Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 16 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 16 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_the_duc_3_mi_thuat_124_tuan_16_nh_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 16 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 16 Thứ hai, ngày 18 tháng 12 năm 2023 B.Chiều Thể dục . (Lớp 3C,3D) BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên đường gấp khúc. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC.
- - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,.. khởi động. - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Lộn cầu 2-3’ - GV hướng dẫn chơi vồng” II. Phần cơ bản: 16-18’ - GV làm mẫu lại - HS nghe và quan - Kiến thức. động tác kết hợp sát - Ôn bài tập phối phân tích kĩ thuật , hợp di chuyển vượt những lưu ý khi qua chướng ngại vật thực hiện động tác trên đường .gấp - Cho 2 HS lên thực HS quan sát GV làm khúc hiện động tác mẫu mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh
- giá tuyên dương Luyện tập 1 lần GV thổi còi - HS tiếp tục quan sát Tập đồng loạt HS thực hiện - Đội hình tập luyện động tác. đồng loạt. Tập theo tổ nhóm 4 lần - Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo cặp đôi 3 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện Tập theo cá nhân 4 lần tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và ĐH tập luyện theo tổ Thi đua giữa các tổ 1 lần sửa sai cho HS - Phân công tập GV theo cặp đôi HS vừa tập vừa GV Sửa sai giúp đỡ nhau - Trò chơi “Chạy tiếp 3-5 GV tổ chức cho HS sửa động tác sai sức”. thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - GV và HS nhận trình diễn xét đánh giá tuyên - Chơi theo hướng dương. dẫn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách 1 lần chơi, tổ chức chơi trò - Bài tập PT thể lực: chơi cho HS. - Nhận xét tuyên - Vận dụng: 4- 5’ dương và sử phạt HS chạy kết hợp đi III.Kết thúc người phạm luật lại hít thở - Thả lỏng cơ toàn Cho HS chạy XP - HS trả lời thân. cao 20m - Nhận xét, đánh giá - Yêu cầu HS quan chung của buổi học. sát tranh trong sách
- Hướng dẫn HS Tự trả lời câu hỏi? ôn ở nhà - GV hướng dẫn - HS thực hiện thả - Xuống lớp - Nhận xét kết quả, ý lỏng thức, thái độ học của hs. - ĐH kết thúc VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. __________________________________ B. Chiều. Thể dục (Lớp 3B,3A,3E) Đã soạn ở buổi sáng __________________________________ Thứ ba, ngày 19 tháng 12 năm 2023 Mĩ thuật (Khối 1) Chủ đề 5: MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực. - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết vận dụng sự hiểu biết về những màu cơ bản để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ thuật. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3.Về phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu PoWerpoint để HS quan sát; - Mô hình khối cơ bản bằng bìa hoặc thạch cao, đất nặn và một số đồ vật có dạng khối cơ bản để minh họa trực quan cho HS. 2. Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ. - Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh HĐ1. Luyện tập thực hành * Thực hành: - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo. - GV cho HS thảo luận, để HS củng cố lại nội dung, mục tiêu cần đạt được của bài học. Và biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo. - GV hướng dẫn HS về sản phẩm Mĩ thuật của các thành viên trong nhóm theo bốn ý trong SGK Mĩ thuật 1, trang 37. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. Dặn dò: - Quan sát hình cơ bản hình vuông để chuẩn bị cho tiết 2 vẽ hình vuông. ________________________________________
- B. Chiều. Mĩ thuật (Lớp 2C,2D,2B) CHỦ ĐỀ 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực. - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất. - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT; - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Khởi động- GV cho HS chơi TC “Thi viết tên màu sắc”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề.
- HĐ1: Vận dụng. a. Mục tiêu: - HS thực hành và trang trí một SPMT sử dụng màu sắc yêu thích. b. Nội dung: - GV cho HS quan sát, phân tích cách sử dụng rau, củ, quả để in và cách tạo hình, trang trí chiếc mũ để có thêm những cách thực hành SPMT khác nhau. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. c. Sản phẩm: - Một SPMT có sử dụng màu sắc mà em yêu thích. d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành trang trí một đồ vật bằng hình thức thủ công, kết hợp chất liệu. - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo thiết kế và trang trí một chiếc mũ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 41 để nhận biết thứ tự các bước thiết kế và trang trí một chiếc mũ. - GV gợi ý HS có thể tự chọn đồ vật để trang trí (cái mũ, lọ hoa, túi xách, cuốn sổ...) hoặc HS tự tạo đồ vật để trang trí. Tham khảo hướng dẫn sau: + GV gợi ý cho HS tạo dáng đồ vật (mũ, lọ hoa, túi xách ) trước, bằng cách vẽ/ xé dán/ cắt/ + Xác định vị trí trang trí trên đồ vật. + Thực hiện trang trí trên đồ vật vẽ/ xé, dán/ cắt bằng màu/ giấy màu/ vải/ + Hoàn thiện sản phẩm. *Lưu ý: - Nên chọn màu tươi sáng, màu đậm, màu nhạt để trang trí trên sản phẩm. - Mỗi vật liệu có cách thể hiện riêng, nên cần chú ý lựa chọn và sử dụng dụng cụ cho phù hợp với vật liệu trong quá trình thực hành. - Tuỳ từng tình huống cụ thể, GV gợi ý HS thiết kế và trang trí một đồ vật hoặc sản phẩm yêu thích; - HS có thể tổ chức thực hành theo nhóm, tạo điều kiện cho HS giúp đỡ nhau trong quá trình học tập.
- -Khuyến khích HS thực hiện bài tập theo điều kiện thực tế. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ ĐỀ: - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Màu sắc trên các SPMT là gì? + Chất liệu nào tạo nên sản phẩm? + Rau, củ, quả đã tạo nên sản phẩm nào? Em hãy mô tả sản phẩm đó? + Bạn đã tạo được đồ vật gì? Hãy kể về hình dáng, màu sắc ở sản phẩm của mình và của bạn? - Sau khi HS thảo luận về những sản phẩm đã thiết kế và trang trí, GV gợi ý HS nhận biết và phát biểu về mục đích sử dụng sản phẩm sau khi đã hoàn thành (GV khéo léo gợi ý để nhiều HS được tham gia hoạt động trên). - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. ________________________________ Thứ năm, ngày 21 tháng 12 năm 2023 B. Sáng. Mĩ thuật Khối 4 CHỦ ĐỀ 4: VẺ ĐẸP TRONG CUỘC SỐNG (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực:
- - HS hình thành được ý tưởng sáng tạo về chủ đề Vẻ đẹp trong cuộc sống thông qua việc quan sát, tưởng tượng, trải nghiệm,... - HS biết cách phối hợp các kĩ năng đã học như vẽ, xé dán, in, nặn,...trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. - HS biết sử dụng ngôn ngữ biểu đạt cơ thể, xây dựng câu chuyện để làm rõ hơn về ý tưởng của bản thân trong thực hành, sáng tạo SPMT. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức về việc giữ gìn, bảo vệ vẻ đẹp của quê hương, đất nước. - HS biết yêu quý những điều gần gũi, bình dị trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống, từ những công việc bình dị cho đến những sinh hoạt thường nhật để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT khai thác chất liệu từ cuộc sống với hình thức thể hiện khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3 - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
- - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. HĐ1.Luyện tập, thực hành. a. Mục tiêu: - Thực hiện được việc sử dụng hình ảnh từ cuộc sống để thiết kế một đồ vật trang trí góc học tập. - Hình thành khả năng kết nối tri thức đã học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. b. Nội dung: - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích cách thiết kế một bưu ảnh trang trí góc học tập từ vật liệu sẵn có, SGK mĩ thuật 4, trang 32. - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. c. Sản phẩm: - Đồ vật trang trí góc học tập được làm từ vật liệu sẵn có. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các bước khai thác, trang trí một bưu ảnh trang trí góc học tập từ vật liệu sẵn có, SGK mĩ thuật 4, trang 32. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm. + Lựa chọn hình thức thực hiện phù hợp với vật liệu. + Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang trí. + Lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc hài hòa (nếu làm SPMT có nhiều màu). - GV mời HS mô tả những bước thực hiện SPMT, SGK mĩ thuật 4, trang 32 để củng cố những lưu ý khi thực hiện. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm việc cá nhân, nhóm. Vật liệu sử dụng trong thực hành nên là vật liệu sẵn có tại địa phương hoặc sưu tầm như: cành cây, ống hút, hạt khô, que gỗ,... - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình. TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT SẢN PHẨM CUỐI CHỦ ĐỀ.
- - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã khai thác những hình ảnh đẹp nào trong cuộc sống để thực hành, sáng tạo SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? + Hãy giới thiệu SPMT đã thực hiện trong chủ đề của em với bạn bè và người thân. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau.. __________________________________ B.Chiều. Thể dục .(Lớp 3C,3B) (Đã soạn bài ở thứ 2) Mĩ thuật. (Lớp 2A) (Đã soạn bài ở thứ 3) _______________________________ Thứ sáu, ngày 22 tháng 12 năm 2023 B.Chiều. Thể dục . (Lớp 3D,3A) BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐỊA HÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình. .II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY: Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’
- Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “trời nắng 2-3’ - HS Chơi trò chơi. trời mưa” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ 1 lần - Kiến thức. - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan - Học di chuyển tranh sát tranh vượt qua nhiều - GV làm mẫu chướng ngại nhỏ, động tác kết hợp lớn trên địa hình phân tích kĩ thuật HS quan sát GV làm động tác. mẫu - Bài tập chuyển - Hô khẩu lệnh và vượt qua nhiều thực hiện động tác chướng ngại nhỏ, mẫu trên địa hình. - Cho 2 HS lên HS tiếp tục quan sát thực hiện động tác mẫu - GV cùng HS . - Bài tập di chuyển nhận xét, đánh giá vượt qua nhiều tuyên dương chướng ngại lớn trên địa hình GV thổi còi - HS thực hiện
- 1 lần động tác. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Đội hình tập luyện - Y,c Tổ trưởng đồng loạt. -Luyện tập cho các bạn luyện Tập đồng loạt 4 lần tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập theo tổ nhóm 3 lần - Phân công tập ĐH tập luyện theo tổ theo cặp đôi 4 lần GV Sửa sai GV Tập theo cặp đôi GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. Tập theo cá nhân 1 lần - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên Thi đua giữa các tổ HS vừa tập vừa 1 lần dương. giúp đỡ nhau - GV nêu tên trò sửa động tác sai chơi, hướng dẫn cách Từng tổ lên thi đua chơi, tổ chức chơi trò trình diễn chơi cho HS. - Trò chơi “Di 3-5’ - Nhận xét tuyên chuyển tiếp sức dương và sử phạt theo cặp”. - Chơi theo hướng người phạm luật dẫn - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần - Yêu cầu HS quan - Bài tập PT thể lực: sát tranh trong sách trả lời câu hỏi? - Vận dụng: - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý HS chạy kết hợp đi
- III.Kết thúc 4- 5’ thức, thái độ học của lại hít thở - Thả lỏng cơ toàn hs. - HS trả lời thân. - VN ôn lại bài và - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá chuẩn bị bài sau. lỏng chung của buổi học. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp

