Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+4, GDTC 3 - Tuần 2 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)

docx 18 trang Vân Hà 09/02/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+4, GDTC 3 - Tuần 2 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_124_gdtc_3_tuan_2_nh_2023_2024gv_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+4, GDTC 3 - Tuần 2 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2 Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023 B. Sáng. Mĩ thuật. (Khối 4) Chủ đề 1: VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù. - Nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). - Biết và giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng. - Biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. 2. Năng lực chung. - Biết mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có. - Khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - Sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. 3. Phẩm chất. - Có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật cảu quê hương, đất nước. - Yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II.CHUẨN BỊ: 1. Đối với GV: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - Gíáo án, SGV Mĩ thuật 4, Máy tính, trình chiếu trên PowerPoint Clip có liên quan đến chủ đề bài học. 2. Đối với HS:
  2. - SGK Mĩ thuật 4. - Vở bài tập Mĩ thuật 4. - Đồ dùng học tập môn học: bút chì, bút lông (Các cỡ), hộp màu, sáp màu dầu, mài acrylic (hoặc màu goat, màu bột pha sẵn), giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, koe dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: A. QUAN SÁT. - Giúp HS tri nhận đối tượng thẩm mĩ theo hướng dẫn của GV. Phần này giúp HS làm quen và tiếp cận ban đầu với chủ đề. Khởi động. - GV cho HS sinh hoạt đầu giờ. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. HĐ 1: Quan sát. - Hoạt động giúp học sinh có nhận thức ban đầu về nội dung chủ đề. a) a) Mục tiêu. - HS nhận biết được hình thức thể hiện trong điên đình làng. - HS nhận biết về một số chủ đề, chất liệu tạo hình thể hiện trong điêu khắc đình làng. b) Nội dung. - GV cho HS quan sát vẻ đẹp của điêu khắc đình làng qua: + Hình minh họa trong SGK Mĩ thuật 4, + Ảnh tư liệu về vẻ đẹp điêu khắc đình làng ở địa phương (nếu có). + Ảnh tư liệu về điêu khắc đình làng (do GV chuẩn bị thêm). - GV cho HS trả lời câu hỏi để có định hướng về phần thực hành SPMT. c) Sản phẩm. - Có hiểu biết ban đầu về vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng, có ý thức khi khai thác hình ảnh để thực hành, sáng tạo SPMT. d) Tổ chức thực hiện. * Vẻ đẹp tạo hình trong chạm khắc gỗ ở đình làng.
  3. - GV tổ chức cho HS quan sát hình minh họa trang 5 trong SGK Mĩ thuật 4. hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 4. Trang 5 để HS nhận ra tạo hình nhân vật trong các bức chạm khắc gỗ, cũng như chủ đề thường được thực hiện trong điêu khắc đình làng. - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về nội dung hoạt động: + Ngoài các hình minh họa, em còn biết đến những bức chạm khắc gỗ nào? Ở đình làng nào? + Hình tượng nhân vật trong bức chạm khắc gỗ nào ấn tượng với em? Vì sao? + Em sẽ mô phỏng hình ảnh ở bức chạm khắc nào trong phần thực hành của mình? - GV nhận xét bổ sung (theo các hình minh họa đã được chuẩn bị) để khắc sâu hơn về tạo hình, chủ đề trong các bức chạm khắc gỗ. * Vẻ đẹp tạo hình trong tượng tròn ở đình làng. - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tượng chó đá trong khu vực quần thể đình, chùa Địch Vi, trong SGK Mĩ thuật 4. trang 6. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về tượng trong đình làng. - Tổ chức cho HS thảo luận trả lời câu hởi nhận ra: + Chất liệu để làm tượng là gì? + Tượng có giống hình ảnh con chó thật không? Vì sao? + Tượng con chó đặc điểm là gì? - GV tóm tắt và bổ sung theo nội dung ở phần Em có biết trong SGK Mĩ thuật 4. trang 6. * GV chốt. Vậy là chúng ta đã biết cách nhận biết được hình thức thể hiện trong điên đình làng, và nhận biết về một số chủ đề, chất liệu tạo hình thể hiện trong điêu khắc đình làng ở hoạt động 1. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
  4. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. __________________________________ B. Chiều. Mĩ thuật (Lớp 2C,2A) CHỦ ĐỀ 2: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp và hợp tác:Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực ngôn ngữ: 2. Năng lực đặc thù: - HS nhận ra được nét và các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật. - HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau. - HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét. - Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau. - Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. Vở A4 - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
  5. Khởi động. - GV cho HS chơi TC “Đoán tên của nét”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. HĐ1: Quan sát. a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình thức biểu hiện của nét trên một số vật dụng và trong sản phẩm mĩ thuật. - HS nhận biết được các chất liệu thực hiện sản phẩm mĩ thuật có sử dụng yếu tố nét. b. Nội dung: - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong sách hoặc tranh ảnh, sản phẩm mĩ thuật do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến yếu tố nét. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung liên quan đến yếu tố nét cần lĩnh hội trong chủ đề. c. Sản phẩm: HS có nhận thức về hình thức biểu hiện của nét ở các phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết các nét được trang trí trên các vật dụng hàng ngày và trong các sản phẩm mĩ thuật. - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về các nét. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS chơi TC “Nét thanh, nét đậm” + GV nêu cách chơi, cách tiến hành. + GV khen ngợi đội chơi tốt. + GV lồng ghép việc giải thích về việc thể hiện nét ở nhiều chất liệu, tương quan giữa to, nhỏ trong một bài thực hành. - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình trang 8-9 SGK MT2 và một số hình ảnh, vật dụng sản phẩm MT có sử dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị
  6. thêm). GV đặt câu hỏi giúp HS nhận biết các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm MT: + Nét có ở đâu trên sản phẩm MT? + Nét thể hiện hình ảnh gì? + Đó là những nét nào: Cong, thẳng, gấp khúc...? + Em nhận ra sản phẩm MT được tạo bằng chất liệu gì? + Hãy nêu các vật dụng được trang trí bằng nét mà em quan sát thấy. Đó là những nét nào em đã biết? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV củng cố, chốt KT: + Nét có nhiều trên các sản phẩm MT. + Nét được tạo bằng nhiều cách và nhiều chất liệu khác nhau. - Trong một sản phẩm MT, có thể kết hợp nhiều loại nét khác nhau để thể hiện. HĐ 2: Thể hiện. a. Mục tiêu: - HS tạo được sản phẩm MT làm nổi bật yếu tố nét bằng hình thức vẽ hoặc xé dán. b. Nội dung: - HS có thể tham khảo việc tạo nét bằng hình thức xé dán để tạo sản phẩm MT ở trang 10 SGK MT2. - GV có thể thị phạm trực tiếp cho HS quan sát và nhận biết thêm cách thực hiện (vẽ hoặc xé, cắt dán giấy màu). c. Sản phẩm: - Sản phẩm MT làm nổi bật yếu tố nét bằng hình thức yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo cách tạo nét trang 10 SGK MT2 và một số sản phẩm có sử dụng nét để trang trí (do GV chuẩn bị) và gợi ý HS trả lời câu hỏi để nhận biết:
  7. + Có nhiều cách để thể hiện bức tranh có nét là chính. + Có nhiều cách khác nhau thể hiện nét trên sản phẩm MT. + Nét làm cho sản phẩm MT đẹp và hấp dẫn. - GV yêu cầu HS thực hành: Sử dụng nét là chính để tạo một sản phẩm yêu thích. - Tùy vào thực tế lớp học, GV có thể cho HS chuẩn bị bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán...để thực hiện sản phẩm. - GV có thể tổ chức thực hành cá nhân hoặc nhóm sao cho phù hợp với điều kiện học tập của HS. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2 *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. _________________________________ Mĩ thuật (Lớp 1B) Chủ đề 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sau bài học, SH sẽ: - Mục tiêu của chủ đề này là: Tạo được chấm màu bằng nhiều cách khác mhau: - Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm: - Thực hiện các bước để làm sản phẩm. 1.Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật.
  8. - Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí. - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. 2. Năng lực chung. - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ thuật. 3.Về phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: - Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ những chấm màu ; - Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic (hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ. - Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật. 2. Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. -- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. HĐ 1: Quan sát. - Hoạt động này giúp HS có nhận thức ban đầu về nội dung chủ đề: (Tiết 1) - Mục tiêu của chủ đề này là: Tạo được chấm màu bằng nhiều cách khác nhau:
  9. - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 12 – 13, quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi+ Những chấm màu xuất hiện ở đâu ? + Những hình ảnh trong sách được tạo nên bằng những chấm màu. Nhiều chấm màu đặt cạnh nhau có tạo nên mảng màu không * Lưu ý: (Khi hỏi, GV chỉ vào bức tranh Bãi biển ở Hây để giải thích rõ hơn về nội dung này). - Ngoài những hình ảnh minh họa trong sách, em hãy cho biết chấm màu còn xuất hiện ở đâu ?- GV ghi ý kiến HS lên bảng (Không đánh giá). * GV chốt ý: Căn cứ những ý kiến phát biểu của HS. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. ________________________________________ Thứ tư, ngày 13 tháng 9 năm 2023 B.Sáng. TĐTV . (Khối 2) NỘI QUY THƯ VIỆN ______________________________________ B.Chiều. Mĩ thuật . (Lớp 1D,2D,2B) (Đã soạn bài ở thứ 2) _________________________________________ Thứ năm, ngày 14 tháng 9 năm 2023 B.Sáng. Thể dục . (Lớp 3C,3D,3B,3A)
  10. Bài 1: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG THẲNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: -Đoà kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2.Về năng lực: 2.1.Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở và động tác tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2.Năng lực đặc thù: -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác vươn thở và động tác tay của bài thể dục. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác vươn thở và động tác tay. II.ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN: -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
  11. -Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. III.TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY: Định Lượng PHẦN NỘI DUNG Số Lần T Gian - Tập trung lớp, ỗn định lớp, báo cáo sĩ số 1 lần (6-10’) - GV nhận lớp,phổ biến nội dung,yêu cầu bài 1 lần 1-2’ MỞ ĐẦU học 1’ - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát . 1 lần 2’ - Trò chơi khởi động “Làm theo hiệu lệnh” 1’ - Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp (18-22’) ✓ Tư thế đứng nghiêm, nghỉ 1 lần 3-4’ ✓ Tập trung đội hình hàng dọc, dóng hàng - 1 lần 3-5’ điểm số CƠ BẢN ✓ Trò chơi : “Lò cò tiếp sưc” 3 hiệp 8-10’ ✓ Củng cố bài học: GV gọi 1-2 HS lên thực 1 lần 1-2’ hiện lại kỹ thuật đã học. (4 – 6’) ➢ Đi thường, vừa đi vừa hát hoặc thả 1 lần 1-2’ KẾT lỏng THÚC 1 lần 2-3’ ➢ Nhận xét đánh giá kết quả bài học 1 lần 1’ ➢ Xuống lớp YÊU CẦU VÀ CHỈ DẪN KỸ THUẬT PHƯƠNG PHÁP-TỔ CHỨC
  12. Tập trung nhanh , lớp trưởng báo cáo ĐH x x x x x x x x x x x x x x x x GV phổ biến bài học rõ ràng chính xác. x x x x x x x x Cho HS chạy nhẹ nhàng quanh sân tập. x x x x x x x x  Gv Xoay kỹ các khớp tương đối đúng kỹ thuật Chơi trò chơi khởi động. • Gv cho các tổ tập đúng vị trí quy định. ĐHĐN • GV nhắc lại nội quy tập luyện x x x x x x x x • Tập đồng loạt luyện tập nhóm x x x x x x x x • Khẩu lệnh : “Nghiêm” x x x x x x x x • Khẩu lệnh : “Nghỉ”. x x x x x x x x • GV chú ý bao quát lớp.  Gv • Sửa sai cho HS ĐH Trò chơi : “Lò cò tiếp sức” • Chơi trò chơi nhiệt tình, tuyên dương xxxxx.............................. tổ tập đúng xxxxx.............................. xxxxx.............................. * HS thực hiện lại kỹ thuật cả lớp quan xxxxx.............................. sát nhận xét góp ý. GV bổ sung ý kiến ➢ Thả lỏng toàn thân - rũ các khớp Xuống lớp : x x x x x x x x ➢ Đánh giá nhận xét giờ học - ra BTVN x x x x x x x x x x x x x x x x ➢ GV hô “Giải tán” - HS hô “Khỏe” x x x x x x x x  Gv __________________________________________- B.Chiều. Mĩ thuật . (Lớp 1C,1A) (Đã soạn bài ở thứ 2 ) ______________________________________ Thể dục. (Lớp 3D)
  13. Bài 1: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG THẲNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: -Đoà kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2.Về năng lực: 2.1.Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác vươn thở và động tác tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. -Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2.Năng lực đặc thù: -NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. -NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác vươn thở và động tác tay của bài thể dục. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác vươn thở và động tác tay. II.ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN: -Địa điểm: Sân trường -Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III.Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
  14. -Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. III. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY: Định Lượng PHẦN NỘI DUNG Số Lần T Gian - Tập trung lớp, ôn định lớp, báo cáo sĩ số 1 lần (6-10’) - GV nhận lớp,phổ biến nội dung,yêu cầu bài 1 lần 1-2’ MỞ ĐẦU học 1’ - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát . 1 lần 2’ - Trò chơi khởi động “Làm theo hiệu lệnh” 1’ - Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp (18-22’) ✓ Tư thế đứng nghiêm, nghỉ 1 lần 1-2’ ✓ Tập trung đội hình hàng dọc, dóng hàng - 1 lần 1-2’ điểm số ✓ Biến đổi đội hình từ một hàng dọc thành 3-4’ hai hàng dọc CƠ BẢN ✓ Biến đổi đội hình từ hai hàng dọc thành 3-4’ một hàng dọc ✓ Trò chơi : “Lò cò tiếp sưc” 3 hiệp 8-10’ ✓ Củng cố bài học: GV gọi 1-2 HS lên thực 1 lần 1-2’ hiện lại kỹ thuật đã học. (4 – 6’) ➢ Đi thường, vừa đi vừa hát hoặc thả 1 lần 1-2’ KẾT lỏng THÚC 1 lần 2-3’ ➢ Nhận xét đánh giá kết quả bài học 1 lần 1’ ➢ Xuống lớp YÊU CẦU VÀ CHỈ DẪN KỸ THUẬT PHƯƠNG PHÁP-TỔ CHỨC
  15. Tập trung nhanh , lớp trưởng báo cáo ĐH x x x x x x x x GV phổ biến bài học rõ ràng chính xác. x x x x x x x x Cho HS chạy nhẹ nhàng quanh sân tập. x x x x x x x x Xoay kỹ các khớp tương đối đúng kỹ thuật x x x x x x x x Chơi trò chơi khởi động.  Gv • Gv cho các tổ tập đúng vị trí quy định. ĐHĐN • GV nhắc lại nội quy tập luyện x x x x x x x x • Tập đồng loạt luyện tập nhóm x x x x x x x x • Khẩu lệnh : “Nghiêm”; “Nghỉ” x x x x x x x x • Khẩu lệnh : “Theo 1-2; 1-2 – Điểm x x x x x x x x số” • Khẩu lệnh : “Thành hai hàng dọc - Bước”  Gv ĐH Trò chơi : “Lò cò tiếp sức” • Khẩu lệnh : “Về vị trí cũ - Bước” xxxxx.............................. • GV chú ý bao quát lớp. xxxxx.............................. • Sửa sai cho HS xxxxx.............................. • Chơi trò chơi nhiệt tình, tuyên dương xxxxx.............................. tổ tập đúng * HS thực hiện lại kỹ thuật cả lớp quan sát nhận xét góp ý. GV bổ sung ý kiến ➢ Thả lỏng toàn thân - rũ các khớp Xuống lớp : x x x x x x x x ➢ Đánh giá nhận xét giờ học - ra BTVN x x x x x x x x x x x x x x x x ➢ GV hô “Giải tán” - HS hô “Khỏe” x x x x x x x x  Gv _______________________________________ Thứ sáu, ngày 15 tháng 9 năm 2023 B.Sáng. Mĩ thuật . (Khối 4) Chủ đề 1: VẺ ĐẸP TRONG ĐIÊU KHẮC ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  16. 1.Năng lực đặc thù. - Nhận định được một số hình thức biểu hiện của điêu khắc đình làng (chạm khắc gỗ, tượng tròn). - Biết và giới thiệu về vẻ đẹp trong điêu khắc đình làng. - Biết về giá trị thẩm mĩ của di sản mĩ thuật. 2. Năng lực chung. - Biết mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của tượng, phù điêu ở đình làng bằng vật liệu sẵn có. - Khai thác được vẻ đẹp tạo hình trong điêu khắc đình làng để thiết kế một món quà lưu niệm. - Sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành, sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D bằng hình thức nặn hoặc đắp nổi. 3. Phẩm chất. - Có tình cảm yêu quý những di sản mĩ thuật cảu quê hương, đất nước. - Yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. CHUẨN BỊ: 1. Đối với GV: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về chạm khắc gỗ, tượng tròn ở đình làng để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT mô phỏng hoặc khai thác vẻ đẹp từ điêu khắc đình làng với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - Gíáo án, SGV Mĩ thuật 4, Máy tính, trình chiếu trên PowerPoint Clip có liên quan đến chủ đề bài học. 2. Đối với HS: - SGK Mĩ thuật 4. - Vở bài tập Mĩ thuật 4. - Đồ dùng học tập môn học: bút chì, bút lông (Các cỡ), hộp màu, sáp màu dầu, mài acrylic (hoặc màu goat, màu bột pha sẵn), giấy vẽ, giấy màu các loại, kéo, koe dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: B. THỂ HIỆN:
  17. - Giúp HS thể hiện đối tượng theo sự hiểu biết của cá nhân HS. Phàn này giúp HS hình thành kiến thức, kĩ năng mới gắn với chủ đề. - GV cho HS sinh hoạt đầu giờ. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi HĐ2: Thể hiện. - Hoạt động hình thành kiến thức, kĩ năng, liên quan đến chủ đề. a) Mục tiêu. - HS biết được các bước cơ bản khi khai thác vẻ đẹp điêu khắc đình làng trong sản phẩm STMT. - HS thực hiện được SPMT khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng ở mức độ đơn giản theo hình thức đáp nổi hoặc nặn. b) Nội dung.- HS thực hành tạo SPMT khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng. c) Sản phẩm.- SPMT khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng. d) Tổ chức thực hiện. - GV cho HS phân tích các bước thực hiện SPMT khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng ở SGK Mĩ thuật 4, trang 7 – 8 bằng cách mô tả trả lời câu hỏi hoặc mời HS lên thị phạm trên bảng. Qua đó GV lưu ý HS khi thực hiện bằng hình thức dáp nổi (trang 7) hoặc nặn (trang 8). - GV cho HS đọc phần Em có biết để định hướng, lưu ý HS trong cách tạo hình khi khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng để làm SPMT. - GV tổ chức cho HS thực hành làm SPMT theo yêu cầu của chủ đề, SGK Mĩ thuật 4, trang 9. - Gợi ý cách tổ chức hoạt động: + HS làm SP cá nhân hoặc theo nhóm (2-4): + Cách chọn nội dung: Lựa chọn một hình tượng trong điêu khắc đình làng để mô phỏng hoặc sáng tạo thêm theo sự trao đổi trong nhóm. + Lựu chọn vật liệu và hình thức thể hiện phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng thực hiện. - Lưu ý:
  18. - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để thuận tiện hình dung các bước thực hiện. + Hình minh họa trong SGK Mĩ thuật 4, trang 7,8,9. + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). - GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. * GV chốt. - Vậy là chúng ta đã biết cách biết được các bước cơ bản khi khai thác vẻ đẹp điêu khắc đình làng trong sản phẩm STMT, và thực hiện được SPMT khai thác vẻ đẹp của điêu khắc đình làng ở mức độ đơn giản theo hình thức đáp nổi hoặc nặn ở hoạt động 2. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. _____________________________________________-