Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+4, GDTC 2+3, Đạo Đức 1 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)

docx 24 trang Vân Hà 01/02/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+4, GDTC 2+3, Đạo Đức 1 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_34_gdtc_23_dao_duc_1_tuan_21_nh_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+4, GDTC 2+3, Đạo Đức 1 - Tuần 21 (NH 2024-2025)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 21 Sáng. Thứ năm, ngày 6 tháng 2 năm 2025 Mĩ thuật. (Khối 4) CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: -HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích. 2. Năng lực đặc thù. -HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có...
  2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3. trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH. a. Mục tiêu: - Thực hiện được việc tạo hình và trang trí được một đồ chơi gắn với kỉ niệm đẹp của bản thân. - Hình thành khả năng kết nối tri thức đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. b. Nội dung: - HS quan sát, phân tích cách tạo hình và - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích trang trí một con rối hình chú hề bằng cách tạo hình và trang trí một con rối hình cách vẽ, cắt dán từ vật liệu sẵn có. chú hề bằng cách vẽ, cắt dán từ vật liệu sẵn có. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. c. Sản phẩm: - Một đồ chơi gắn với kỉ niệm đẹp của bản - Một đồ chơi gắn với kỉ niệm đẹp của thân. bản thân. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, - HS quan sát các bước tạo hình, trang trí trang trí con rối hình chú hề ở SGK mĩ con rối hình chú hề ở SGK mĩ thuật 4,
  3. thuật 4, trang 39-40. Khi phân tích, GV chú trang 39-40. Lắng nghe và tiếp thu các ý đến các bước: bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm (lõi giấy vệ sinh hoặc giấy bìa, que gỗ, sợi dây, giấy trắng, giấy màu, bìa màu, màu vẽ, kéo, keo dán giấy). + Lựa chọn hình để trang trí: hình ảnh chú hề em đã từng được xem. - GV lưu ý HS về kĩ thuật thực hiện: + Cắt giấy bìa màu (hai màu khác nhau), xếp hai đầu vuông góc và gấp tạo chân tay dạng lò xo của chú hề. Lưu ý: tỉ lệ giữa các bộ phận chân, tay, đầu hài hòa, cân đối. + Vẽ các bộ phận, chi tiết: đầu, mũ, găng tay, giầy. Tô màu và cắt rời các bộ phận, sau đó đính ghép theo hình hướng dẫn tạo các chi tiết. Khi đính ghép tạo hình, chú ý chọn màu trang trí ở các chi tiết đảm bảo sự hợp lí, hài hòa trong sản phẩm. + Sử dụng một lõi giấy vệ sinh và trang trí bằng giấy màu tạo phần thân của con rối. Cấu trúc con rối cần đảm bảo sự cân đối giữa các bộ phận, tạo sự đẹp mắt. Trang trí phần thân theo ý thích bằng cách cắt dán giấy màu hình trang trí khác. + Tạo phần điều khiển bằng hai que gỗ buộc vuông góc với nhau và sợi dây. Buộc hai đầu dây vào phần thân chú hề, chú ý độ cân của dây để thuận tiện khi tay cầm điều khiển. + Đính ghép các bộ phận chi tiết còn lại: đầu, tay, chân vào phần thân tạo hình chú hề.
  4. + Buộc hai sợi dây từ tay đến que điều khiển, tạo con rối hình chú hề hoàn thiện. - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực - HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện hiện SPMT. SPMT. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có - HS làm việc cá nhân, nhóm. thể cho HS làm việc cá nhân, nhóm. - HS thực hành, hoàn thành được sản - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ phẩm của mình. bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT SẢN PHẨM CUỐI CHỦ ĐỀ. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá - HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới và giới thiệu theo một số gợi ý sau: thiệu về sản phẩm theo gợi ý. + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình - HS trả lời. ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí sản phẩm? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? - HS trả lời theo cảm nhận của mình. + Hãy xây dựng và kể một câu chuyện gắn - HS xây dựng và kể một câu chuyện gắn liền với sản phẩm em đã thực hiện. liền với sản phẩm mình đã thực hiện. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT - HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ SPMT. trên cơ sở động viên, khích lệ HS. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - 1, 2 HS nêu. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Trật tự. *Dặn dò:
  5. - Xem trước chủ đề: MÁI TRƯỜNG YÊU - Thực hiện ở nhà. DẤU. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho tiết học giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái sau. chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ___________________________________________ B.Chiều: Giáo dục thể chất (Lớp 2D) BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ THẲNG. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải.
  6. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải. II. ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần . Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh Nhận lớp Đội hình nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học   - GV HD học sinh  khởi động. Khởi động 2x8N - HS khởi động theo GV. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, - GV hô nhịp, HS tập hông, gối,...  2x8N - Bài thể dục PTC  - GV hướng dẫn chơi  - Trò chơi “lái ô tô” 2-3’ - HS Chơi trò chơi.                                             
  7. - - - - - - -  - II. Phần cơ bản: 16- 18’ - Kiến thức. - Ôn đi nhanh dần 1 lần GV thổi còi, HS thực theo vạch kẻ thẳng hiện động tác. hai tay phối hợp tự  ----------- nhiên (chống hông).  ----------- - Cho HS quan sát 1 lần  - Ôn đi nhanh tranh chuyển sang chạy - GV làm mẫu động theo vạch kẻ thẳng. tác kết hợp phân tích - Đội hình HS quan Bài tập phối hợp di kĩ thuật động tác. sát tranh 4 lần chuyển nhanh dần  - Hô khẩu lệnh và theo vạch kẻ thẳng.  thực hiện động tác  mẫu - HS quan sát GV - Cho 2 HS lên thực làm mẫu hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên - HS tiếp tục quan sát dương. - GV thổi còi - HS -Luyện tập 3 lần thực hiện động tác. Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa - Đội hình tập luyện sai cho HS. đồng loạt. - Y,c Tổ trưởng cho  ----------- các bạn luyện tập  -----------  3 lần theo khu vực. Tập theo tổ nhóm ĐH tập luyện theo tổ  
  8. - Tiếp tục quan sát,    nhắc nhở và sửa sai  GV  cho HS - Phân công tập theo Tập theo cặp đôi 1 lần cặp đôi - HS vừa tập vừa giúp đỡ nhau sửa Tập cá nhân 2 lần GV Sửa sai động tác sai Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. - Trò chơi “dẫn bóng 3-5’ - trình diễn tiếp sức”. - GV và HS nhận xét - Chơi theo hướng đánh giá tuyên dẫn dương.  ----------- - GV nêu tên trò  ----------- chơi, hướng dẫn cách  chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt HS thực hiện kết hợp - Bài tập PT thể lực: người phạm luật đi lại hít thở - Cho HS ngồi thành - Vận dụng: hàng hai tay chống sau nâng hạ chân tùy sức trong 2 phút- III.Kết thúc 4- 5’ - GV hướng dẫn - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả thân. thức, thái độ học của lỏng - Nhận xét, đánh giá hs. - ĐH kết thúc chung của buổi học. - VN ôn lại bài và Hướng dẫn HS Tự chuẩn bị bài sau.   ôn ở nhà  - Xuống lớp
  9. Mĩ thuật (Lớp 3A) CHỦ ĐỀ 7: CẢNH VẬT QUANH EM (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:. 1. Năng lực: - HS sử dụng yếu tố chính – phụ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. - HS vận dụng được cách sắp xếp yếu tố chính – phụ trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. 2. Năng lực đặc thù. -HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá kiến thức. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh. HS khuyết tật: HS tô được màu vào tranh có sẵn II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip mang nội dung liên quan đến chủ đề: Cảnh vật quanh em. - SPMT có hình ảnh, màu sắc đẹp về cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 3, vở bài tập mĩ thuật 3.
  10. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. (Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương để cho các em chuẩn bị). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3. trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH. a. Mục tiêu: - Tạo hình và khai thác cảnh đẹp để trang trí đồ chơi. - Hình thành khả năng kết nối tri thức đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. b. Nội dung: - HS quan sát, phân tích cách tạo hình và - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích trang trí một chiếc ti vi trình chiếu có cách tạo hình và trang trí một chiếc ti vi hình phong cảnh bằng cách vẽ, cắt dán từ trình chiếu có hình phong cảnh bằng cách vật liệu sẵn có. vẽ, cắt dán từ vật liệu sẵn có. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. - Thực hiện SPMT theo yêu cầu. c. Sản phẩm: - HS hoàn thiện được sản phẩm. - Một chiếc ti vi trình chiếu có phong cảnh. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, - HS quan sát các bước tạo hình, trang trí trang trí một chiếc ti vi trình chiếu có hình một chiếc ti vi trình chiếu có hình phong
  11. phong cảnh ở SGK MT3, trang 45. Khi cảnh ở SGK MT3, trang 45 và lắng nghe phân tích, GV chú ý đến các bước: GV phân tích. + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm - HS lựa chọn vật liệu theo ý tưởng của (hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, mình. bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt). + Lựa chọn hình để trang trí: hình cảnh vật gần gũi quanh em như nhà, cây, hoa...GV có thể gợi ý thêm các hình ảnh khác cho HS tham khảo như cảnh vật ở nông thôn có lũy tre, bờ ao; cảnh vật ở bên bờ suối, cảnh vật ở trong rừng có cây, hoa, núi; danh lam thắng cảnh nổi tiếng... - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện: - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. + Nối hai tờ giấy trắng tạo băng dài vừa với kích cỡ chiếc hộp (ti vi). Vẽ hình cảnh vật - HS biết nối và nối được Nối hai tờ giấy ra giấy trắng và vẽ màu (vẽ hình ảnh to, trắng tạo băng dài vừa với kích cỡ chiếc nhỏ cân đối, chú ý đến yếu tố chính phụ hộp (ti vi). Vẽ được hình cảnh vật ra giấy làm nổi bật nội dung cảnh vật muốn thể trắng và vẽ màu. hiện). + Cắt bỏ một mặt của chiếc hộp. Đặt hai que gỗ vào vị trí hai bên và cắt một phần nhỏ ở chiếc hộp tạo vị trí cố định cho que - HS biết, nắm được cách thực hiện, các gỗ có thể quay khi trình chiếu. thao tác của bước làm này. + Dán theo mép giấy hai bên đầu phần tranh vào hai que gỗ. Cuộn tranh theo hai que gỗ vừa với vị trí đặt vào ti vi. - HS biết, nắm được cách thực hiện, các + Cắt giấy bìa màu tạo phần thân trước ti vi thao tác của bước làm này. và trang trí nút điều khiển, loa. Dán cố định tạo hình mặt trước ti vi. + Dán giấy màu quanh phần thân ti vi và - HS biết, nắm được cách thực hiện, các tạo chân đế cho ti vi (sử dụng bìa) có thể thao tác của bước làm này. đặt đứng trên mặt bàn.
  12. *Lưu ý: Sử dụng băng dính hai mặt để dán - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức mà GV với những phần bìa cứng như mặt trước ti tóm tắt, lưu ý. vi, chân ti vi... - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực - 1, 2 HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT. hiện SPMT. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có - HS làm sản phẩm theo hình thức cá thể cho HS làm theo hình thức cá nhân, nhân, nhóm. nhóm. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản - HS thực hành làm sản phẩm chiếc ti vi phẩm của mình. theo các bước như GV đã hướng dẫn. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ ĐỀ. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá - HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới và giới thiệu theo một số gợi ý sau: thiệu về sản phẩm theo gợi ý. + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình - HS trả lời. ảnh, màu sắc nào để trang trí sản phẩm? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? - HS trả lời theo cảm nhận của mình. + SPMT em thực hiện sẽ dành tặng ai? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT - HS nêu. trên cơ sở động viên, khích lệ HS. - HS nhận xét, đánh giá SPMT. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - 1, 2 HS nêu. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức từ bài học vào cuộc - Đánh giá chung tiết học. sống hàng ngày. *Dặn dò: - Thực hiện ở nhà.
  13. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn - Chuẩn bị đầy đủ. có...cho tiết học sau. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ... ... ... ... ___________________________________ Giáo dục thể chất (Lớp 3D) Bài 1: BÀI TẬP BỔ TRỢ VỚI BÓNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập bổ trợ với bóng. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường
  14. - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  Khởi động phổ biến nội dung,   - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Thỏ nhảy 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. ”  II. Phần cơ bản: 16-18’ - GV làm mẫu lại  động tác kết hợp - Kiến thức.  1 lần phân tích kĩ thuật , - Ôn BT bổ trợ với HS quan sát GV làm những lưu ý khi bóng mẫu                                                                                                                                                                                
  15. - Tại chỗ hai tay 4 lần thực hiện động tác chuyền bóng cho - Cho 2 HS lên nhau trên cao ngang thực hiện động tác đầu mẫu HS tiếp tục quan sát -Tại chỗ nhồi bóng 3 lần bằng hai tay liên tục - GV cùng HS - Bài tập di chuyển nhận xét, đánh lên trước kết hợp hai 4 lần giá tuyên dương tay chuyền bóng cho nhau -Lăn bóng qua lại theo cặp 1 lần -Luyện tập GV thổi còi - - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt HS thực hiện đồng loạt. động tác. - Gv quan sát,  sửa sai cho HS.   Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện ĐH tập luyện theo tổ tập theo khu vực.   - Tiếp tục quan      Tập theo cặp đôi sát, nhắc nhở và  GV  sửa sai cho HS - Phân công tập - HS vừa tập 1 lần theo cặp đôi vừa giúp đỡ GV Sửa sai nhau sửa động Tập theo cá nhân GV tổ chức cho HS tác sai Thi đua giữa các tổ thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận trình diễn xét đánh giá tuyên
  16. dương. - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng - Trò chơi “Lăn bóng 3-5’ chơi, hướng dẫn cách dẫn qua vật cản tiếp sức”. chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS.  - Nhận xét tuyên  dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy bước - Bài tập PT thể lực: nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? HS chạy kết hợp đi lại hít thở III.Kết thúc 4- 5’ - GV hướng dẫn - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả thân. thức, thái độ học của lỏng - Nhận xét, đánh giá hs. - ĐH kết thúc chung của buổi học. - VN ôn lại bài và  Hướng dẫn HS Tự chuẩn bị bài sau.  ôn ở nhà  - Xuống lớp _________________________________________ Sáng. Thứ sáu, ngày 7 tháng 2 năm 2025 Mĩ thuật. (Lớp 4E) (Đã soạn bài ở thứ 5) __________________________________________
  17. B.Chiều: Đạo đức. (Lớp 1D,1C) BÀI 18: TỰ GIÁC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung: -Tự chủ và tự học: thực hiện được các hành động tự giác tham gia các hoạt động ở trường. 2.Năng lực đặc thù: - Nêu được những việc cần tự giác tham gia ở trường. - Biết được vì sao phải tự giác tham gia các hoạt động ở trường. - NL nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được những việc cần tự giác tham gi ở trường. - NL đánh giá hành vi của bản thân và người khác: thực hiện được các hành động tự giác tham gia các hoạt động ở trường. Nhắc nhở bạn bè tự giác tham gia các hoạt động ở trường. - NL điều chỉnh hành vi: thực hiện được một số thói quen tự giác tham gia các hoạt động ở trường. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện được các hành động tự giác tham gia các hoạt động ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1; Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Em làm kế hoạch nhỏ” - sáng tác: Phong Nhã),... gắn với bài học “Tự giác tham gia các hoạt động ở trường”; -Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint,... (nếu có điều kiện ). III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt độn khởi động (3’) Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Em làm kế hoạch nhỏ" -HS hát - GV cho cả lớp hát theo video bài “Em làm kế hoạch nhỏ”.
  18. - GV đặt câu hỏi cho HS: -HS trả lời + Trong bài hát, niềm vui của bạn nhỏ được thể hiện như thế nào? + Em đã tham gia các hoạt động tập thể nào ở trường? - GV mời một đến hai HS phát biểu, HS khác lắng nghe, bổ sung và đặt câu hỏi (nếu có). GV khen ngợi hoặc chỉnh sửa. Kết luận: 2.Hoạt động khám phá (8’) Tìm hiểu những việc ở trường em cần tự giác tham gia - GV gợi ý HS quan sát tranh ở mục Khám - HS quan sát tranh phá trong SGK và trả lời câu hỏi: + Em cần tự giác tham gia các hoạt động nào ở trường? - HS trả lời + Vì sao em cần tự giác tham gia các hoạt động ở trường? - GV mời một đến hai HS trả lời; HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có). Kết luận: 3. Hoạt động luyện tập (10’) Hoạt động 1 Xác định bọn tự giác/bạn chưa tự giác tham gia các hoạt động ở trường GV giao nhiệm vụ cho các nhóm từ 4 - 6 HS quan sát tranh mục Luyện tập trong SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi: Bạn nào tự giác, bạn nào chưa tự giác tham gia các hoạt động ở trường? Vì sao? GV mời HS trình bày kết quả; + Các bạn trong tranh 1, 3 và 4 đã tự giác tham gia các hoạt động của trường vì ở tranh của các bạn cẩn được phát huy, làm theo. + Trong tranh 2 còn có các bạn chưa tự giác - HS trả lời tham gia các hoạt động ở trường. Hai bạn đùa nhau, chưa tự giác chăm sóc cây, hoa,... cùng các bạn khác. Việc làm của các bạn chưa tự giác cẩn được nhắc nhở, điều chỉnh, rèn luyện thêm để biết cách chia sẻ, hợp tác,...
  19. Kết luận: HS cần tự giác tham gia đẩy đủ các công việc ở trường theo sự phân công của thầy, cô giáo để đạt kết quả học tập tốt và điều chỉnh được hành vi, thói quen của bản thân. Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn " GV nêu yêu cầu: Em đã tự giác tham gia các hoạt động nào ở trường? Hãy chia sẻ cùng các bạn. - HS chia sẻ qua thực tế của bản thân. -HS lắng nghe - GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã tích cực, tự giác tham gia các hoạt động ở trường. 4. Hoạt động vận dụng (9’) Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn GV nêu tình huống: Khi các bạn cùng nhau quét dọn, lau bàn ghế, làm vệ sinh lớp học nhưng bạn gái không tham gia mà ngổi đọc - Học sinh nêu truyện. Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn. GV gợi ý để HS trả lời: 1/ Bạn ơi, làm xong rồi bọn mình cùng đọc truyện nhé! 2/ Bạn ơi, tham gia lao động vệ sinh cùng mọi người nhé! GV mời HS trả lời. Các bạn khác nhận xét, góp ý (nếu có). Kết luận: Hoạt động 2 Em rèn luyện thói quen tự giác tham gia các hoạt động ở trường - HS tự liên hệ bản thân kể ra. - GV thông báo cho các em Kế hoạch hoạt động tập thể của lớp, trường hằng tháng. Phân tích các điều kiện , yêu cầu để HS thực hiện các công việc ở trường, lớp sao cho phù hợp -HS lắng nghe. với điều kiện của gia đình mỗi em và trả lời câu hỏi: Em tham gia được công việc gì mỗi tháng theo kế hoạch hoạt động của lớp, trường mình? Vì sao? - GV mời một đến hai HS phát biểu, cả lớp lắng nghe, cho ý kiến phản hồi (nếu có - Kết luận: HS cần trao đồi cách thực hiện công việc trường, lớp với bạn để nhắc nhau cùng rèn luyện và chia sẻ cách thực hiện linh
  20. hoạt nhằm đảm bảo đủ các buổi sinh hoạt dưới cờ; sinh hoạt lớp; tham gia nhiều nhất có -HS quan sát thể vào các hoạt động đóng góp ủng hộ bạn nghèo, người khuyết tật,...; chăm sóc công trình măng non; sinh hoạt Sao Nhi đồng; vệ sinh trường, lớp,... - HS trả lời -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) __________________________________ Giáo dục thể chất (Lớp 2D) BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN NHANH DẦN THEO VẠCH KẺ THẲNG. I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện các bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên.