Kế hoạch bài dạy HĐTN 3 - Chủ đề: HĐTN vì một cuộc sống an toàn: Phòng chống đuối nước (GV: Trần Văn Hùng)

docx 6 trang Vân Hà 12/12/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy HĐTN 3 - Chủ đề: HĐTN vì một cuộc sống an toàn: Phòng chống đuối nước (GV: Trần Văn Hùng)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_hdtn_3_chu_de_hdtn_vi_mot_cuoc_song_an_toan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy HĐTN 3 - Chủ đề: HĐTN vì một cuộc sống an toàn: Phòng chống đuối nước (GV: Trần Văn Hùng)

  1. Tên chủ đề: HĐTN VÌ MỘT CUỘC SỐNG AN TOÀN 1) Xác định chủ đề: Thiết kế một sản phẩm và truyền thông về chủ đề: “Vì một cuộc sống an toàn”. (Phòng chống đuối nước) 2) Xác định mục tiêu HĐTN: a. Năng lực: • Năng lực chung: – Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. • Năng lực đặc thù: – Kể được những nơi có nguy cơ bị đuói nước – Thực hiện những việc làm để phòng tránh bị đuối nước– Nhận biết những tình huống có nguy cơ. b. Phẩm chất: – Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng trong việc phòng chống đuối nước 3) Phương tiên và thiết bị dạy học: a. GV: – Hình ảnh, máy chiếu. – Các bức tranh trong SGK Hoạt động trải nghiệm 2 về tình huống và địa điểm bị đuối nước – Các tình huống trong thực tế. b. HS: SGK, bút chì, bộ thẻ cảm xúc.
  2. 4) Các hoạt động tổ chức cho học sinh để đạt được yêu cầu cần đạt: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (5 phút) ● Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. ● Cách tiến hành: – Cho HS hát. – HS hát. 2. Hình thành kiến thức mới: (25 phút) a. Hoạt động 1: Nghe kể câu chuyện về một tình huống bị đuối nước. ● Mục tiêu: HS nhận biết được tình huống bị đuối nước ● Cách tiến hành: – GV chọn một câu chuyện về tình huống bị đuối – HS nghe kể chuyện và yêu cầu nước để kể cho HS nghe và HS ghi nhớ những chi tiết trong yêu cầu HS ghi nhớ những chi tiết trong câu câu chuyện. chuyện để thảo luận. – GV nêu câu hỏi để HS thảo luận chung cả lớp sau khi đã nghe chuyện kể: ◦ Điều gì đã xảy ra với bạn nhỏ trong – HS thảo luận theo cặp để trả lời câu chuyện? câu hỏi. ◦ Nguyên nhân nào dẫn tới điều đó? ◦ Bạn nhỏ đã làm gì? Kết quả ra sao? ◦ Nếu là bạn nhỏ trong câu chuyện, em sẽ xử lí như
  3. thế nào? – Cho HS xem clip về một vài tình huống bị đuối – Cả lớp xem video về tình huống nước khác mà GV đã tìm hiểu qua thực tế, qua các bị đuối nước phương tiện truyền thông. – GV đặt câu hỏi cho HS trả lời để dẫn dắt vào chủ – HS nghe và trả lời câu hỏi đề “Vì một cuộc sống an toàn”. của GV. b. Hoạt động 2: Nhận biết những nơi dễ bị bị đuối nước ● Mục tiêu: HS nhận biết được những địa điểm dễ bị đuối nước. ● Cách tiến hành: – HS đọc nhiệm vụ trong SGK và trả lời cầu hỏi. – HS chỉ ra một số địa điểm dễ bị đuối nước + Tranh 1: Biển + Tranh 2: Sông, suối, khe . + Tranh 3: Hồ, ao + Tranh 4: Đập – GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp – HS thảo luận theo cặp và trả và trả lời câu hỏi: lời câu hỏi. + Vì sao những địa điểm đó dễ bị đuối
  4. nước? – Gọi đại diện từng nhóm chia sẻ về – Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. kết quả thảo luận của nhóm mình và kết luận về những địa điểm có nguy cơ đuói nước cao + Tranh 1: Biển + Tranh 2: Sông, suối, khe + Tranh 3: Hồ, ao + Tranh 4: Đập – Yêu cầu HS kể thêm những địa điểm – HS kể thêm những địa điểm dễ bị đuối nước khác và trao đổi với bạn dễ bị đuối nước khác và trao đổi với vì sao bị đuối nước khi ở những địa điểm bạn vì sao dễ bị đuối nước ở những đó. địa điểm đó. – GV nhắc nhở HS chú ý khi đến những – HS nghe. địa điểm trên để phòng chống đuối nước c. Hoạt động 3: Nhận diện tình huống bị đuối nước. ● Mục tiêu: HS nhận biết được tình huống bị đuối nước ● Cách tiến hành: – Lớp chia thành các nhóm và – Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu quan sát tranh để xác định các các nhóm thảo luận tình huống bị đuối nước.
  5. – HS trả lời: Đi bơi không có người lớn đi kềm Y cầu các nhóm quan sát kĩ các + Tranh 1: Bị chuột rút bức tranh và chọn tranh theo đúng yêu + Tranh 2: Chưa biết bơi cầu: + Tranh 3: Kéo nhau khi hoảng loạn + Xác định nguyên nhân bị đuối nước + Tranh 4: Va chạm chướng ngại vật khi bơi – Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi – HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: và trả lời câu hỏi. + Vì sao có nguy cơ bị đuối nước? – Gọi đại diện từng nhóm chia sẻ kết quả thảo luận của nhóm mình và kết luận về những tình huống khiến trẻ có nguy cơ bị đuối nước là: – Đại diện các nhóm trả lời. + Tranh 1: Bị chuột rút + Tranh 2: Chưa biết bơi + Tranh 3: Kéo nhau khi hoảng loạn + Tranh 4: Va chạm chướng ngại
  6. 3. Vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) ● Mục tiêu: HS liên hệ với bản thân, chia sẻ việc làm của mình trước lớp. ● Cách tiến hành: + Hôm nay các em học bài gì? + Vì một cuộc sống an toàn – Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, – HS làm việc nhóm đôi, mỗi HS yêu cầu mỗi HS nêu thêm một số nêu thêm một số tình huống có thể tình huống có thể bị đuối nước và bị đuối nước và giải thích rõ lí do. giải thích rõ lí do. – Gọi một số HS chia sẻ trước lớp, – Các nhóm chia sẻ ý kiến của các bạn khác nhận xét, bổ sung. nhóm mình trước lớp. – Nhận xét, tuyên dương. – Lắng nghe GV nhận xét, tổng kết. – Dặn: Nhắc nhở HS về nhà chia sẻ cách giữ an toàn cho bản thân với người thân trong gia đình. Xem trước: chủ đề – HS lắng nghe nhiệm vụ. Vì một cuộc sống an toàn. ( Phương tiện, biện pháp phòng chống đuối nước) – Nhận xét tuyên dương.