Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 13 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 13 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_the_duc_3_mi_thuat_124_tuan_13_nh_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 13 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 13 Thứ hai, ngày 27 tháng 11 năm 2023 B.Chiều Thể dục . (Lớp 3C,3D) BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG THẲNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC.
- - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Làm theo 2-3’ - HS Chơi trò chơi. lời nói” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - GV làm mẫu lại - Kiến thức. HS nghe và quan động tác kết hợp - Ôn di chuyển sát 1 lần phân tích kĩ thuật , vượt qua chướng những lưu ý khi ngại nhỏ, lớn trên đường thẳng thực hiện động tác. - Bài tập chuyển 4 lần Cho 2 HS lên thực HS quan sát GV làm vượt qua chướng hiện động tác mẫu mẫu ngại nhỏ, trên đường - GV cùng HS thẳng nhận xét, đánh HS tiếp tục quan sát 3 lần giá tuyên dương
- GV thổi còi - 4 lần HS thực hiện - Bài tập di chuyển động tác. vượt qua chướng 1 lần - Gv quan sát, ngại lớn trên đường sửa sai cho HS. thẳng - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Đội hình tập luyện - Tiếp tục quan đồng loạt. sát, nhắc nhở và -Luyện tập 1 lần sửa sai cho HS Tập đồng loạt - Phân công tập Tập theo tổ nhóm theo cặp đôi Tập theo cặp đôi ĐH tập luyện theo tổ GV Sửa sai Tập theo cá nhân Thi đua giữa các tổ GV tổ chức cho HS GV thi đua giữa các tổ. HS vừa tập vừa - GV và HS nhận giúp đỡ nhau xét đánh giá tuyên sửa động tác sai dương. - Trò chơi “Chạy tiếp - Từng tổ lên thi đua 3-5’ - GV nêu tên trò sức”. trình diễn chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo hướng chơi, tổ chức chơi trò dẫn chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy XP HS chạy kết hợp đi - Vận dụng: cao 20m lại hít thở - Yêu cầu HS quan - HS trả lời
- sát tranh trong sách III.Kết thúc trả lời câu hỏi? - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ - GV hướng dẫn thân. - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của lỏng chung của buổi học. hs. Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và - ĐH kết thúc ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp __________________________________ B. Chiều. Thể dục (Lớp 3B,3A,3E) Đã soạn ở buổi sáng __________________________________ Thứ ba, ngày 28 tháng 11 năm 2023 Mĩ thuật (Khối 1) Chủ đề 5: MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết vận dụng sự hiểu biết về những màu cơ bản để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ thuật. 2. Năng lực. - HS nhận biết được đặc điểm một số màu cơ bản trên đồ vật. - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo. 3.Về phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. II. CHUẨN BỊ:
- 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu PoWerpoint để HS quan sát; - Mô hình khối cơ bản bằng bìa hoặc thạch cao, đất nặn và một số đồ vật có dạng khối cơ bản để minh họa trực quan cho HS. 2. Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. - Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh HĐ1. Khám phá. - Hoạt động này giúp HS có nhận thức ban đầu về nội dung chủ đề: - GV yêu cầu HS sử dụng các hình cơ bản đã học để trang trí một đồ vật mà em yêu thích. Đối với HS lựa chọn trang trí đồ vật được làm từ vật liệu tái sử dụng, - GV yêu cầu HS sử dụng vỏ hộp giấy (đã chuẩn bị ở nhà) để tạo hình một đồ vật mà mình yêu thích. - GV hướng dẫn HS thực hiện. - GV dành ít phút giới thiệu phần thực hành của mình theo các gợi ý: - GV đặt câu hỏi: + Sản phẩm Mĩ thuật đực tạo ra cái gì? +Em đã sử dụng hình ảnh cơ bản để trang trí như thế nào? GV kết luận. - Nhận biết và đọc được tên một số màu cơ bản trên đồ vật, sự vật; - GV giới thiệu ba màu cơ bản. - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 32, quan sát hình tròn màu và cho biết ba màu tron hình tròn là những màu nào? - GV ghi tóm tắt một vài ý kiến HS lên bảng (không đánh giá) - GV chỉ vào hình tròn màu và gọi tên ba màu cơ bản: Đỏ, Vàng, Xanh lam.
- - GV yêu cầu HS mở hộp bút màu và chọn các bút màu cơ bản, giơ lên và gọi đúng tên. + Màu cơ bản trong tranh vẽ: - GV yêu cầu HS quan sát bức tranh đĩa quả trong SGK Mĩ thuật 1, trang 32 và gọi tên ba màu cơ bản có trong bức tranh. - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về khái niệm màu cơ bản: Là màu gốc để tạo nên những màu khác. Khi giải thích về từng màu. - GV cần chứng minh sự kết hợp của hai màu cơ bản tạo ra màu khác để HS dễ hình dung. + Ví dụ: - GV dùng màu đỏ kết hợp với màu vàng để tạo ra màu cam. + Màu cơ bản trong cuộc sống: - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 33 - 34 - 35, quan sát hình minh họa để nhận biết các vật có ba màu cơ bản: Đỏ, Vàng, Xanh lam. - GV yêu cầu HS quan sát xung quanh lớp học và nói tên những vật cũng có màu cơ bản, đồng thời yêu cầu HS nhớ lại và nói tên những vật có màu cơ bản trong cuộc sống mà HS đã biết. HĐ1. Luyện tập thực hành GV cho HS làm bài vào vở như đã hướng dẫn *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. Dặn dò: - Quan sát hình cơ bản hình vuông để chuẩn bị cho tiết 2 vẽ hình vuông. ________________________________________ B. Chiều. Mĩ thuật (Lớp 2C,2D,2B) CHỦ ĐỀ 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT.
- 2. Năng lực: - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Khởi động- GV cho HS chơi TC “Thi viết tên màu sắc”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. HĐ1. Quan sát. a. Mục tiêu: - HS nhận biết được sự đa dạng, phong phú về màu sắc có trong tự nhiên. - HS quan sát tranh sơn dầu và tranh khắc gỗ của hoạ sĩ nổi tiếng thế giới, qua đó biết đến cách sử dụng màu sắc trong SPMT. b. Nội dung: - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, TPMT minh hoạ trong sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến màu sắc thể hiện về cảnh vật trong thiên nhiên.
- - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 35 – 36 – 37 để củng cố hiểu biết về màu trong cuộc sống, trong TPMT. c. Sản phẩm: - HS có nhận thức về sự đa dạng của màu sắc thiên nhiên qua các hình ảnh được xem. - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết màu sắc trên các vật dụng hằng ngày và trong các SPMT. d. Tổ chức thực hiện: HS quan sát màu sắc trong thiên nhiên, cuộc sống. - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 35, kết hợp với quan sát ở đầu tiết học, gợi ý HS tìm hiểu về sắc màu trong thiên nhiên. - GV tóm tắt: Sắc màu trong thiên nhiên rất phong phú, đa dạng, có đậm có nhạt. Cây cối, hoa lá, bầu trời, mây, nước, sông, núi đều có sắc màu khác nhau. - GV tổ chức cho HS chơi TC “Màu gì-màu gì” + GV nêu luật chơi, thời gian chơi. + GV tuyên dương đội chơi tốt. *GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt động Thể hiện. HĐ2: Thể hiện. a. Mục tiêu: - HS biết sử dụng hình thức yêu thích, tạo nên một SPMT về sắc màu thiên nhiên. b. Nội dung: - HS thực hành thể hiện SPMT theo những gợi ý, từ hình ảnh, chất liệu cho đến hình thức thực hiện. - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, thể hiện đối với những HS còn lúng túng trong thực hành. c. Sản phẩm: - HS làm được SPMT phù hợp với chủ đề bằng chất liệu và cách thể hiện mình yêu thích.
- d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện màu sắc trong cuộc sống mà mình yêu thích bằng hình thức xé dán, nặn. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo những sắc màu mà em yêu thích bằng chất liệu tự chọn (màu sáp, màu bột, bút dạ...). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS vẽ theo nhóm, vẽ cá nhân. + HS dùng màu (màu nước, màu dạ, màu sáp, giấy màu ) để tạo màu. + HS sử dụng giấy màu để xé, dán tạo nên những mảng màu yêu thích có đậm, có nhạt. + HS sử dụng đất nặn để tạo nên mảng màu. + GV thị phạm trực tiếp cách dùng màu để tạo màu đậm, màu nhạt. GV cần nhắc nhở HS về cách tô màu với trường hợp sử dụng bút dạ, bút sáp, bút chì, giấy màu khi tạo màu. + GV có thể tổ chức hoạt động thực hành cho phù hợp với điều kiện học tập của HS. HS có thể vẽ mảng màu bằng các chất liệu khác nhau như: màu nước, màu sáp (trên giấy) GV chuẩn bị trước các nền giấy cho HS (cắt hình chiếc lá, ông mặt trời ), để các mảng màu được đa dạng, phong phú, hấp dẫn. - Tuỳ từng tình huống cụ thể, GV gợi mở, nhắc nhở HS xé, dán các mảng màu hoặc màu theo đậm, nhạt. Ví dụ: + Em sẽ thể hiện hình ảnh nào? + Hình ảnh đó có màu gì? + Em hãy chọn giấy màu/ đất nặn có màu yêu thích để tạo sản phẩm. - Trong quá trình hướng dẫn HS thực hành, GV cần phát hiện kịp thời những trường hợp HS vẽ/ xé, dán mảng màu đẹp, lạ mắt; khen ngợi, động viên, khuyến khích HS thực hành để có sản phẩm như mong muốn. * Cho HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện màu sắc trong cuộc sống mà mình yêu thích bằng hình thức xé dán, nặn. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2.
- *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. ________________________________ Thứ năm, ngày 30 tháng 11 năm 2023 B. Sáng. Mĩ thuật Khối 4 CHỦ ĐỀ 4: VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS biết khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết và giới thiệu về vẻ đẹp cuộc sống thông qua SPMT. 2. Năng lực: - HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,... - HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ hơn về ý tưởng của bản thân trong thực hành, sáng tạo SPMT. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức về việc giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước. - HS biết yêu quý những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống, từ những công việc bình dị cho đến những sinh hoạt thường nhật để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT khai thác chất liệu từ cuộc sống với hình thức thể hiện khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV cho HS chơi trò chơi: “Đuổi hình bắt chữ” . - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. HĐ1. Quan sát. a. Mục tiêu: - Nhận biết được sự đa dạng, phong phú trong quá trình hình thành ý tưởng thực hiện SPMT từ hình ảnh trong cuộc sống hàng ngày như: Làm tương, cấy lúa, bà bế cháu hay ông thôi khèn,...(hình ảnh SGK mĩ thuật 4, trang 25). - Nhận biết được hình thức thể hiện khác nhau qua các TPMT thuộc thể loại Hội họa, Điêu khắc, Đồ họa tranh in,... - Nhận biết về một số chủ đề , chất liệu tạo hình thể hiện về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống. b. Nội dung: - HS quan sát tranh, ảnh thể hiện về chủ đề qua: + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 25, 26, 27, 28. + Ảnh tư liệu về sinh hoạt thường nhật ở địa phương (nếu có).
- + Ảnh tư liệu về TPMT, SPMT liên quan đến chủ đề (do GV chuẩn bị thêm). - HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 25, 26, 27, 28 để có định hướng về phần thực hành SPMT. c. Sản phẩm: - Có hiểu biết về cách thể hiện theo định hướng chủ đề, từ đó có ý thức khi khai thác hình ảnh từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT. d.Tổ chức thực hiện: *Tìm hiểu vẻ đẹp trong cuộc sống qua bức ảnh. - GV tổ chức cho HS quan sát hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 25, hoặc một số hình ảnh do GV chuẩn bị thêm. - Qua hoạt động quan sát và trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 25 giúp HS nhận biết những hình ảnh có thể khai thác trong việc tìm ý tưởng thể hiện về chủ đề, cũng như hình thành kĩ năng liên tưởng đến các công việc ở địa phương mình sinh sống. - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động: + Ngoài các hình minh họa, em còn biết đến những công việc nào ở địa phương mình? Đó là công việc gì? + Theo em, hình ảnh nào đẹp nhất thể hiện trong công việc đó? + Em sẽ khai thác hình ảnh nào trong thực hành sản phẩm mĩ thuật về chủ đề này? - GV nhận xét, bổ sung (theo các hình minh họa đã được chuẩn bị) để khắc sâu hơn về cách khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành SPMT theo chủ đề. *Tìm hiểu vẻ đẹp trong cuộc sống qua một số bức tranh (lĩnh vực hội họa). - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tượng tranh, SGK mĩ thuật 4, trang 26. - GV có thể chuẩn bị một số bức tranh thể hiện hững hoạt động thường nhật, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận ra: + Hoạt động gì được thể hiện trong tranh? + Dáng người, nét mặt được thể hiện như thế nào?
- + Em có cảm nhận gì khi xem tranh? *Tìm hiểu vẻ đẹp trong cuộc sống qua một số bức tượng (lĩnh vực điêu khắc). - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tượng tranh, SGK mĩ thuật 4, trang 27. - GV có thể chuẩn bị một số bức tượng thể hiện hững hoạt động thường nhật, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận ra: + Hình tượng nhân vật có tạo hình như thế nào? + Bức tượng thể hiện về nội dung gì? + Em có cảm nhận gì khi xem tượng? *Tìm hiểu vẻ đẹp trong cuộc sống qua một số tranh khắc gỗ (lĩnh vực đồ họa tranh in). - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tượng tranh, SGK mĩ thuật 4, trang 28. - GV có thể chuẩn bị một số tranh khắc gỗ thể hiện hững hoạt động thường nhật, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận ra: + Bức tranh thể hiện về nội dung gì? + Bề mặt tranh khắc gỗ cho cảm giác khác so với tranh vẽ như thế nào? + Em có cảm nhận gì khi xem tranh? - GV chốt ý: + Có nhiều hình ảnh diễn tả về vẻ đẹp trong cuộc sống. + Có nhiều hình thức thể hiện về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống. + Em hãy quan sát, liên tưởng, tưởng tượng về hình ảnh đẹp trong cuộc sống để tìm ý tưởng thể hiện SPMT theo chủ đề. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống:
- - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. __________________________________ B.Chiều. Thể dục .(Lớp 3C,3B) (Đã soạn bài ở thứ 2) Mĩ thuật. (Lớp 2A) (Đã soạn bài ở thứ 3) _______________________________ Thứ sáu, ngày 1 tháng 12 năm 2023 B.Chiều. Thể dục . (Lớp 3D,3A) BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG THẲNG ( T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng .
- - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Làm theo 2-3’ - HS Chơi trò chơi. lời nói” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. Cho HS quan sát
- - Học BT phối hợp tranh - Đội hình HS quan di chuyển vượt qua - GV làm mẫu sát tranh chướng ngại trên động tác kết hợp đường thẳng phân tích kĩ thuật động tác. HS quan sát GV làm - Hô khẩu lệnh và mẫu thực hiện động tác mẫu - Bài tập phối hợp - Cho 2 HS lên thực di chuyển vượt qua hiện động tác mẫu HS tiếp tục quan sát chướng ngại trên đường thẳng - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương . GV thổi còi - - Đội hình tập luyện -Luyện tập 1 lần HS thực hiện đồng loạt. động tác. Tập đồng loạt - Gv quan sát, Tập theo tổ nhóm 4 lần sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện ĐH tập luyện theo tổ tập theo khu vực. Tập theo cặp đôi 3 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và GV sửa sai cho HS - Phân công tập Tập theo cá nhân 4 lần theo cặp đôi HS vừa tập vừa GV Sửa sai giúp đỡ nhau Thi đua giữa các tổ 1 lần GV tổ chức cho HS sửa động tác sai thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua
- - GV và HS nhận trình diễn xét đánh giá tuyên - Trò chơi “Chạy tiếp dương. sức”. - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng chơi, hướng dẫn cách dẫn chơi, tổ chức chơi trò 3-5’ chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật HS chạy kết hợp đi - Bài tập PT thể lực: 1 lần - Cho HS chạy XP lại hít thở cao 20m - HS trả lời - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? III.Kết thúc 4- 5’ - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý lỏng thân. thức, thái độ học của ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá hs. chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau.

