Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+4, Đạo Đức 1 - Tuần 7 (NH 2024-2025)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+4, Đạo Đức 1 - Tuần 7 (NH 2024-2025)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_34_dao_duc_1_tuan_7_nh_2024_2025gv.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+4, Đạo Đức 1 - Tuần 7 (NH 2024-2025)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 7 Thứ hai, ngày 21 tháng 9 năm 2024 B. Sáng. Mĩ thuật (Lớp 3D) CHỦ ĐỀ 4: VẺ ĐẸP CỦA KHỐI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: - HS hiểu về một số hình thức biểu hiện của khối. - HS biết về cách thực hiện một SPMT tạo cảm giác về sự chuyển động của khối. HSKT: Giúp HS nhận biết được tên của khối. 2. Năng lực đặc thù. -HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức. 3. Phẩm chất: - HS biết được vẻ đẹp của khối, cũng như có thêm ngôn ngữ để diễn đạt trong lĩnh vực thưởng thức TPMT, SPMT 3D qua đó thêm yêu thích môn học. - HS biết được sự đa dạng trong một số biểu hiện của khối, từ đó hiểu hơn về vẻ đẹp của TPMT, SPMT liên quan. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số tượng để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT có sự tương phản, cũng như tạo nên cảm giác về sự chuyển động để làm minh họa, phân tích về biểu hiện của khối cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3.
- - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi TC: “Thi kể tên các - HS chọn đội chơi. khối”. - Nêu luật chơi, thời gian, cách chơi. - Chơi theo gợi ý của GV. - Khen ngợi HS. - Hoan hô. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - Biết đến một số biểu hiện của khối. - HS biết đến một số biểu hiện của khối. - Biết đến biểu hiện của khối trên một số SPMT. - HS biết đến biểu hiện của khối trên một số SPMT. b. Nội dung: - Quan sát một số biểu hiện của khối. - HS quan sát một số biểu hiện của khối. - Biết và gọi tên được một số biểu hiện của khối trên SPMT. - HS biết và gọi tên được một số biểu hiện của khối trên SPMT. c. Sản phẩm: - HS có kiến thức cơ bản về biểu hiện của khối. - HS có kiến thức cơ bản về biểu hiện của khối. d.Tổ chức thực hiện: *Một số biểu hiện của khối tạo cảm giác:
- - GV cho HS quan sát một số cặp khối tương phản trong SGK MT3, trang 22 và - HS quan sát một số cặp khối tương phản gọi tên những biểu hiện này (khối cứng – trong SGK MT3, trang 22 và gọi tên khối mềm, khối cầu đặc – khối rỗng, khối những biểu hiện này (khối cứng – khối tĩnh – khối động). mềm, khối cầu đặc – khối rỗng, khối tĩnh - Sau khi quan sát, GV đặt câu hỏi trong – khối động). SGK MT3, trang 22: - Lắng nghe, trả lời. + Trong các biểu hiện của khối ở trên, em thích cặp tương phản nào nhất? - 1, 2 HS trả lời. - Nhằm giúp HS có ấn tượng yêu thích ban đầu về biểu hiện của khối. - Sau khi quan sát và gọi tên, GV lưu ý: - HS có ấn tượng yêu thích ban đầu về biểu hiện của khối. + Một số biểu hiện của khối tạo cảm giác khác nhau cho người xem như khối cứng – khối mềm, khối tĩnh – khối động. - HS biết được một số biểu hiện của khối + Tên gọi của một số biểu hiện thể hiện tạo cảm giác khác nhau cho người xem bằng hình dáng bên ngoài của khối như như khối cứng – khối mềm... khối cầu đặc – khối rỗng. + HS biết tên gọi của một số biểu hiện thể * Biểu hiện của khối trên SPMT: hiện bằng hình dáng bên ngoài của khối như khối cầu đặc – khối rỗng. - GV cho HS quan sát một số biểu hiện của khối trên SPMT trong SGK MT3, trang 23 (hoặc SPMT do GV chuẩn bị). - HS quan sát một số biểu hiện của khối - Ở mỗi SPMT, GV cho HS phân tích một trên SPMT trong SGK MT3, trang 23 số sự kết hợp của hình thức biểu hiện khác (hoặc SPMT do GV chuẩn bị). nhau, nhằm tạo nên hiệu quả khác nhau về - HS phân tích một số sự kết hợp của mặt thị giác (tĩnh, động, mềm...). hình thức biểu hiện khác nhau, nhằm tạo - Căn cứ ý kiến của HS, GV chốt: Việc kết nên hiệu quả khác nhau về mặt thị giác hợp một số biểu hiện cũng như thể hiện về (tĩnh, động, mềm...). khối khác nhau là những cách thể hiện vẻ - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. đẹp của khối trên SPMT. - Ghi nhớ, tiếp thu kiến thức. *Gv tổ chức cho HS vẽ một số khối mà em yêu thích (khối tròn, khối dẹt, khối động,
- khối tĩnh, khối động, khối cứng, khối mềm ). - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Thực hành vẽ một số khối mà em yêu *Củng cố: thích. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Hoàn thành sản phẩm. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - 1, 2 HS nêu. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 1. - Phát huy. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, sống hàng ngày. tái chế...cho tiết học sau. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đầy đủ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ... _________________________________________ B. Chiều. Mĩ thuật (Lớp 3C,3E,3B) __________________________________________ Thứ năm, ngày 24 tháng 10 năm 2024 B. Sáng. Mĩ thuật. (Khối 4) CHỦ ĐỀ 2: MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIANTRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM (T3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1.Năng lực đặc thù. -HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức. - HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp và hợp tác:Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực ngôn ngữ: Năng lực khoa học:Năng lực thể chất: 3. Phẩm chất: - HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh dân gian Việt Nam. - HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 2. trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.3. THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu - HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT hỏi gợi ý trong SGK. của bạn, nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện. - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện. - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK MT4, trang 16. - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK MT4, trang 16. c. Sản phẩm: - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT được hỏi. - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT được hỏi. - Trình bày được cảm nhận về SPMT của mình, của bạn đã thực hành. - HS trình bày được cảm nhận về SPMT của mình, của bạn đã thực hành. d. Tổ chức thực hiện: - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện - HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trong SGK MT4, trang 9 và trả lời các trang 16. câu hỏi.
- - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi - HS tham gia chơi TC theo hướng dẫn phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của GV. của hoạt động. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - 1, 2 HS nêu. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Trật tự. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, học sau. tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) __________________________________-___ Mĩ thuật . (Lớp 3A) Đã soạn bài ở thứ 2 _______________________________________ Thứ sáu, ngày 25 tháng 10 năm 2024 B.Sáng. Mĩ thuật (Lớp 4E ) Đã soạn bài ở thứ 5 ____________________________________ B.Chiều . Đạo đức (LỚP 1C,1D) Bài 6: LỄ PHÉP, VÂNG LỜI ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực *Năng lưc chung. - Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị 2.Năng lưc đặc thù. - Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của sự lễ phép, vâng lời - Nhận biết được biểu hiện và ý nghĩa của sự lễ phép, vâng lời - Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. - Chủ động thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện lễ phép vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. - Trách nhiệm: Có ý thức lễ phép vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử,máytính. 2.Học sinh: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài “Con chim vành - HS tham gia khuyên” - GV đặt câu hỏi: Vì sao chim vành khuyên lại được - HS suy nghĩ, trả lời khen ngoan ngoãn? Kết luận: Chim vành khuyên biết nói lời lễ phép, - HS lắng nghe chào hỏi mọi người nên luôn được mọi người yêu thương, quý mến 2.Hoạt động khám phá: 8’ Hoạt động 1: Tìm hiểu vì sao cần lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị - HS quan sát
- - GV đưa lần lượt từng tranh (mục Khám phá), yêu cầu HS quan sát kĩ hành động và lời nói của các bạn - HS suy nghĩ, trả lời trong tranh và trả lời câu hỏi : + Bạn trong tranh đã thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị như thế nào? - GV lắng nghe, khen ngợi, tổng kết: + Tranh 1: Bà gọi dậy, bạn vâng lời và trả lời rất lễ phép (ạ ở cuối câu) + Tranh 2: Chị gái hỏi, bạn vâng lời và trả lời lễ phép + Tranh 3: Mẹ nói, bạn vâng lời và trả lời rất lễ phép + Tranh 4: Trước khi đi học, bạn đã lễ phép chào ông - HS suy nghĩ, trả lời bà - GV hỏi: Vì sao em cần lễ phép, vâng lời ông bà, - HS lắng nghe cha mẹ, anh chị? Kết luận: - Lễ phép, vâng lời là thể hiện lòng kính yêu mọi người trong gia đình. Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng thái độ, lời nói, cử chỉ phù hợp 3. Hoạt động luyện tập: 8’ - HS dùng thẻ mặt cười, Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm mặt mếu - GV đưa 3 tranh (mục Luyện tập), y/c HS quan sát + Mặt cười: tranh 1, 2 kĩ các tranh để lựa chọn: + Mặt mếu: tranh 3 + Bạn nào biết lễ phép, vâng lời? Bạn nào chưa biết + Việc làm tranh 3: Ông lễ phép, vâng lời? Vì sao? nhắc nhở bạn cho nhỏ tiếng ti-vi, bạn không nghe lời. - HS nêu, HS khác nhận xét - GV mời 1 số HS nêu ý kiến vì sao không lựa chọn - HS lắng nghe việc làm ở tranh 3 Kết luận: Chúng ta cần đồng tình với những việc làm biết thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị trong gia đình. Không đồng tình với những việc làm chưa biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị - HS quan sát tranh Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn - GV nêu yêu cầu : Em hãy chia sẻ với bạn (người thân) những việc em đã làm thể hiện sự lễ phép, vâng - HS chia sẻ lời ông và, cha mẹ, anh chị
- - GV tùy thuộc vào thời gian của tiết học có thể mời - HS lắng nghe HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết lễ phép, vâng lời ông bà, bố mẹ, anh chị 4.Hoạt động vận dụng: Hoạt động 1: Xử lí tình huống - GV nêu rõ yêu cầu của từng tình huống, cho HS - HS trả lời nhắc lại lời mẹ và chị gái - HS theo dõi, bình chọn, - GV mời một số HS trình bày trước lớp nhận xét - GV hướng dẫn HS nhận xét: Bạn nào trả lời hay nhất? Vì sao? - Yêu cầu HS nêu lời nói nào thể hiện sự lễ phép, vâng lời? Lời nói nào chưa thể hiện lễ phép, vâng - HS chia sẻ lời? -Yêu cầu HS chia sẻ những việc mình đã biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị. - HS lắng nghe Kết luận: Em luôn thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời nói, việc làm phù hợp: Biết chào hỏi trước khi đi ra ngoài và khi về đến nhà; khi được đưa thứ gì thì nên nhận bằng hai tay và nói lời cảm ơn Hoạt động 2: Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị - HS lắng nghe, theo dõi, - GV nhắc nhở HS thể hiện lễ phép, vâng lời ông bà, ghi nhớ cha mẹ, anh chị bằng thái độ, lời nói, việc làm phù hợp với bản thân. Đồng thời gợi ý HS đóng vai xử lí các tình huống giả định ở mục Luyện tập - HS theo dõi Kết luận: Em thể hiện sự lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ, anh chị bằng lời nói và việc làm cụ thể - HS đọc thông điệp Thông điệp: Gv viết lên bảng, Yêu cầu HS đọc thông điệp 5.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: - HS lắng nghe, ghi nhớ - Nhận xét chung tiết học, tuyên dương, động viên thưc hiện HS - Về nhà ôn tập và thực hành lại những điều đã học _______________________________________________

