Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 14 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 14 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_the_duc_3_mi_thuat_124_tuan_14_nh_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 14 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 14 Thứ hai, ngày 4 tháng 12 năm 2023 B.Chiều Thể dục . (Lớp 3C,3D) BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG THẲNG (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng . - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường thẳng. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC.
- - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Làm theo 2-3’ - GV hướng dẫn chơi lời nói” II. Phần cơ bản: 16-18’ - GV làm mẫu lại động tác kết hợp - Kiến thức. HS nghe và quan phân tích kĩ thuật , - Ôn bài tập phối sát những lưu ý khi hợp di chuyển vượt thực hiện động tác. qua chướng ngại vật trên đường thẳng - Cho 2 HS lên thực hiện động tác HS quan sát GV làm mẫu mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương HS tiếp tục quan sát
- -Luyện tập - GV thổi còi - Tập đồng loạt 1 lần HS thực hiện động tác. - Đội hình tập luyện - Gv quan sát, đồng loạt. sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm 4 lần - Y,c Tổ trưởng Tập theo cặp đôi 3 lần cho các bạn luyện Tập theo cá nhân 4 lần tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và Thi đua giữa các tổ 1 lần sửa sai cho HS ĐH tập luyện theo tổ Phân công tập theo cặp đôi GV GV Sửa sai GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. HS vừa tập vừa - GV và HS nhận giúp đỡ nhau xét đánh giá tuyên sửa động tác sai dương. - Từng tổ lên thi đua - GV nêu tên trò trình diễn - Trò chơi “Chạy tiếp 3-5’ 1 lần chơi, hướng dẫn cách sức”. chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Chơi theo hướng - Nhận xét tuyên dẫn dương và sử phạt người phạm luật - Cho HS chạy bước - Bài tập PT thể lực: nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần HS chạy kết hợp đi - Vận dụng: - Yêu cầu HS quan lại hít thở sát tranh trong sách - HS trả lời
- trả lời câu hỏi? III.Kết thúc 4- 5’ GV hướng dẫn - Thả lỏng cơ toàn - Nhận xét kết quả, ý HS thực hiện thả thân. thức, thái độ học của lỏng - Nhận xét, đánh giá hs. chung của buổi học. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. __________________________________ B. Chiều. Thể dục (Lớp 3B,3A,3E) Đã soạn ở buổi sáng __________________________________ Thứ ba, ngày 5 tháng 12 năm 2023 Mĩ thuật (Khối 1) Chủ đề 5: MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết vận dụng sự hiểu biết về những màu cơ bản để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ thuật. 2. Năng lực. - HS nhận biết được đặc điểm một số màu cơ bản trên đồ vật. - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo. 3.Về phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên:
- - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu PoWerpoint để HS quan sát; - Mô hình khối cơ bản bằng bìa hoặc thạch cao, đất nặn và một số đồ vật có dạng khối cơ bản để minh họa trực quan cho HS. 2. Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ. - Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh HĐ1. Luyện tập thực hành * Thực hành: - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo. - GV cho HS thực hành nội dung vẽ hoặc xé dán một con vật có màu cơ bả: Đỏ, Vàng, hoặc Xanh lam vào khung tương ứng trong vở Mĩ thuật 1, trang 23 – 25 – 27. - GV củng có thể cho HS thực hành nặn tạo dáng một con vật có màu cơ bản mà HS yêu thích. + Chú ý: Trong tiết học này, ít nhất HS thực hiện vẽ, xé dán hoặc dùng đất nặn đắp nổi một con vật có màu cơ bản. Đối với những HS có khả năng thì có thể thực hiện một sản phẩm với đủ ba màu cơ bản *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. Dặn dò: - Quan sát hình cơ bản hình vuông để chuẩn bị cho tiết 2 vẽ hình vuông. ________________________________________ B. Chiều. Mĩ thuật (Lớp 2C,2D,2B)
- CHỦ ĐỀ 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. 2. Năng lực: - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Khởi động- GV cho HS chơi TC “Thi viết tên màu sắc”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. HĐ1. Quan sát. a. Mục tiêu: - HS nhận biết được sự đa dạng, phong phú về màu sắc có trong tự nhiên.
- - HS quan sát tranh sơn dầu và tranh khắc gỗ của hoạ sĩ nổi tiếng thế giới, qua đó biết đến cách sử dụng màu sắc trong SPMT. b. Nội dung: - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, TPMT minh hoạ trong sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến màu sắc thể hiện về cảnh vật trong thiên nhiên. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 35 – 36 – 37 để củng cố hiểu biết về màu trong cuộc sống, trong TPMT. c. Sản phẩm: - HS có nhận thức về sự đa dạng của màu sắc thiên nhiên qua các hình ảnh được xem. - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết màu sắc trên các vật dụng hằng ngày và trong các SPMT. d. Tổ chức thực hiện: HS quan sát màu sắc trong tác phẩm hội họa. - GV tiếp tục triển khai hoạt động tìm hiểu nội dung về sắc màu trong tranh vẽ ở SGK Mĩ thuật 2, trang 36 – 37, trong một số tác phẩm hội hoạ của hoạ sĩ Va- xi-li Can-đin-xki (Wassilly Kandinsky) và tranh khắc gỗ của hoạ sĩ Cát-su-si-ca Hô-cu-sai (Katsushika Hokusai) diễn tả về cảnh sắc thiên nhiên qua các câu hỏi trong SGK: + Những bức ảnh trên có màu sắc, hình ảnh gì? (màu hồng đậm của hoa đào, màu xanh của mây núi, màu vàng của hoa cải, màu đỏ của hoàng hôn...) + Em thích màu sắc nào ở cảnh vật nơi em sống? + Em có nhận xét gì về màu sắc, hình ảnh thể hiện trong các bức tranh trên? (màu đỏ, vàng, cam, xanh lam... phối hợp để tạo nên vẻ đẹp phong cảnh mùa đông). GV có thể gọi HS mô tả màu của thân cây, lá cây, núi, mái nhà. + Em thích bức tranh nào nhất? Vì sao? + Thiên nhiên trong tranh khắc gỗ của hoạ sĩ Hô-cu-sai được thể hiện bằng những hình ảnh nào? (thác nước, núi Phú Sĩ...) + Em yêu thích màu nào trong những bức tranh này? - Ngoài ra, có thể gợi ý cho HS một số câu hỏi sau: + Trong bức tranh, hoạ sĩ đã sử dụng màu nào là chính?
- + Những màu nào em đã biết? + Hãy chỉ và đọc tên các màu trong các bức tranh. – Tuỳ tình hình thực tế, GV phân tích cho HS biết thêm về: + Giới thiệu khái quát về Va-xi-li Can-đin-xki (Nga) và hoạ sĩ Cát-su-si-ca Hô-cu-sai (Nhật Bản) đã vẽ nhiều những tranh phong cảnh về màu sắc trong thiên nhiên. + Sắc màu trong thiên nhiên rất phong phú, có đậm có nhạt. Sắc màu trong TPMT của các hoạ sĩ có sử dụng nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau, làm cho người xem cảm nhận được vẻ đẹp và sự phong phú của màu sắc thiên nhiên trong tranh vẽ. + GV chỉ trực tiếp cho HS nhận biết màu đậm, màu nhạt trong mỗi bức tranh và lưu ý HS về màu đậm hay màu nhạt cũng còn phụ thuộc vào thực tế các màu khi đặt cạnh nhau hoặc do sự tác động của ánh sáng tự nhiên (GV nên chỉ trực tiếp ý này trên SPMT cho HS hiểu thêm). HĐ2: Thể hiện. a. Mục tiêu: - HS biết sử dụng hình thức yêu thích, tạo nên một SPMT về sắc màu thiên nhiên. b. Nội dung: - HS thực hành thể hiện SPMT theo những gợi ý, từ hình ảnh, chất liệu cho đến hình thức thực hiện. - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, thể hiện đối với những HS còn lúng túng trong thực hành. c. Sản phẩm: - HS làm được SPMT phù hợp với chủ đề bằng chất liệu và cách thể hiện mình yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện vẽ một bức tranh thể hiện về màu sắc thiên nhiên (chú ý yếu tố màu đậm, màu nhạt, sự kết hợp của màu). - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo những sắc màu mà em yêu thích bằng chất liệu tự chọn (màu sáp, màu bột, bút dạ...). - Gợi ý tổ chức các hoạt động:
- + HS vẽ theo nhóm, vẽ cá nhân. + HS dùng màu (màu nước, màu dạ, màu sáp, giấy màu ) để tạo màu. + HS sử dụng giấy màu để xé, dán tạo nên những mảng màu yêu thích có đậm, có nhạt. + HS sử dụng đất nặn để tạo nên mảng màu. + GV thị phạm trực tiếp cách dùng màu để tạo màu đậm, màu nhạt. GV cần nhắc nhở HS về cách tô màu với trường hợp sử dụng bút dạ, bút sáp, bút chì, giấy màu khi tạo màu. + GV có thể tổ chức hoạt động thực hành cho phù hợp với điều kiện học tập của HS. HS có thể vẽ mảng màu bằng các chất liệu khác nhau như: màu nước, màu sáp (trên giấy) GV chuẩn bị trước các nền giấy cho HS (cắt hình chiếc lá, ông mặt trời ), để các mảng màu được đa dạng, phong phú, hấp dẫn. - Tuỳ từng tình huống cụ thể, GV gợi mở, nhắc nhở HS xé, dán các mảng màu hoặc màu theo đậm, nhạt. Ví dụ: + Em sẽ thể hiện hình ảnh nào? + Hình ảnh đó có màu gì? + Em hãy chọn giấy màu/ đất nặn có màu yêu thích để tạo sản phẩm. - Trong quá trình hướng dẫn HS thực hành, GV cần phát hiện kịp thời những trường hợp HS vẽ/ xé, dán mảng màu đẹp, lạ mắt; khen ngợi, động viên, khuyến khích HS thực hành để có sản phẩm như mong muốn. * Cho HS thực hiện vẽ một bức tranh thể hiện về màu sắc thiên nhiên (chú ý yếu tố màu đậm, màu nhạt, sự kết hợp của màu). - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 3. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò:
- - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. ________________________________ Thứ năm, ngày 7 tháng 12 năm 2023 B. Sáng. Mĩ thuật Khối 4 CHỦ ĐỀ 4: VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS biết khai thác chất liệu từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết và giới thiệu về vẻ đẹp cuộc sống thông qua SPMT. 2. Năng lực: - HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,... - HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ hơn về ý tưởng của bản thân trong thực hành, sáng tạo SPMT. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức về việc giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước. - HS biết yêu quý những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống, từ những công việc bình dị cho đến những sinh hoạt thường nhật để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT khai thác chất liệu từ cuộc sống với hình thức thể hiện khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh:
- - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV cho HS chơi trò chơi: “Đuổi hình bắt chữ” . - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. HĐ1. Thể hiện. a. Mục tiêu: - Biết được các bước cơ bản thực SPMT 2D, 3D khi khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống. - Thực hiện SPMT khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống ở mức độ đơn giản theo hình thức 2D hoặc 3D. b. Nội dung: - Thực hành tạo SPMT khai thác vẻ đẹp cuộc sống. c. Sản phẩm: - SPMT khai thác vẻ đẹp cuộc sống. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS phân tích các bước thực hiện SPMT khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống, SGK mĩ thuật 4, trang 29-30, bằng cách mô tả, trả lời câu hỏi hoặc mời HS lên thị phạm trên bảng. Qua đó, GV lưu ý HS khi thực hiện bằng hình thức nặn (trang 29) hoặc vẽ (trang 30). - GV định hướng, lưu ý HS trong cách tạo hình khi khai thác vẻ đẹp trong cuộc sống để làm SPMT. - GV tổ chức cho HS thực hành làm SPMT theo yêu cầu của chủ đề, SGK mĩ thuật 4, trang 30. - Gợi ý tổ chức các hoạt động:
- + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm (2-4). + Cách chọn nội dung: Lựa chọn hình ảnh thể hiện cần phù hợp với chất liệu tạo hình, cũng như khả năng thực hiện của bản thân. + Lựa chọn bố cục: Cần hài hòa, cân đối trên khổ giấy (nếu làm SPMT 2D) và có tỉ lệ tương quan cân đối giữa các nhân vật (nếu làm SPMT 3D). *Lưu ý: - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để thuận tiện hình dung các bước thực hiện: + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 29 và 30. + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau.. __________________________________ B.Chiều. Thể dục .(Lớp 3C,3B) (Đã soạn bài ở thứ 2) Mĩ thuật. (Lớp 2A) (Đã soạn bài ở thứ 3) _______________________________ Thứ sáu, ngày 8 tháng 12 năm 2023
- B.Chiều. Thể dục . (Lớp 3D,3A) Bài 2: BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
- - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Lộn cầu 2-3’ vồng” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - Đội hình HS quan - Kiến thức. - Cho HS quan sát sát tranh - Học di chuyển 1 lần tranh vượt qua chướng - GV làm mẫu động tác kết hợp ngại nhỏ, lớn trên phân tích kĩ thuật đường gấp khúc HS quan sát GV làm động tác. - Bài tập chuyển mẫu vượt qua chướng - Hô khẩu lệnh và ngại nhỏ, trên đường thực hiện động tác mẫu gấp khúc . - Cho 2 HS lên thực HS tiếp tục quan sát hiện động tác mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh . - Bài tập di chuyển
- vượt qua chướng giá tuyên dương ngại lớn trên đường gấp khúc - GV thổi còi - 1 lần HS thực hiện động tác. - Gv quan sát, -Luyện tập sửa sai cho HS. - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt 4 lần - Y,c Tổ trưởng đồng loạt. cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan Tập theo tổ nhóm 3 lần sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Phân công tập Tập theo cặp đôi 4 lần theo cặp đôi ĐH tập luyện theo tổ GV Sửa sai Tập theo cá nhân GV tổ chức cho HS GV Thi đua giữa các tổ 1 lần thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận HS vừa tập vừa xét đánh giá tuyên giúp đỡ nhau dương. sửa động tác sai - Trò chơi “Chạy tiếp 3-5’ - GV nêu tên trò - Từng tổ lên thi đua sức”. chơi, hướng dẫn cách trình diễn chơi, tổ chức chơi trò - Chơi theo hướng chơi cho HS. dẫn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực:
- 1 lần - Cho HS chạy XP - Vận dụng: cao 20m HS chạy kết hợp đi - Yêu cầu HS quan lại hít thở sát tranh trong sách - HS trả lời III.Kết thúc trả lời câu hỏi? - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn lỏng thân. - Nhận xét kết quả, ý - Nhận xét, đánh giá 4- 5’ thức, thái độ học của - ĐH kết thúc chung của buổi học. hs. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau.

