dục thể thao: Biết và thực hiện được động tác đi đều đứng lại 2. Năng lực chung. 2.1. Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tích cực, tìm hiểu khám phá về các hoạt động thể dục thể thao. Thực hiện nhiệm vụ được giao 2.2. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sẵn sàng đón nhận nhiệm vụ được giao; vui vẻ; kết hợp với mọi người trong tập luyện và các hoạt động khác 3. Phẩm chất. 3.1. Chăm chỉ: Tự giác tích cực tập luyện để hoàn thành lượng vận động của bài tập 3.2. Trách nhiệm: Nghiêm túc, đoàn kết, giúp đỡ bạn trong tập luyện và các hoạt động tập thể II.ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN: -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: + Băng đĩa nhạc để khởi động + Tranh ảnh minh họa bài học, một số dụng cụ phù hợp với các hoạt dộng của giờ học + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giầy tập, chuẩn bị dụng cụ theo sự hướng dẫn của GV III.PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. -Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY: Định Lượng PHẦN NỘI DUNG Số Lần T Gian - Tập trung lớp, ỗn định lớp, báo cáo sĩ số 1 lần (6-10’) - GV nhận lớp,phổ biến nội dung,yêu cầu bài học 1 lần 1-2’ MỞ ĐẦU - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát . 1’ - Trò chơi khởi động “Người cuối cùng” 1 lần 2’
- 1’ GV hướng dẫn HS cách chơi. (18-22’) ✓ Học động tác đi đều. Khẩu lệnh: Đi đều – 1 lần 1-2’ Bước ✓ Nhịp 1: GV hướng dẫn HS Bước chân trái 5 lần 1-2’ ra trước 20-30cm, chạm đất đồng thời nâng 10 lần 1-2’ CƠ BẢN đùi phải lên tay phải đánh thẳng ra sau, tay 10 lần 6-8’ trái gập trước ngực. 10 lần 6-8’ ✓ Nhịp 2: tiếp theo nhịp 1 Bước chân phải ra 3 hiệp 8-10’ trước chạm đất đồng thời nâng đùi trái lên tay trái đánh thẳng ra sau, tay phải gập trước 1 lần 1-2’ ngực. ✓ Học động tác đứng lại Khẩu lệnh: Đứng lại – Đứng GV hướng dẫn HS GV cho HS quan sát tranh thể hiện động tác mẫu. ? Các bạn trong tranh đang làm gì? ? Khi thực hiện động tác đi đều , chân nào bước lên trước? ? Độ dài bước chân là bao nhiêu? ? Tay nào đánh lên trước?? Khi đứng lại, sau động lệnh’’Đứng’’ chân trái và chân phải có bước lên trước không? GV mô tả động tác ,phân tích , ướng dẫn cách thực hiện. GV cho HS xung phong tập động tác theo mẫu. GV cùng HS đánh giá. ✓ Trò chơi : “Chạy theo hình tam giác” GV hướng dẫn HS cách chơi. ✓ Củng cố bài học: GV gọi 1-2 HS lên thực hiện lại kỹ thuật đã học. (4 – 6’) ➢ Đi thường, vừa đi vừa hát hoặc thả 1 lần 1-2’ KẾT THÚC lỏng 1 lần 2-3’ ➢ Nhận xét đánh giá kết quả bài học 1 lần 1’ ➢ Xuống lớp
- YÊU CẦU VÀ CHỈ DẪN KỸ THUẬT PHƯƠNG PHÁP-TỔ CHỨC Tập trung nhanh , lớp trưởng báo cáo ĐH x x x x x x x x GV phổ biến bài học rõ ràng chính xác. x x x x x x x x Cho HS chạy nhẹ nhàng quanh sân tập. x x x x x x x x Xoay kỹ các khớp tương đối đúng kỹ thuật x x x x x x x x Chơi trò chơi khởi động. Gv ĐHĐN • Gv cho các tổ tập đúng vị trí quy định. x x x x x x x x • GV nhắc lại nội quy tập luyện x x x x x x x x • Tập đồng loạt luyện tập nhóm x x x x x x x x • Khẩu lệnh : “Dậm chân tại chỗ - dậm” x x x x x x x x • Khẩu lệnh : “Đi đều – Bước” • Khẩu lệnh : “Đứng lại – Đứng” Gv Trò chơi : “Chạy theo hình tam giác” • GV chú ý bao quát lớp. • Sửa sai cho HS xxxx • Chơi trò chơi nhiệt tình, tuyên dương tổ tập đúng xxxx * HS thực hiện lại kỹ thuật cả lớp quan sát nhận xét góp ý. GV bổ sung ý kiến Gv ➢ Thả lỏng toàn thân - rũ các khớp Xuống lớp : x x x x x x x x ➢ Đánh giá nhận xét giờ học - ra BTVN x x x x x x x x x x x x x x x x ➢ GV hô “Giải tán” - HS hô “Khỏe” x x x x x x x x Gv __________________________________ B. Chiều. Thể dục (Lớp 3B,3A,3E) Đã soạn ở buổi sáng ____________________________________
- Thứ ba, ngày 10 tháng 10 năm 2023 Mĩ thuật (Khối 1) Chủ đề 3: NÉT VẼ CỦA EM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau; - Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để tạo nên sản phẩm Mĩ thuật. 2. Năng lực chung. - HS nhận biết được đặc điểm của nét trong trang trí. - Biết sử dụng dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để tạo nên sản phẩm Mĩ thuật. 3.Về phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Chuẩn bị một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu PoWerpoint để HS quan sát; - Mọt số hình minh họa về nét và đồ vật có sử dụng nét trong trang trí. 2. Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. -- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. HĐ1. Khám phá. - Bước đầu nhận biết yếu tố nét trong cuộc sống và trong sản phẩm Mĩ thuật;
- - GV giới thiệu về một số loại nét và những đặc điểm nhận dạng chúng (thông qua hình ảnh minh hoạ đã chuẩn bị. - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 16 và yêu cầu HS nói tên một số loại nét. - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh minh họa về nét vẽ trong cuộc sống ở SGK Mĩ thuật 1, trang 16 – 17 và phát biểu về sự xuất hiện của nét trên con vật, cảnh vật có trong sách. - GV yêu cầu HS quan sát và phát biểu về sự xuất hiện của nét trên những đồ vật, cảnh vật trong cuộc sống mà HS đã biết. * GV chốt ý và tóm tắt: - GV tóm tắt các ý kiến lên bảng (không đánh giá) HĐ2. Luyện tập thực hành (Cá nhân) - GV cho HS trang trí trên những chiếc cốc giấy, đĩa giấy hoặc ch HS sử dụng hình thức gắn hạt để tạo hình một sản phẩm Mĩ thuật đơn giản. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. ________________________________________ B. Chiều. Mĩ thuật (Lớp 2C,2D,2B) CHỦ ĐỀ 3: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. 2. Năng lực: - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản.
- - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản. - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu (nếu có điều kiện). - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Khen ngợi, động viên HS. - GV giới thiệu chủ đề bài học. HĐ1. Thảo luận. a. Mục tiêu:-
- - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan đến hình cơ bản và sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo sản phẩm MT đã được học ở hai hoạt động trước. b. Nội dung: - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong trang 17 SGK MT2. - Bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp với sản phẩm MT đã được HS thực hiện ở hoạt động 2. c. Sản phẩm: - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với sản phẩm MT được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - Căn cứ vào sản phẩm MT mà HS đã thực hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận nhóm theo những câu hỏi gợi ý trong trang 17 SGK MT2: + Các hình ảnh trong bài thực hành gợi cho em liên tưởng đến những sự vật gì? + Những sự vật này được kết hợp từ các hình ảnh nào? Hãy mô tả cách thể hiện bài thực hành với các bạn trong nhóm? - GV bổ sung thêm các câu hỏi gợi ý: + Em nhận ra bạn đã sử dụng chất liệu gì để thể hiện? + Với những hình cơ bản thể hiện trong sản phẩm MT của bạn, em có thể tạo ra hình ảnh nào khác? - GV lưu ý chỉ ra và phân tích những nguyên lí tạo hình: kết hợp, lặp lại, nhắc lại...của các hình cơ bản trên thực tế sản phẩm MT của HS để giúp các em biết nhận biết kiến thức đã học. HĐ2. Vận dụng. a. Mục tiêu: - HS thực hành vẽ một bức tranh có sử dụng sự kết hợp các hình cơ bản đã học. b. Nội dung: - HS quan sát, tìm hiểu tranh của họa sĩ Pôn Cờ-li (Paul Klee), nhận biết sự kết hợp các hình cơ bản trong hai bức tranh: Lâu đài và mặt trời, Những chiếc thuyền buồm. - HS thể hiện một bức tranh có sử dụng kết hợp các hình ảnh cơ bản và vẽ màu theo ý thích. c. Sản phẩm:- Một bức tranh có sử dụng kết hợp các hình cơ bản theo nội dung tự chọn. d. Tổ chức thực hiện:
- - GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trang 18 SGK MT2, trả lời câu hỏi để nhận biết nội dung và cách thể hiện hình ảnh trong tranh: + Trong tác phẩm Lâu đài và mặt trời, em thấy có những hình ảnh nào nổi bật? + Hình ảnh lâu đài được kết hợp từ các hình cơ bản nào mà em biết? + Họa sĩ Pôn Cờ-li đã thể hiện hình ảnh những chiếc thuyền buồm từ các hình cơ bản nào? + Em có nhận xét gì về màu sắc ở các hình cơ bản trong từng bức tranh? + Hãy nêu cảm nhận của em về bức tranh mà em yêu thích nhất? - GV mời nhiều HS tham gia hoạt động này. - Khen ngợi, động viên HS. - GV tóm tắt, chốt: + Họa sĩ Pôn Cờ-li (1879-1940) là họa sĩ quốc tịch Đức, gốc Thụy Sĩ. Ông được đánh giá là một trong những họa sĩ có danh tiếng của thế giới thế kỷ XX. Ông chịu ảnh hưởng của trường phái biểu hiện, trường phái lập thể nhưng sáng tác của ông nổi tiếng nhất về trường phái biểu hiện lập thể siêu thực. Ông đã sang tạo ra khoảng 10.000 bức tranh, bản vẽ...trong suốt cuộc đời. + Các tác phẩm của ông hội tụ sự sang tạo, trí tưởng tượng phong phú và những nét vẽ linh hoạt. Ngoài ra những người yêu hội họa còn như thấy nét hài hước trong tác phẩm của Pôn Cờ-li. . Lâu đài và mặt trời: Là một ví dụ hoàn hảo về cách sắp xếp mô hình hình học và sử dụng màu sắc tươi sáng mà họa sĩ Pôn Cờ-li đã thử nghiệm và phát triển mạnh mẽ. Bằng cách chủ yếu sử dụng hình chữ nhật và hình tam giác ông tạo ra một khung cảnh thành phố ấm áp được chiếu sáng bởi mặt trời treo ở phía trên, bên phải của bức tranh. . Những chiếc thuyền buồm: Là một trong số những tác phẩm màu nước thể hiện rõ quan điểm sáng tác của họa sĩ khi sử dụng cách kết hợp hình học và màu sắc linh hoạt tạo nên một hiệu ứng hình ảnh chuyển động đa chiều. Bức tranh tạo cho người xem có cảm giác các đường nét tượng hình xuất sắc như mang những nhịp điệu của âm nhạc. - Sau khi xem các tranh, GV yêu cầu HS vẽ một bức tranh có sử dụng sự kết hợp của các hình cơ bản đã học và trang trí theo ý thích.
- - GV gợi ý thêm về nội dung, cách lựa chọn hình ảnh, màu sắc cho HS thể hiện. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ ĐỀ: - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Bạn đã tạo được sản phẩm MT từ những hình cơ bản nào? + Màu sắc của các hình ảnh như thế nào? + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá các sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. ________________________________ Thứ năm, ngày 12 tháng 10 năm 2023 B. Sáng. Mĩ thuật. (Khối 4) Chủ đề 2: MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để thực hành, sáng tạo SPMT.
- - HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo. 2. Năng lực: - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân gian Việt Nam. - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT. II.CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: .Khởi động. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS.
- A. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. HĐ1. Thể hiện. a. Mục tiêu: - Thực hiện được SPMT thể hiện dạng không gian trong tranh dân gian mà em yêu thích. b. Nội dung: - Thực hành việc sử dụng chất liệu khác nhau để sáng tạo SPMT yêu thích ở dạng 2D, 3D có dạng không gian trong tranh dân gian mà em yêu thích. c. Sản phẩm: - SPMT có dạng không gian trong tranh dân gian Việt Nam. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT có dạng không gian trong tranh dân gian bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D, 3D,...). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm (2-4). + Cách chọn nội dung: Gợi nhớ lại các câu chuyện, sự kiện mà các em đã trải nghiệm hoặc yêu thích,... + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước-sau cho cân đối, hợp lí, thể hiện rõ dạng không gian trong tranh dân gian đã lựa chọn. + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm-nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT. - GV có thể thị phạm trực tiếp cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ cho HS quan sát và nhận biết. *Lưu ý: - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh SPMT đã thực hiện (nếu có) liên quan đến các dạng không gian để phân tích, tìm hiểu. + Phân tích các hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 15. + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV chuẩn bị thêm (có dạng không gian phù hợp, hình ảnh màu sắc đẹp mắt).
- - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. __________________________________ B.Chiều. Thể dục .(Lớp 3C,3B) (Đã soạn bài ở thứ 2) Mĩ thuật. (Lớp 2A) (Đã soạn bài ở thứ 3) _______________________________ Thứ sáu, ngày 13 tháng 10 năm 2023 B.Chiều. Thể dục . (Lớp 3D,3A) ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: -Đoà kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2.Về năng lực: 2.1.Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- -Thực hiện được động tác đi đều, đứng lại và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể.Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập thể lực. - Biết quan sát tranh, ảnh, động tác của GV để tập động tác đi đều đứng lại. 2.2.Năng lực đặc thù: 2.1. Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tích cực, tìm hiểu khám phá về các hoạt động thể dục thể thao. Thực hiện nhiệm vụ được giao 2.2. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sẵn sàng đón nhận nhiệm vụ được giao; vui vẻ; kết hợp với mọi người trong tập luyện và các hoạt động khác II.ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN: -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. -Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. III. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY: Định Lượng PHẦN NỘI DUNG Số Lần T Gian - Tập trung lớp, ổn định lớp, báo cáo sĩ số 1 lần (6-10’) - GV nhận lớp,phổ biến nội dung,yêu cầu bài 1 lần 1-2’ MỞ ĐẦU học 1’ - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát . 1 lần 2’ - Trò chơi khởi động “Người cuối cùng” 1’
- (18-22’) ✓ Ôn động tác đi đều. Khẩu lệnh: Đi đều – 1 lần 1-2’ Bước ✓ Nhịp 1GV hướng dẫn HS 4-6’ ✓ Nhịp 2 tiếp theo nhịp 1 4-6’ CƠ BẢN ✓ Ôn động tác đứng lại 4-6’ Khẩu lệnh: Đứng lại – Đứng GV hướng dẫn HS 8-10’ Hình thành động tác mới Bước1.GV làm mẫu sau đó GV hô cho cả lớp 10 lần 1-2’ tập Bước 2. GV vừa hướng dẫn vừa cho HS tập 10 lần cho tới khi tập cơ ản đúng Bước3. Gọi một vài HS lên tập động tác đi đều ,đứng lại. Bước 4. GV cho cán sự lớp hô, cả lớp tập. 10 lần GV quan sát sửa sai cho HS. GV cho HS luyện tập. 3 hiệp GV cùng HS đánh giá. ✓ Trò chơi : “Chạy theo hình tam giác” GV hướng dẫn HS cách chơi. ✓ Củng cố bài học: GV gọi 1-2 HS lên thực 1 lần hiện lại kỹ thuật đã học. (4 – 6’) ➢ Đi thường, vừa đi vừa hát hoặc thả 1 lần 1-2’ KẾT THÚC lỏng 1 lần 2-3’ ➢ Nhận xét đánh giá kết quả bài học 1 lần 1’ ➢ Xuống lớp YÊU CẦU VÀ CHỈ DẪN KỸ THUẬT PHƯƠNG PHÁP-TỔ CHỨC Tập trung nhanh , lớp trưởng báo cáo ĐH GV phổ biến bài học rõ ràng chính xác. x x x x x x x x Cho HS chạy nhẹ nhàng quanh sân tập. x x x x x x x x Xoay kỹ các khớp tương đối đúng kỹ thuật x x x x x x x x Chơi trò chơi khởi động. x x x x x x x x Gv
- ĐHĐN • Gv cho các tổ tập đúng vị trí quy định. x x x x x x x x • GV nhắc lại nội quy tập luyện x x x x x x x x • Tập đồng loạt luyện tập nhóm x x x x x x x x • Hai tay chống hông lưng thẳng x x x x x x x x • Khi nghe hiệu lệnh cúi đầu về trước • Khi nghe hiệu lệnh nghiêng đầu sang Gv trái, phải Trò chơi : “Chạy theo hình tam giác” • GV chú ý bao quát lớp. xxxx • Sửa sai cho HS • Chơi trò chơi nhiệt tình, tuyên dương xxxx tổ tập đúng * HS thực hiện lại kỹ thuật cả lớp quan Gv sát nhận xét góp ý. GV bổ sung ý kiến ➢ Thả lỏng toàn thân - rũ các khớp Xuống lớp : x x x x x x x x ➢ Đánh giá nhận xét giờ học - ra BTVN x x x x x x x x x x x x x x x x ➢ GV hô “Giải tán” - HS hô “Khỏe” x x x x x x x x Gv

