Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+4, Đạo Đức 1 - Tuần 9 (NH 2024-2025)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+4, Đạo Đức 1 - Tuần 9 (NH 2024-2025)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_34_dao_duc_1_tuan_9_nh_2024_2025gv.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+4, Đạo Đức 1 - Tuần 9 (NH 2024-2025)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 9 Sáng: Thứ hai, ngày 4 tháng 11 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 3D) CHỦ ĐỀ 4: VẺ ĐẸP CỦA KHỐI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: - HS tạo được SPMT cho cảm giác khác nhau về khối. - HS hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ nhiều chất liệu. - HS biết sử dụng vật sẵn có như dây thép, giấy, đất nặn trong thực hành, sáng tạo SPMT 3D. 2. Năng lực đặc thù. -HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức. 3. Phẩm chất: - HS biết được vẻ đẹp của khối, cũng như có thêm ngôn ngữ để diễn đạt trong lĩnh vực thưởng thức TPMT, SPMT 3D qua đó thêm yêu thích môn học. - HS biết được sự đa dạng trong một số biểu hiện của khối, từ đó hiểu hơn về vẻ đẹp của TPMT, SPMT liên quan. HSKT: HS vẽ được 1-2 khối. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số tượng để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT có sự tương phản, cũng như tạo nên cảm giác về sự chuyển động để làm minh họa, phân tích về biểu hiện của khối cho HS quan sát trực tiếp.
- 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết - HS trình bày sản phẩm của Tiết 2. 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng HT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH. a. Mục tiêu: - Thưởng thức TPMT tạo cảm giác về sự chuyển động của khối của nhà điêu khắc - HS thưởng thức TPMT tạo cảm giác về nối tiếng thế giới An-béc-tô Gia-cô-mét-ti sự chuyển động của khối của nhà điêu (Alberto Giacometti). khắc nối tiếng thế giới An-béc-tô Gia-cô- mét-ti. - Sử dụng vật liệu sẵn có để thực hiện một SPMT tạo cảm giác về sự chuyển động. - HS biết sử dụng vật liệu sẵn có để thực hiện một SPMT tạo cảm giác về sự chuyển động. b. Nội dung: - Thưởng thức mĩ thuật. - HS thưởng thức mĩ thuật. - Thực hành, sáng tạo SPMT. - HS thực hành, sáng tạo SPMT. c. Sản phẩm: - SPMT có cảm giác về sự chuyển động. - HS hoàn thành được sản phẩm.
- d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS xem hai TPMT của nhà điêu - HS xem hai TPMT của nhà điêu khắc khắc An-béc-tô Gia-cô-mét-ti trong SGK An-béc-tôGia-cô-mét-ti trong SGK MT3, MT3, trang 25 và cùng phân tích yếu tố tạo trang 25 và cùng phân tích yếu tố tạo cảm cảm giác về sự chuyển động trên tác phẩm. giác về sự chuyển động trên tác phẩm. - Qua xem và phân tích, GV chốt ý: Việc - Lắng nghe, tiếp thu và ghi nhớ nội dung sử dụng khối với các góc cạnh, theo một kiến thức của hoạt động mà GV chốt lại. hướng xác định rõ ràng thường tạo cảm giác về hướng chuyển động của tác phẩm. - GV mời HS nhắc lại. - HS nhắc lại nội dung GV chốt. - GV cho HS tham khảo các bước tạo được biểu đạt hình động cho SPMT trong SGK - HS tham khảo các bước tạo được biểu đạt MT3, trang 27. GV phân tích từng bước và hình động cho SPMT trong SGK MT3, cho HS nhắc lại (nếu cần). trang 27. Nghe GV phân tích và nhắc lại. - Căn cứ sự chuẩn bị, GV có thể cho HS - HS xem thêm clip hoặc SPMT tương tự xem thêm clip hoặc SPMT tương tự để HS của GV để có hiểu biết về cách biểu đạt có hiểu biết về cách biểu đạt hình động cho hình động cho SPMT (cảm giác về sự SPMT (cảm giác về sự chuyển động). chuyển động). - Căn cứ việc chuẩn bị vật liệu của HS, GV - HS thực hành SPMT tạo được cảm giác cho HS thực hành SPMT tạo được cảm về sự chuyển động. giác về sự chuyển động. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ ĐỀ. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân - HS trưng bày SPMT cá nhân/nhóm, chia và giới thiệu theo một số gợi ý sau: sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu về sản phẩm. + SPMT của bạn được làm từ những vật liệu gì? - HS trả lời. + Khi quan sát SPMT này có cho cảm giác về chuyển động không? - HS nêu theo cảm nhận.
- + Biểu đạt hình động trên SPMT được thể - HS trả lời theo ý hiểu. hiện ở những yếu tố nào? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT - HS nhận xét, đánh giá SPMT. trên cơ sở động viên, khích lệ HS là chính. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - 1, 2 HS nêu. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc - Đánh giá chung tiết học. sống hàng ngày. *Dặn dò: - Xem trước chủ đề: MỘT SỐ VẬT LIỆU - Thực hiện ở nhà. SỬ DỤNG TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO MĨ THUẬT. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, - Chuẩn bị đầy đủ. tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ... _________________________________________ B. Chiều. Mĩ thuật (Lớp 3C,3E,3B) __________________________________________ Sáng. Thứ năm, ngày 7 tháng 11 năm 2024 Mĩ thuật. (Khối 4) CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG (T1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1.Năng lực đặc thù. - HS tìm hiểu về vẻ đẹp quê hương qua ảnh chụp và qua các tác phẩm mĩ thuật để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hành cách thể hiện không gian qua mặt phẳng hai chiều (chấm, nét, hình, màu sắc, tỉ lệ,...). - HS bước đầu nhận biết về màu nóng, lạnh và lựa chọn chất liệu yêu thích để thực hành sáng tạo. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp và hợp tác:Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực ngôn ngữ: Năng lực khoa học:Năng lực thể chất: 3. Phẩm chất: - HS có ý thức yêu quý, trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam. - HS có sự yêu thích với môn học và trong thực hành sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về vẻ đẹp của thiên nhiên ở các thời điểm khác nhau trong ngày hoặc trong từng điều kiện thời tiết khác nhau. GV trình chiếu PowerPoint ảnh phong cảnh quê hương cho HS quan sát. - Hình ảnh TPMT thể hiện không gian, màu sắc nóng-lạnh hoặc các SPMT ở chất liệu, hình thức thể hiện khác nhau, làm minh họa trực quan cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- - GV cho HS xem video và nghe bài hát - HS xem, nghe. “Quê hương”. - Hỏi HS bài hát nói về điều gì? - HS nêu. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - Nhận biết được các gam màu, địa điểm trong các bức ảnh chụp và trong TPMT. - HS nhận biết được gam màu, địa điểm trong các bức ảnh chụp và trong TPMT. - Nhận biết và liên tưởng được mối liên hệ giữa không gian và gam màu nóng, màu - HS nhận biết và liên tưởng được mối liên lạnh khi quan sát các TPMT của một số hệ giữa không gian và gam màu nóng, họa sĩ Việt Nam. màu lạnh khi quan sát các TPMT của một số họa sĩ Việt Nam. - Nhận biết cách thức sử dụng gam màu nóng-lạnh trong tác phẩm mĩ thuật để gợi - HS nhận biết cách thức sử dụng gam sự liên tưởng đến những trạng thái cảm màu nóng-lạnh trong tác phẩm mĩ thuật để xúc của con người (vui vẻ, ấm áp, nhẹ gợi sự liên tưởng đến những trạng thái nhàng,...). cảm xúc của con người (vui vẻ, ấm áp, nhẹ nhàng,...). b. Nội dung: - Quan sát một số hình ảnh minh họa những vẻ đẹp và thời điểm khác nhau của - Quan sát, nhận ra các gam màu nóng, thiên nhiên thể hiện các gam màu nóng, lạnh qua: lạnh qua: + Ảnh chụp. + Tác phẩm mĩ thuật (sưu tầm). + Ảnh chụp lại cảnh thật tự nhiên. - HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để có + Tranh vẽ. định hướng về phần thực hành SPMT. - HS trả lời câu hỏi, chia sẻ, nhẫn xét.
- *Lưu ý: - Khai thác các nội dung: Màu sắc, gam màu chính, không gian thể hiện trong các - Tiếp thu. hình ảnh trực quan. c. Sản phẩm: - Có hiểu biết khi khai thác các gam màu nóng-lạnh, không gian để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS có hiểu biết khi khai thác các gam d.Tổ chức thực hiện: màu nóng-lạnh, không gian để thực hành, sáng tạo SPMT. *Ảnh chụp phong cảnh. - GV tổ chức cho HS quan sát một số ảnh chụp trong SGK mĩ thuật 4, trang 19 hoặc một số hình ảnh do GV chuẩn bị thêm. - HS quan sát một số ảnh chụp trong SGK - Qua hoạt động quan sát, GV yêu cầu HS mĩ thuật 4, trang 19 hoặc một số hình ảnh trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang do GV chuẩn bị thêm. 19 để HS nhận ra các gam màu chính và - HS quan sát và trả lời câu hỏi trong SGK không gian có trong các bức ảnh. mĩ thuật 4, trang 19 để HS nhận ra các - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn gam màu chính và không gian có trong về nội dung liên quan đến nhận biết màu các bức ảnh. sắc, gam màu chính và không gian. - HS trả lời câu hỏi để khai thác sâu hơn - GV nhận xét, bổ sung. về nội dung liên quan đến nhận biết màu sắc, gam màu chính và không gian. *Hình ảnh tác phẩm tranh phong cảnh. - Lắng nghe, ghi nhớ. - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu các bức tranh của họa sĩ Đặng Chung, Gút-xta-vê Bâu-man, Nguyễn Văn Bình - HS quan sát và tìm hiểu các bức tranh trong SGK mĩ thuật 4, trang 20. của họa sĩ Đặng Chung, Gút-xta-vê Bâu- - Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong man, Nguyễn Văn Bình trong SGK mĩ SGK mĩ thuật 4, trang 20 để nhận biết và thuật 4, trang 20. thảo luận, có thể tổ chức theo nhóm 2 hoặc - HS trả lời các câu hỏi trong SGK mĩ nhóm 4 về các nội dung: thuật 4, trang 20 để nhận biết và thảo luận.
- + Chủ đề của bức tranh diễn tả nội dung gì? + Gam màu chính của các bức tranh là gì? - HS trả lời. + Màu sắc trong tranh biểu đạt cảm xúc nào? - HS nêu. + Gam màu nóng thường có các màu nào? - HS nêu. + Gam màu lạnh thường có các màu nào? - GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh tác phẩm mĩ thuật khác có nội dung tương tự - HS trả lời. cho HS quan sát và tổ chức thảo luận, trả - HS nêu. lời các câu hỏi theo các nội dung đã gợi ý trong SGK. - HS quan sát và tổ chức thảo luận, trả lời các câu hỏi theo các nội dung đã gợi ý - GV tóm tắt (nội dung liên quan đến mục trong SGK. Em có biết). - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. *Củng cố: - Lắng nghe, ghi nhớ. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy, rút kinh nghiệm. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - 1, 2 HS nêu. *Dặn dò: - Phát huy. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, vật liệu sẵn có, tái - Trật tự. chế...cho tiết học sau. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết sau.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) __________________________________-___ Mĩ thuật . (Lớp 3A) Đã soạn bài ở thứ 2 _______________________________________ Sáng: Thứ sáu, ngày 8 tháng 11 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 4E ) Đã soạn bài ở thứ 5 ____________________________________ B.Chiều . Đạo đức (LỚP 1C,1D) THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIŨA HỌC KỲ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Học sinh có kĩ năng nhận biết về đạo đức: Biết cách sắp xếp giữ gìn đồ dùng, lễ phép với người trên, quý trọng những người trong gia đình. - Thực hiện được những điều mình đã học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giao tiếp diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi được yêu cầu. 3. Phẩm chất
- - Chăm chỉ: Rèn luyện tính chăm chỉ, cẩn thận, nhanh nhẹn. Yêu thích môn học. - Trung thực: Học sinh tích cực hứng thú tham gia các hoạt động và trung thực khi học tập. - Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1 - HS: SGK, vở bài tập đạo đức 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Mở đầu ( 3') - GV tổ chức cho HS hát bài “ -HS hát. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới ( 10') - GV nhắc lại những kiến thức đã học. -HS ôn. Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành ( 20') * Cho Hs thực hành một số kỹ năng. -HS quan sát. Cho HS quan sát tranh, nêu lại những bài đạo đức đã học. -HS trả lời. * Nêu câu hỏi để Hs trả lời. + Năm nay em học lớp mấy? + Gọn gàng ngăn nắp có tác dụng gì trong cuộc sống hằng ngày? + Em đã thực hiện được chưa ? + Giữ gìn đồ dùng ,sách vở có tác dụng gì ? + Gia đình em gồm những ai ? + Mọi người trong nhà sống như thế nào ?
- + Khi gặp người lớn hoặc thầy cô giáo em cần làm gì ? + Khi những em nhỏ gặp khó khăn em phải làm gì ? + Khi em có đồ chơi mới ,em bé cũng rất thích nó em phải làm sao ? * HS đóng vai - HS thảo luận. - Mỗi bài đạo đức gv đưa ra 1 tình huống ,yêu cầu HS thảo luận và phân vai diễn. -HS đóng vai. - Cho HS lên đóng vai theo tình huống khác nhau. - HS nhận xét. - GV nhận xét. Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm ( 7') - HS lắng nghe. - Gv hệ thống lại những kỹ năng đã thực hành được vào giữa học kỳ 1. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Dặn về nhà chuẩn bị bài tiếp theo. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG SAU BÀI DẠY(nếu có): ______________________________________________

