Kế hoạch bài dạy GDTC 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 8 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)

docx 29 trang Vân Hà 30/01/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy GDTC 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 8 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_gdtc_3_mi_thuat_124_tuan_8_nh_2023_2024gv_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy GDTC 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 8 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 8 Thứ hai, ngày 16 tháng 10 năm 2023 B.Sáng. Thể dục . (Lớp 3C,3D) ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Chăm sóc sức khỏe HS giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh sân tập, hình thành thói quen tập luyện thể thao tại nhà 1.2. Hoạt động thể dục thể thao: Biết và thực hiện được động tác đi đều đứng lại 2. Năng lực chung. 2.1. Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tích cực, tìm hiểu khám phá về các hoạt động thể dục thể thao. Thực hiện nhiệm vụ được giao 2.2. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sẵn sàng đón nhận nhiệm vụ được giao; vui vẻ; kết hợp với mọi người trong tập luyện và các hoạt động khác 3. Phẩm chất. 3.1. Chăm chỉ: Tự giác tích cực tập luyện để hoàn thành lượng vận động của bài tập 3.2. Trách nhiệm: Nghiêm túc, đoàn kết, giúp đỡ bạn trong tập luyện và các hoạt động tập thể II.ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN: -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: + Băng đĩa nhạc để khởi động + Tranh ảnh minh họa bài học, một số dụng cụ phù hợp với các hoạt dộng của giờ học + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giầy tập, chuẩn bị dụng cụ theo sự hướng dẫn của GV III.PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. -Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân.
  2. IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY: Định Lượng PHẦN NỘI DUNG Số Lần T Gian - Tập trung lớp, ỗn định lớp, báo cáo sĩ số 1 lần (6-10’) - GV nhận lớp,phổ biến nội dung,yêu cầu bài 1 lần 1-2’ MỞ ĐẦU học 1’ - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát . 1 lần 2’ 1’ - Trò chơi khởi động “Làm theo hiệu lệnh” (18-22’) ✓ Tập trung đội hình hàng dọc, Dàn hàng và 1 lần 1-2’ dồn hàng ✓ Gv cho các tổ tập đúng vị trí quy định. 5 lần 1-2’ ✓ GV nhắc lại nội quy tập luyện 1-2’ ✓ Khẩu lệnh : “Dậm chân tại chỗ - dậm” 6-8’ ✓ Ôn động tác đi đều. 10 lần 6-8’ CƠ BẢN ✓ Khẩu lệnh: Đi đều – Bước 10 lần 8-10’ ✓ Nhịp 1: GV hướng dẫn HS. ✓ Nhịp 2: GV làm mẫu để HS nhớ lại. 1-2’ ✓ Ôn động tác đứng lại 10 lần Khẩu lệnh: Đứng lại – Đứng GV hướng dẫn HS GV cho HS quan sát tranh thể hiện động tác mẫu. 3 hiệp GV cho HS tập theo tổ. GV cùng HS đánh giá. ✓ Trò chơi : “Chạy theo hình tam giác” ✓ Trò chơi : “Chạy theo hình tam giác” GV hướng dẫn HS cách chơi. ✓ Bài tập phát triển thể lực. 1 lần ✓ Củng cố bài học: GV gọi 1-2 HS lên thực hiện lại kỹ thuật đã học. (4 – 6’) ➢ Đi thường, vừa đi vừa hát hoặc thả 1 lần 1-2’ KẾT lỏng THÚC 1 lần 2-3’ ➢ Nhận xét đánh giá kết quả bài học 1 lần 1’ ➢ Xuống lớp
  3. YÊU CẦU VÀ CHỈ DẪN KỸ THUẬT PHƯƠNG PHÁP-TỔ CHỨC Tập trung nhanh , lớp trưởng báo cáo ĐH GV phổ biến bài học rõ ràng chính xác. x x x x x x x x Cho HS chạy nhẹ nhàng quanh sân tập. x x x x x x x x Xoay kỹ các khớp tương đối đúng kỹ thuật x x x x x x x x Chơi trò chơi khởi động. x x x x x x x x  Gv ĐHĐN • Gv cho các tổ tập đúng vị trí quy định. x x x x x x x x • GV nhắc lại nội quy tập luyện x x x x x x x x • Tập đồng loạt luyện tập nhóm x x x x x x x x • Khẩu lệnh : “Dậm chân tại chỗ - dậm” x x x x x x x x • Khẩu lệnh : “Đi đều – Bước” • Khẩu lệnh : “Đứng lại – Đứng”  Gv Trò chơi : “Chạy theo hình tam giác” • GV chú ý bao quát lớp. • Sửa sai cho HS xxxx • Chơi trò chơi nhiệt tình, tuyên dương tổ tập đúng xxxx * HS thực hiện lại kỹ thuật cả lớp quan sát nhận xét góp ý. GV bổ sung ý kiến  Gv ➢ Thả lỏng toàn thân - rũ các khớp Xuống lớp : x x x x x x x x ➢ Đánh giá nhận xét giờ học - ra BTVN x x x x x x x x x x x x x x x x ➢ GV hô “Giải tán” - HS hô “Khỏe” x x x x x x x x  Gv __________________________________ B. Chiều. Thể dục (Lớp 3B,3A,3E) Đã soạn ở buổi sáng
  4. Thứ ba, ngày 24 tháng 10 năm 2023 Mĩ thuật (Khối 1) Chủ đề 3: NÉT VẼ CỦA EM (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau; - Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để tạo nên sản phẩm Mĩ thuật. 2. Năng lực chung. - HS nhận biết được đặc điểm của nét trong trang trí. - Biết sử dụng dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để tạo nên sản phẩm Mĩ thuật. 3.Về phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Chuẩn bị một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu PoWerpoint để HS quan sát; - Mọt số hình minh họa về nét và đồ vật có sử dụng nét trong trang trí. 2. Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. -- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. HĐ1. Khám phá. Thể hiện tiếp các yếu tố nét có kích thước khác nhau; - GV hướng dẫn HS trao đổi về những loại nét được sử dụng trong vẽ, trang trí.
  5. - GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 19, quan sát hình minh họa và chỉ vào từng loại nét, yêu cầu HS nói tên cách loại nét theo hình thức hỏi – đáp. HĐ2. Luyện tập thực hành. - GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 20 - 21 phần tham khảo: Dùng nét để vẽ và trang trí một bức tranh; - Cho HS quan sát các bước sử dụng nét để vẽ và trang trí một bức tranh con voi, đồng thời quan sát một số sản phẩm được trang trí bằng nét. - GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 11 - 12 quan sát cách sử dụng nét để tạo nên hình vẽ một con vật và cách sử dụng nét trong trang trí các bức tranh. Sau đó. - GV yêu cầu HS sử dụng nét để trang trí một đồ vật, hoặc con vật mà mình yêu thích vào phần khung tương ứng ở trang 13. - Chú ý: GV nhắc nhở HS vẽ hình to, rõ rang, sử dụng bút màu để vẽ các nét trang trí (không tô màu) *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. ________________________________________ B. Chiều. Mĩ thuật (Lớp 2C,2D,2B) CHỦ ĐỀ 4: NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS nhận ra màu cơ bản và sự kết hợp của màu cơ bản để tạo nên những màu khác; màu đậm, màu nhạt. - HS nắm được kĩ thuật in tranh trong thực hành sản phẩm MT.
  6. - HS nhận ra được sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố chất cảm). 2. Năng lực: - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản. - HS tạo được màu mới từ các màu cơ bản. - HS sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang trí sản phẩm. - HS biết đến kĩ năng in tranh bằng vật liệu sẵn có. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT, clip có nội dung liên quan đến chủ đề - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV cho HS hát theo bài hát - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Khen ngợi, động viên HS. - GV giới thiệu chủ đề bài học. HĐ1. Quan sát. a. Mục tiêu: - HS nhận biết được màu sắc đa dạng trong thiên nhiên, cuộc sống và tranh vẽ của hoạ sĩ. - HS nhận biết được màu cơ bản và các mảng màu được tạo nên từ những màu cơ bản. - HS nhận biết được màu đậm, màu nhạt trong sản phẩm MT, ảnh chụp b. Nội dung:
  7. - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố màu sắc. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung liên quan đến màu sắc cần lĩnh hội trong chủ đề. c. Sản phẩm: HS có nhận thức về màu sắc ở các phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát về màu sắc trong cuộc sống. - Biết được những từ chỉ màu sắc và diễn đạt đúng để mô tả. d. Tổ chức thực hiện: HS quan sát màu sắc trong tác phẩm hội họa, chú ý đến sự sắp đặt các màu cạnh nhau, màu đậm, màu nhạt. - GV tiếp tục triển khai hoạt động tìm hiểu nội dung về màu sắc trong tranh vẽ cho HS ở SGK Mĩ thuật 2, trang 22 và nêu câu hỏi gợi ý: + Trong bức tranh có hình ảnh gì? + Màu sắc của hình ảnh đó là gì? + Màu nào em đã biết? Màu nào em chưa biết? + Hãy chỉ và đọc tên các màu trong hình ảnh? - Trên cơ sở hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 23, GV hướng dẫn HS làm quen với cách kết hợp màu cơ bản để tạo nên những mảng màu khác bằng chất liệu màu nước và đất nặn. Từ đó giúp HS hiểu hơn về sự đa dạng của màu sắc. - Trong nội dung SGK Mĩ thuật 2, trang 24, GV phân tích cho HS biết thêm về: + Một số màu mới (khác ba màu cơ bản). + Màu đậm, màu nhạt (GV chỉ trực tiếp vào màu đậm, màu nhạt trong bức hình và sản phẩm MT). - GV cho HS quan sát sản phẩm MT Những sinh vật biển và gợi ý cho HS màu đậm là nâu, xanh, tím; màu nhạt là trắng, vàng. - GV chốt ý: + Màu sắc làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. + Màu sắc trong các tác phẩm, sản phẩm MT đẹp và phong phú. - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Màu đậm-màu nhạt” - GV nêu cách chơi, luật chơi. - Tuyên dương đội chơi tốt. - Qua đó GV giải thích thêm việc sử dụng màu đậm, màu nhạt trong thực hành, sáng tạo đem đến hiệu quả sinh động hấp dẫn hơn là việc sử dụng màu đều, không có điểm nhấn. HĐ2. Thể hiện. a. Mục tiêu:
  8. - HS tạo được những mảng màu từ những màu cơ bản bằng cách thể hiện mình yêu thích. b. Nội dung: - HS có thể tham khảo việc tạo mảng màu từ màu cơ bản, chất liệu khác nhau ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23. - GV có thể thị phạm cách tạo mảng màu bằng những chất liệu khác như: màu sáp, màu nước, màu acrylic c. Sản phẩm: - HS tạo được mảng màu bằng chất liệu và cách thể hiện mình yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện tạo những mảng màu thể hiện được màu đậm màu nhạt. - GV phân tích cách tạo mảng màu từ ba màu cơ bản ở SGK Mĩ thuật 2, trang 23 hoặc thị phạm bằng chất liệu đã chuẩn bị. - GV tổ chức cho HS thực hiện phần thực hành tạo những mảng màu yêu thích bằng: + Chất liệu tự chọn như: màu sáp, màu bột, bút dạ, bút sáp, giấy màu, đất nặn + Hình thức: vẽ, đắp nổi, in, xé, dán *Lưu ý: GV tổ chức hoạt động thực hành cho phù hợp với điều kiện học tập của HS như làm sản phẩm cá nhân, làm sản phẩm nhóm hướng đến việc HS được tham gia và có sản phẩm MT trong hoạt động này. *HS thực hiện tạo những mảng màu thể hiện được màu đậm màu nhạt. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 3. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. ________________________________ Thứ năm, ngày 26 tháng 10 năm 2023 B. Sáng. Mĩ thuật. (Khối 4)
  9. Chủ đề 2: MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo hình đã học để thực hành sáng tạo. 2. Năng lực: - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân gian Việt Nam. - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Sản phẩm của Tiết 2.
  10. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: .Khởi động. – GV cho HS hát theo nhạc GV kiểm tra sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. HĐ1. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH. a. Mục tiêu: - Sử dụng được cách tạo không gian trong tranh dân gian để thiết kế và trang trí đồ dùng học tập. - Phát triển khả năng kết nối các kiến thức đã học để tạo SPMT gắn với việc sinh hoạt và học tập hằng ngày. b. Nội dung: - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích cách tạo một cuốn sổ và trang trí bằng hình thức in và vẽ. - Thực hiện SPMT theo yêu cầu. c. Sản phẩm: - Đồ dùng học tập được trang trí theo dạng không gian yêu thích. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các bước trang trí một cuốn sổ lưu bài vẽ ở SGK mĩ thuật 4, trang 17 và 18. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: + Chuẩn bị, lựa chọn vật liệu để trang trí,làm đẹp cho sản phẩm (bìa, màu vẽ, kéo, bút lông, bút chì,...). + Lựa chọn hình để trang trí: Hình ảnh yêu thích. - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện: + Vẽ phác hình trang trí lên giấy bìa cứng. Lưu ý HS không nên vẽ quá nhiều chi tiết rời rạc sẽ khó in lại hình. + Cắt rời hình đã phác thảo với đầy đủ các chi tiết. + Bôi màu phía sau hình đã cắt rời, để in thành mảng màu lên sản phẩm đồ dùng học tập. Có thể can hình lên một miếng mica hoặc một chất liệu không thấm nước khác để làm bản in (GV khuyến khích HS tạo hình khác so với hình minh họa trong SGK). + Lưu ý khi bôi màu bằng chất liệu màu goát, không nên pha quá loãng, nên dùng trực tiếp màu lên miếng bìa hoặc mica. + Sau khi mảng màu đã in khô, GV hướng dẫn HS vẽ chi tiết theo hình đã phác để hoàn thiện sản phẩm. - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT.
  11. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm theo hình thức cá nhân, nhóm. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT SẢN PHẨM CUỐI CHỦ ĐỀ. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Xem trước chủ đề: CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, vật liệu sẵn có...liên quan đến bài học cho tiết học sau. __________________________________ B.Chiều. Thể dục .(Lớp 3C,3B) (Đã soạn bài ở thứ 2) Mĩ thuật. (Lớp 2A) (Đã soạn bài ở thứ 3) _______________________________ Thứ sáu, ngày 20 tháng 10 năm 2023 B.Chiều. Thể dục . (Lớp 3D,3A) ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: -Đoà kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. -Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2.Về năng lực:
  12. 2.1.Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -Thực hiện được động tác đi đều, đứng lại và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể.Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập thể lực. - Biết quan sát tranh, ảnh, động tác của GV để tập động tác đi đều đứng lại. 2.2.Năng lực đặc thù: 2.1. Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tích cực, tìm hiểu khám phá về các hoạt động thể dục thể thao. Thực hiện nhiệm vụ được giao 2.2. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sẵn sàng đón nhận nhiệm vụ được giao; vui vẻ; kết hợp với mọi người trong tập luyện và các hoạt động khác II.ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN: -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. -Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. III. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY: Định Lượng PHẦN NỘI DUNG Số Lần T Gian - Tập trung lớp, ổn định lớp, báo cáo sĩ số (6-10’) - GV nhận lớp,phổ biến nội dung,yêu cầu bài 1-2’ MỞ ĐẦU học 1 lần 1’ - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát . 1 lần 2’ - Trò chơi khởi động “Người cuối cùng” 1’ Mục đích:Làm nóng cơ thể ,phát triển sức 1 lần
  13. nhanh, mạnh, sự khéo léo . Chuẩn bị: các em xếp thành 2-4 hàng dọc hàng này cách hàng kia khoảng 2m Cách chơi: Khi có hiệu lệnh em cuối cùng của mỗi hàng chạy theo đường dích dắc qua từng khoảng cách giữa các em đứngtrước, khi chạy hết qua các bạn thì dừng lại đứng đầu hàng. (18-22’) ✓ Ôn động tác đi đều. Khẩu lệnh: Đi đều – 1 lần 1-2’ Bước ✓ Nhịp 1GV hướng dẫn HS 4-6’ ✓ Nhịp 2 tiếp theo nhịp 1 4-6’ CƠ BẢN ✓ Ôn động tác đứng lại 4-6’ Khẩu lệnh: Đứng lại – Đứng GV hướng dẫn HS nhớ lại các bước. 8-10’ Bước1.GV làm mẫu sau đó GV hô cho cả lớp tập 10 lần 1-2’ Bước 2. GV hướng dẫn cho HS tập. Bước3. Cho HS lên tập động tác đi đều ,đứng 10 lần lại theo tổ. Bước 4. GV cho cán sự lớp hô, cả lớp tập. GV quan sát sửa sai cho HS. GV cho HS luyện tập. 10 lần GV cùng HS đánh giá. ✓ Trò chơi : “Chạy theo hình tam giác” 3 hiệp GV hướng dẫn HS cách chơi. ✓ Bài tập phát triển thể lực. 1 lần ✓ Củng cố bài học: GV gọi 1-2 HS lên thực hiện lại kỹ thuật đã học. (4 – 6’) ➢ Đi thường, vừa đi vừa hát hoặc thả 1 lần 1-2’ KẾT THÚC lỏng 1 lần 2-3’ ➢ Nhận xét đánh giá kết quả bài học 1 lần 1’ ➢ Xuống lớp YÊU CẦU VÀ CHỈ DẪN KỸ THUẬT PHƯƠNG PHÁP-TỔ CHỨC
  14. Tập trung nhanh , lớp trưởng báo cáo ĐH GV phổ biến bài học rõ ràng chính xác. x x x x x x x x Cho HS chạy nhẹ nhàng quanh sân tập. x x x x x x x x Xoay kỹ các khớp tương đối đúng kỹ thuật x x x x x x x x Chơi trò chơi khởi động. x x x x x x x x  Gv ĐHĐN • Gv cho các tổ tập đúng vị trí quy định. x x x x x x x x • GV nhắc lại nội quy tập luyện x x x x x x x x • Tập đồng loạt luyện tập nhóm x x x x x x x x • Hai tay chống hông lưng thẳng x x x x x x x x • Khi nghe hiệu lệnh cúi đầu về trước • Khi nghe hiệu lệnh nghiêng đầu sang  Gv trái, phải Trò chơi : “Chạy theo hình tam giác” • GV chú ý bao quát lớp. xxxx • Sửa sai cho HS • Chơi trò chơi nhiệt tình, tuyên dương xxxx tổ tập đúng * HS thực hiện lại kỹ thuật cả lớp quan  Gv sát nhận xét góp ý. GV bổ sung ý kiến ➢ Thả lỏng toàn thân - rũ các khớp Xuống lớp : x x x x x x x x ➢ Đánh giá nhận xét giờ học - ra BTVN x x x x x x x x x x x x x x x x ➢ GV hô “Giải tán” - HS hô “Khỏe” x x x x x x x x  Gv KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 7 Thứ hai, ngày 16 tháng 10 năm 2023 B.Sáng. Thể dục . (Lớp 3C,3D) ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  15. 1. Năng lực đặc thù: 1.1. Chăm sóc sức khỏe HS giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh sân tập, hình thành thói quen tập luyện thể thao tại nhà 1.2. Hoạt động thể dục thể thao: Biết và thực hiện được động tác đi đều đứng lại 2. Năng lực chung. 2.1. Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tích cực, tìm hiểu khám phá về các hoạt động thể dục thể thao. Thực hiện nhiệm vụ được giao 2.2. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sẵn sàng đón nhận nhiệm vụ được giao; vui vẻ; kết hợp với mọi người trong tập luyện và các hoạt động khác 3. Phẩm chất. 3.1. Chăm chỉ: Tự giác tích cực tập luyện để hoàn thành lượng vận động của bài tập 3.2. Trách nhiệm: Nghiêm túc, đoàn kết, giúp đỡ bạn trong tập luyện và các hoạt động tập thể II.ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN: -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: + Băng đĩa nhạc để khởi động + Tranh ảnh minh họa bài học, một số dụng cụ phù hợp với các hoạt dộng của giờ học + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, giầy tập, chuẩn bị dụng cụ theo sự hướng dẫn của GV III.PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. -Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY: Định Lượng PHẦN NỘI DUNG Số Lần T Gian - Tập trung lớp, ỗn định lớp, báo cáo sĩ số 1 lần (6-10’) - GV nhận lớp,phổ biến nội dung,yêu cầu bài 1 lần 1-2’
  16. MỞ ĐẦU học 1’ - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát . 1 lần 2’ 1’ - Trò chơi khởi động “Làm theo hiệu lệnh” (18-22’) ✓ Tập trung đội hình hàng dọc, Dàn hàng và 1 lần 1-2’ dồn hàng ✓ Gv cho các tổ tập đúng vị trí quy định. 5 lần 1-2’ ✓ GV nhắc lại nội quy tập luyện 1-2’ ✓ Khẩu lệnh : “Dậm chân tại chỗ - dậm” 6-8’ ✓ Ôn động tác đi đều. 10 lần 6-8’ CƠ BẢN ✓ Khẩu lệnh: Đi đều – Bước 10 lần 8-10’ ✓ Nhịp 1: GV hướng dẫn HS. ✓ Nhịp 2: GV làm mẫu để HS nhớ lại. 1-2’ ✓ Ôn động tác đứng lại 10 lần Khẩu lệnh: Đứng lại – Đứng GV hướng dẫn HS GV cho HS quan sát tranh thể hiện động tác mẫu. 3 hiệp GV cho HS tập theo tổ. GV cùng HS đánh giá. ✓ Trò chơi : “Chạy theo hình tam giác” ✓ Trò chơi : “Chạy theo hình tam giác” GV hướng dẫn HS cách chơi. ✓ Bài tập phát triển thể lực. 1 lần ✓ Củng cố bài học: GV gọi 1-2 HS lên thực hiện lại kỹ thuật đã học. (4 – 6’) ➢ Đi thường, vừa đi vừa hát hoặc thả 1 lần 1-2’ KẾT lỏng THÚC 1 lần 2-3’ ➢ Nhận xét đánh giá kết quả bài học 1 lần 1’ ➢ Xuống lớp YÊU CẦU VÀ CHỈ DẪN KỸ THUẬT PHƯƠNG PHÁP-TỔ CHỨC Tập trung nhanh , lớp trưởng báo cáo ĐH GV phổ biến bài học rõ ràng chính xác. x x x x x x x x
  17. Cho HS chạy nhẹ nhàng quanh sân tập. x x x x x x x x Xoay kỹ các khớp tương đối đúng kỹ thuật x x x x x x x x Chơi trò chơi khởi động. x x x x x x x x  Gv ĐHĐN • Gv cho các tổ tập đúng vị trí quy định. x x x x x x x x • GV nhắc lại nội quy tập luyện x x x x x x x x • Tập đồng loạt luyện tập nhóm x x x x x x x x • Khẩu lệnh : “Dậm chân tại chỗ - dậm” x x x x x x x x • Khẩu lệnh : “Đi đều – Bước” • Khẩu lệnh : “Đứng lại – Đứng”  Gv Trò chơi : “Chạy theo hình tam giác” • GV chú ý bao quát lớp. • Sửa sai cho HS xxxx • Chơi trò chơi nhiệt tình, tuyên dương tổ tập đúng xxxx * HS thực hiện lại kỹ thuật cả lớp quan sát nhận xét góp ý. GV bổ sung ý kiến  Gv ➢ Thả lỏng toàn thân - rũ các khớp Xuống lớp : x x x x x x x x ➢ Đánh giá nhận xét giờ học - ra BTVN x x x x x x x x x x x x x x x x ➢ GV hô “Giải tán” - HS hô “Khỏe” x x x x x x x x  Gv __________________________________ B. Chiều. Thể dục (Lớp 3B,3A,3E) Đã soạn ở buổi sáng Thứ ba, ngày 17 tháng 10 năm 2023 Mĩ thuật (Khối 1) Chủ đề 3: NÉT VẼ CỦA EM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  18. 1. Kiến thức: - Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau; - Sử dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để tạo nên sản phẩm Mĩ thuật. 2. Năng lực chung. - HS nhận biết được đặc điểm của nét trong trang trí. - Biết sử dụng dụng nét để vẽ và dùng nét trong trang trí, vận dụng được nét để tạo nên sản phẩm Mĩ thuật. 3.Về phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Chuẩn bị một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu PoWerpoint để HS quan sát; - Mọt số hình minh họa về nét và đồ vật có sử dụng nét trong trang trí. 2. Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. -- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. HĐ1. Luyện tập thực hành. - Mô phỏng, thể hiện được yếu tố nét có kích thước khác nhau; - GV hướng dẫn HS mỏ SGK Mĩ thuật trang 18, quan sát hình minh họa những kiểu nét khác nhau và các cách thể hiện chúng. - GV hướng dẫn HS mỏ SGK Mĩ thuật trang 10 dùng sáp màu (hoặc bút chì màu) và thể hiện từng loại nét vào phần khung tương ứng. * Chú ý:
  19. - Khi HS bắt đầu vẽ các nét thẳng, cần động viên hướng dẫn các em vẽ nhẹ nhàng, thả lỏng tay cầm bút, không yêu cầu nét vẽ phải thật thẳng. - Không sử dụng thước kẻ để thể hiện các nét thẳng. - Khi vẽ các nét, GV nhắc HS sử dụng các lực vẽ khác nhau để tạo nên nét thanh - đậm - to - nhỏ, *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. ________________________________________ B. Chiều. Mĩ thuật (Lớp 2C,2D,2B) CHỦ ĐỀ 4: NHỮNG MẢNG MÀU YÊU THÍCH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS nhận ra màu cơ bản và sự kết hợp của màu cơ bản để tạo nên những màu khác; màu đậm, màu nhạt. - HS nắm được kĩ thuật in tranh trong thực hành sản phẩm MT. - HS nhận ra được sự khác nhau của các chất liệu sử dụng trong bài (yếu tố chất cảm). 2. Năng lực: - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản. - HS tạo được màu mới từ các màu cơ bản. - HS sử dụng được màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực hành và trang trí sản phẩm.
  20. - HS biết đến kĩ năng in tranh bằng vật liệu sẵn có. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích việc sử dụng màu sắc trong thực hành. - HS biết giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, tác phẩm MT, clip có nội dung liên quan đến chủ đề - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV cho HS chơi TC “Thi kể tên màu em biết”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. HĐ1. Quan sát. a. Mục tiêu: - HS nhận biết được màu sắc đa dạng trong thiên nhiên, cuộc sống và tranh vẽ của hoạ sĩ. - HS nhận biết được màu cơ bản và các mảng màu được tạo nên từ những màu cơ bản. - HS nhận biết được màu đậm, màu nhạt trong sản phẩm MT, ảnh chụp b. Nội dung: - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố màu sắc. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung liên quan đến màu sắc cần lĩnh hội trong chủ đề.