Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+4, Đạo Đức 1 - Tuần 14 (NH 2024-2025)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)

docx 14 trang Vân Hà 01/02/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+4, Đạo Đức 1 - Tuần 14 (NH 2024-2025)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_34_dao_duc_1_tuan_14_nh_2024_2025g.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+4, Đạo Đức 1 - Tuần 14 (NH 2024-2025)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 14 Sáng: Thứ hai, ngày 9 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 3D) CHỦ ĐỀ 6: BIẾT ƠN THẦY CÔ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: - HS chọn được hình ảnh và vẽ được bức tranh yêu thích có chủ đề về thầy cô. - HS thực hiện được các hoạt động (cắt, vẽ, xé dán giấy bìa...) tạo hình SPMT (làm báo tường) sử dụng trong ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - HS giao tiếp, hợp tác nhóm, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV. - HS sáng tạo, hình thành ý tưởng mới của bản thân trong quá trình học tập. 2. Năng lực đặc thù. -HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức. 3. Phẩm chất: - HS yêu thương, tôn trọng thầy cô, bạn bè và những người khác. - HS có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, lớp, chăm chỉ học tập, chuyên cần, tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. HSKT: HS biết và kể được một hoạt động về thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Tranh vẽ, sản phẩm mĩ thuật có hình ảnh về thầy cô. Tranh vẽ phong cảnh trường học. Tranh vẽ quang cảnh trường học nhân dịp kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của HS (để so sánh).
  2. - Một số SPMT 3D (báo tường, thiệp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11) bằng giấy, vải, đất nặn... - Một số bức ảnh phù hợp với chủ đề (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.2. THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - Lựa chọn được hình thức yêu thích để thể hiện SPMT có hình ảnh về thầy cô. - HS lựa chọn được hình thức yêu thích để thể hiện SPMT có hình ảnh về thầy cô. b. Nội dung: - Thực hành bằng cách chọn hình thức phù hợp (vẽ, xé dán, miết đất nặn hoặc nặn tạo - HS thực hành bằng cách chọn hình thức dáng) để tạo hình SPMT về thầy cô. phù hợp (vẽ, xé dán, miết đất nặn hoặc nặn tạo dáng) để tạo hình SPMT về thầy c. Sản phẩm: cô. - Thể hiện được hình ảnh về thầy cô bằng - HS thể hiện được hình ảnh về thầy cô SPMT sau: bằng SPMT sau:
  3. + Bài vẽ của HS (trên giấy A4 hoặc Vở bài + Bài vẽ của HS (trên giấy A4 hoặc Vở tập mĩ thuật 3). bài tập mĩ thuật 3). +Bài nặn. +Bài nặn. + Tranh cắt, xé dán giấy/vải hoặc vật liệu + Tranh cắt, xé dán giấy/vải hoặc vật liệu tìm được... tìm được... d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS nhận biết: - Hoạt động cá nhân (hoặc nhóm). + Cách lựa chọn ý tưởng hình ảnh về thầy - HS lựa chọn ý tưởng hình ảnh về thầy cô cho sản phẩm thực hành. cô cho sản phẩm thực hành. + Cách lựa chọn vật liệu tạo hình (vẽ tranh, - HS lựa chọn vật liệu tạo hình (vẽ tranh, nặn hay xé dán...) trong quá trình thực nặn hay xé dán...) trong quá trình thực hành. hành. + Lựa chọn vật liệu cần phù hợp với ý - HS lựa chọn vật liệu cần phù hợp với ý tưởng hình ảnh, sao cho sản phẩm thể hiện tưởng hình ảnh, sao cho sản phẩm thể thuận lợi. hiện thuận lợi. + Cách vẽ/nặn/xé dán...hình ảnh về thầy cô - HS chọn cách vẽ/nặn/xé dán...hình ảnh và sắp xếp hình ảnh có chính – phụ trong về thầy cô và sắp xếp hình ảnh có chính – sản phẩm. phụ trong sản phẩm. + Hoàn thiện sản phẩm. - HS hoàn thiện sản phẩm trên lớp. - GV có thể thị phạm trực tiếp một (hoặc - Quan sát GV thị phạm cách tạo hình một vài) cách tạo hình bằng chất liệu khác bằng chất liệu khác nhau để tham khảo. nhau để HS tham khảo. - HS trả lời các câu hỏi của GV: - Lắng nghe và trả lời. + Em sẽ lựa chọn hình ảnh nào để thể hiện - 1, 2 HS trả lời. ý tưởng về thầy cô? + Em đã chuẩn bị được vật liệu gì để tạo sản phẩm của mình? - HS nêu sự chuẩn bị của mình. + Em sẽ tạo hình ảnh nào trước, hình ảnh nào sau? Sắp xếp vị trí hình ảnh thầy cô ở - HS nêu theo cảm nhận và ý hiểu của đâu trên sản phẩm của mình? mình.
  4. + Em sẽ cho thêm các hình ảnh nào để có SPMT đẹp? - HS nêu. - GV tổ chức, gợi ý cho HS lựa chọn hình thức thực hành theo nhóm hoặc cá nhân: - HS hoạt động cá nhân (hoặc nhóm). + Lựa chọn nội dung ý tưởng thể hiện của nhóm hoặc cá nhân. + Lựa chọn chất liệu yêu thích, phù hợp với - HS lựa chọn nội dung ý tưởng thể hiện. ý tưởng, thuận lợi trong thể hiện sản phẩm. + Phân công nhiệm vụ cho các thành viên - HS lựa chọn chất liệu yêu thích, phù trong nhóm (trường hợp làm sản phẩm theo hợp với ý tưởng của mình. nhóm). - Nhóm làm việc theo sự phân công của - HS thực hiện theo gợi ý của GV, biết hợp nhóm trưởng. tác trong quá trình sáng tạo sản phẩm. *Củng cố: - HS thực hiện sản phẩm cá nhân hoặc - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. nhóm. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - 1, 2 HS nêu. - Đánh giá chung tiết học. - Phát huy. *Dặn dò: - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. sống hàng ngày. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, - Bảo quản sản phẩm. tái chế...cho tiết học sau. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ...
  5. _________________________________________ B. Chiều. Mĩ thuật (Lớp 3C,3E,3B) __________________________________________ Sáng. Thứ năm, ngày 12 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật. (Khối 4) CHỦ ĐỀ 4: VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: - HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,... - HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ hơn về ý tưởng của bản thân trong thực hành, sáng tạo SPMT. 2. Năng lực đặc thù. -HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức về việc giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước. - HS biết yêu quý những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống, từ những công việc bình dị cho đến những sinh hoạt thường nhật để trình chiếu trênPowerPoint cho HS quan sát.
  6. - Hình ảnh SPMT khai thác chất liệu từ cuộc sống với hình thức thể hiện khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1. trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.2. THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - Biết được các bước cơ bản thực SPMT 2D, 3D khi khai thác vẻ đẹp trong cuộc - HS biết được các bước cơ bản thực sống. SPMT 2D, 3D khi khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống. - Thực hiện SPMT khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống ở mức độ đơn giản theo hình - HS thực hiện SPMT khai thác vẻ đẹp thức 2D hoặc 3D. trong cuộc sống ở mức độ đơn giản theo hình thức 2D hoặc 3D. b. Nội dung: - HS thực hành tạo SPMT khai thác vẻ - Thực hành tạo SPMT khai thác vẻ đẹp đẹp cuộc sống. cuộc sống. - HS thực hiện được SPMT. c. Sản phẩm: - HS phân tích các bước thực hiện SPMT - SPMT khai thác vẻ đẹp cuộc sống. khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống, SGK
  7. d. Tổ chức thực hiện: mĩ thuật 4, trang 29-30, bằng cách mô tả, trả lời câu hỏi hoặc lên thị phạm trên - GV cho HS phân tích các bước thực hiện bảng. SPMT khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống, SGK mĩ thuật 4, trang 29-30, bằng cách mô - HS lắng nghe, lưu ý trong cách tạo hình tả, trả lời câu hỏi hoặc mời HS lên thị phạm khi khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống để trên bảng. Qua đó, GV lưu ý HS khi thực làm SPMT. hiện bằng hình thức nặn (trang 29) hoặc vẽ - HS thực hành làm SPMT theo yêu cầu (trang 30). của chủ đề, SGK mĩ thuật 4, trang 30. - GV định hướng, lưu ý HS trong cách tạo - Lắng nghe, thực hiện. hình khi khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống để làm SPMT. - HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm (2-4). - GV tổ chức cho HS thực hành làm SPMT theo yêu cầu của chủ đề, SGK mĩ thuật 4, - HS lựa chọn hình ảnh thể hiện cần phù trang 30. hợp với chất liệu tạo hình, cũng như khả năng thực hiện của bản thân. - Gợi ý tổ chức các hoạt động: - HS lựa chọn bố cục: Cần hài hòa, cân + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo đối trên khổ giấy (nếu làm SPMT 2D) và nhóm (2-4). có tỉ lệ tương quan cân đối giữa các nhân + Cách chọn nội dung: Lựa chọn hình ảnh vật (nếu làm SPMT 3D). thể hiện cần phù hợp với chất liệu tạo hình, - HS xem lại một số hình ảnh và SPMT cũng như khả năng thực hiện của bản thân. đã thực hiện liên quan đến chủ đề để + Lựa chọn bố cục: Cần hài hòa, cân đối thuận tiện hình dung các bước thực hiện. trên khổ giấy (nếu làm SPMT 2D) và có tỉ - HS quan sát hình minh họa trong SGK lệ tương quan cân đối giữa các nhân vật mĩ thuật 4, trang 29 và 30. (nếu làm SPMT 3D). - HS quan sát, nhận xét một số SPMT do *Lưu ý: GV chuẩn bị thêm. - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số - HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để thuận tiện hình dung các bước thực hiện: + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, - HS thực hành. trang 29 và 30. - 1, 2 HS nêu.
  8. + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV - Phát huy. chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. mắt). - Trật tự. - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực - Bảo quản sản phẩm. hiện. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. học sau. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) __________________________________-___ Mĩ thuật . (Lớp 3A) Đã soạn bài ở thứ 2 _______________________________________ Sáng: Thứ sáu, ngày 13 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 4E ) Đã soạn bài ở thứ 5 ____________________________________
  9. Chiều: Đạo đức (Lớp 1D,1C) Chủ đề: THỰC HIỆN NỘI QUY TRƯỜNG LỚP Bài 13: GIỮ TRẬT TỰ TRONG TRƯỜNG LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1. Năng lực chung -Tự chủ và tự học: Thực hiện giữ trật tự trong trường lớp 2.Năng lực đặc thù Năng lực điều chỉnh hành vi - NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Biết được ý nghĩa của việc giữ trật tự trong trường, lớp; khi nào cần giữ trật tự trong trường, lớp. - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: HS tự đánh giá được việc thực hiện nội quy của bản thân. Nhắc nhở bạn bè thực hiện giữ trật tự trong trường, lớp học.. - NL điều chỉnh hành vi: Thực hiện giữ trật tự trong trường, lớp 3. Phẩm chất. - Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện nghiêm túc nội quy của nhà trường và các quy định II. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1; - Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài thơ, bài hát,... gắn với bài học “Giữ trật tự trong trường, lớp”; III. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động. Tổ chức hoạt động tập thể - trò chơi "Nghe cô - HS chơi giáo giảng bài" a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh b. Cách tiến hành GV đặt các câu hỏi cho cả lớp: 1/ Cây bút dùng để làm gì? (để viết) - HS trả lời 2/ Cái ô dùng để làm gì? (để che mưa) 3/ Cái bát để làm gì? (để ăn cơm)
  10. 4/ Cái ghế để làm gì? (để ngồi) 5/ Quyển sách để làm gì? (để đọc) 6/ Học sinh đến trường để làm gì? (để học tập) 7/ Vậy trong giờ học chúng ta cần làm gì? (nghe cô giảng bài) - GV sẽ mời HS trả lời. GV khen ngợi những HS có câu trả lời đúng. Kết luận: Khi đến trường học tập em cần tuân - HS lắng nghe theo nội quy của trường lớp, một trong các nội quy đó là giữ trật tự trong trường, lớp. 2. Hoạt động khám phá. Hoạt động 1: Khám phá những thời điểm em cần giữ trật tự trong trường, lớp a. Mục tiêu: HS nêu được khi nào cần giữ trật tự trong trường, lớp. b. Cách tiến hành -GV hướng dẫn HS quan sát các bức tranh nhỏ - HS quan sát tranh trong SGK mục Khám phá, và trả lời câu hỏi: + Em cần giữ trật tự khi nào? - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những HS có câu trả lời đúng. Kết luận: Trong trường, lớp, em cần giữ trật tự khi chào cờ, khi xếp hàng vào lớp và ra về, khi thầy cô đang giảng bài, các bạn đang phát biểu, các bạn đang ngủ trưa,... - Đại diện nhóm trình bày ( vài em học sinh HS trả lời nêu). - HS nhóm khác nhận xét. - HS trả lời c. Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của HS * Dự kiến tiêu chí đánh giá - HS trả lời thành câu hoàn chỉnh. (HS đánh giá - HS lắng nghe, bổ sung ý HS, GV đánh giá HS) kiến cho bạn vừa trình bày. d. Kết luận: Trong trường, lớp, em cần giữ trật tự khi chào cờ, khi xếp hàng vào lớp và ra về, - HS lắng nghe
  11. khi thầy cô đang giảng bài, các bạn đang phát biểu, các bạn đang ngủ trưa,... Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao em cần giữ trật tự trong trường, lớp a. Mục tiêu - Thực hiện được những việc giữ trật tự trong trường học. b. Cách tiến hành - GV treo/chiếu tranh trong mục Khám phá nội dung “Vì sao em cần giữ trật tự trongtrường, lớp” lên bảng để HS quan sát (hoặc HS quan sát tranh trong SGK) và đặt câu hỏi: - Học sinh trả lời + Các bạn trong tranh đang làm gì? + Em đồng tình với việc làm của bạn nào? Không đồng tình với việc làm của bạn nào? Vì sao? + Vì sao em cần giữ trật tự trong trường, lớp? - HS thảo luận cặp đôi, trả lời từng câu hỏi. - Các HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét, bổ sung câu trả lời. - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những em có câu trả lời tốt. c.Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời HS * Dự kiến tiêu chí đánh giá - HS trả lời thành câu hoàn chỉnh, HS kể được - HS tự liên hệ bản thân kể ra. việc làm thể hiện đi học đúng giờ (HS đánh giá HS, GV đánh giá HS) Kết luận: - Giữ trật tự trong trường, lớp là tôn trọng bản thân và tôn trọng mọi người. - Giữ trật tự trong trường, lớp để đảm bảo quyển - HS lắng nghe. được học tập, được an toàn của HS. Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn a. Mục tiêu - HS chia sẻ với các bạn những việc em đã biết giữ trật tự trong trường, lớp.
  12. b. Cách tiến hành - GV nêu yêu cẩu: Em đã biết giữ trật tự trong trường, lớp chưa? Hãy chia sẻ với bạn nhé! HS quan sát - GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặccác em chia sẻ theo nhóm đôi. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. - HS chia sẻ - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết giữ trật tự trong trường lớp Kết luận: Để đạt kết quả tốt trong học tập em cần lắng nghe cô giáo giảng bài và thực hiện nội - HS lắng nghe quy giữ trật tự trong trường, lớp. c.Dự kiến sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS * Dự kiến tiêu chí đánh giá HS trả lời thành câu hoàn chỉnh (HS đánh giá HS, GV đánh giá HS) đủ. Hoạt động 4. vận dụng . Hoạt động vận dụng: 1.Xử lí tình huống a. Mục tiêu - HS tự đánh giá được việc thực hiện nội quy của bản thân. b. Cách tiến hành GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát tranh, thảo luận và đưa ra phương án - HS chia sẻ xử lí tình huống ở mục Vận dụng. Tình huống 1: Hai bạn đẩy nhau khi đang xếp hàng. + HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày cách xử lí tình huống. + Các cách xử lí khác nhau: 1/ Nhắc các bạn đừng làm thế; 2/Thưa cô giáo; 3/ Mặc kệ các bạn,... + HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
  13. + GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi nhóm có cách xử lí tình huống hay, sau đó định hướng - HS lắng nghe cho HS lựa chọn cách xử lí tình huống tốt nhất. Tình huống 2: Em đang viết bài thì có bạn kéo tay: “Tớ có chuyện này hay lắm” + Các cách xử lí khác nhau: 1/ Dừng viết, nghe bạn kể chuyện; 2/ Không để ý, vẫntiếp tục viết; - HS trả lời 3/ Nói với bạn: “Để tớ viết xong, ra chơi hãy kể”; 4/ Thưa cô giáo;... + Cách tiến hành: Tương tự tình huống 1. Lưu ý: Tuỳ điều kiện cụ thể (năng lực HS và thời gian bài học), GV có thể tổ chức cho HS xử lí một hoặc cả hai tình huống. Cũng có thể chia lớp thành hai nhóm lớn, mỗinhóm xử lí một tình huống. - HS thực hiện Kết luận: Em cần biết giữ trật tự trong trường, lớp và nhắc nhở các bạn cũng biết giữ trật tự như em. .- Dự kiến sản phẩm học tập: Qua bài học các em rút ra được những kĩ năng đi học đúng giờ. - Dự kiến tiêu chí đánh giá HS trả lời thành câu hoàn chỉnh, giải quyết tình huống . (HS đánh giá HS, GV đánh giá HS) - HS trả lời câu hỏi: Các em rút ra được điều gì sau bài học này? 2. Em cùng các bạn nhắc nhau giữ trật tự trong trường, lớp a. Mục tiêu -Nhắc nhở bạn bè thực hiện giữ trật tự trong trường, lớp học.. b. Cách tiến hành - GV có thể cho HS đóng vai qua tình huống: Cả lớp đang tập trung làm bài. Hai bạn A và B - HS lắng nghe nói chuyện. Một bạn trong lớp nhắc: “Bạn ơi, đừng nói chuyện nữa, làm bài tập đi!”
  14. - Nếu không còn thời gian, GV chỉ cẩn dặn dò HS nhắc nhở nhau giữ trật tự trongtrường, lớp ở những tình huống cụ thể. - HS lắng nghe Kết luận: Các em cần nhắc nhau giữ trật tự trong trường, lớp. *Tổng kết: Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vàoSGK), đọc. - HS đọc theo Gọi vài HS đọc - Nhận xét tiết học. - Dặn về nhà chuẩn bị bài tiếp theo: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)