Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 18 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 18 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_the_duc_3_mi_thuat_124_tuan_18_nh_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 18 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 18 Thứ ba, ngày 2 tháng 1 năm 2024 B.Chiều Thể dục . (Lớp 3C,3D) Bài 4: BÀI TẬP TẠI CHỖ TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
- - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Thi xếp 2-3’ - HS Chơi trò chơi. hàng” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Đội hình HS quan - Học BT tại chỗ 1 lần - Cho HS quan sát sát tranh tung bắt bóng bằng tranh hai tay - GV làm mẫu động tác kết hợp - Bài tại chỗ tung bắt phân tích kĩ thuật bóng bằng hai tay. HS quan sát GV làm động tác. mẫu - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên HS tiếp tục quan sát thực hiện động tác mẫu- GV cùng HS nhận xét, đánh giá
- -Luyện tập 1 lần tuyên dương Tập đồng loạt GV thổi còi HS - Đội hình tập luyện thực hiện động đồng loạt. tác. - Gv quan sát, Tập theo tổ nhóm 4 lần sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo cặp đôi 3 lần - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và GV sửa sai cho HS - Phân công tập HS vừa tập vừa 4 lần theo cặp đôi giúp đỡ nhau Tập theo cá nhân sửa động tác sai GV Sửa sai Từng tổ lên thi đua Thi đua giữa các tổ 1 lần GV tổ chức cho HS trình diễn thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận - Chơi theo hướng xét đánh giá tuyên dẫn - Trò chơi “Lăn bóng 3-5’ dương. qua đường dích dắc”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - Bài tập PT thể lực: người phạm luật 1 lần Cho HS chạy bước HS chạy kết hợp đi - Vận dụng: nhỏ tại chỗ đánh tay lại hít thở tự nhiên 20 lần - HS trả lời - Yêu cầu HS quan
- III.Kết thúc 4- 5’ sát tranh trong sách - Thả lỏng cơ toàn trả lời câu hỏi? - HS thực hiện thả thân. GV hướng dẫn lỏng - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự hs. ôn ở nhà VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. __________________________________ B. Chiều. Thể dục (Lớp 3B,3A,3E) Đã soạn ở buổi sáng __________________________________ Thứ tư, ngày 3 tháng 1 năm 2024 B.Chiều Thể dục . (Lớp 3C,3D) Bài 4: BÀI TẬP TẠI CHỖ TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Thi xếp 2-3’ GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. hàng” II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Ôn BT tại chỗ - GV làm mẫu lại
- tung bắt bóng bằng động tác kết hợp hai tay phân tích kĩ thuật , - Bài tại chỗ tung bắt những lưu ý khi bóng bằng hai tay. thực hiện động tác HS quan sát GV làm - Cho 2 HS lên thực mẫu hiện động tác mẫu HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập -GV thổi còi - - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt 1 lần HS thực hiện đồng loạt. động tác.Gv quan sát, sửa sai cho HS. Tập theo tổ nhóm 4 lần - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ - Tiếp tục quan Tập theo cặp đôi 3 lần sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS GV - Phân công tập theo cặp đôi HS vừa tập vừa 4 lần giúp đỡ nhau Tập theo cá nhân GV Sửa sai sửa động tác sai Thi đua giữa các tổ 1 lần GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn - GV và HS nhận - Chơi theo hướng - Trò chơi “Lăn bóng 3-5’ xét đánh giá tuyên dẫn qua đường dích dắc”. dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách
- chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên HS chạy kết hợp đi dương và sử phạt lại hít thở - Bài tập PT thể lực: 1 lần người phạm luật - HS trả lời - Cho HS chạy bước - Vận dụng: nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần - Yêu cầu HS quan III.Kết thúc 4- 5’ sát tranh trong sách - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn trả lời câu hỏi? lỏng thân. - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc chung của buổi học. thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự hs. ôn ở nhà VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. _____________________________________ Mĩ thuật (Lớp 2A) CHỦ ĐỀ 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù. - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. 2. Năng lực chung. 3. Phẩm chất:
- - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV cho HS chơi TC “Nhìn mặt đoán nhân vật”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. HĐ1. Quan sát. a. Mục tiêu: - HS nhận biết được các bộ phận trên khuôn mặt qua ảnh chụp. - HS nhận biết được cách thể hiện gương mặt qua SPMT, TPMT. b. Nội dung: - HS quan sát ảnh chụp, TPMT, SPMT các hình chân dung được minh hoạ trong sách (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). - HS biết được bộ phận và cách thể hiện chúng trên gương mặt. - HS biết được những gương mặt thể hiện cảm xúc ở dạng đơn giản. c. Sản phẩm: - HS có hiểu biết về tranh chân dung ở mức đơn giản.
- d. Tổ chức thực hiện: HS quan sát ảnh chân dung để tìm hiểu các bộ phậm trên gương mặt. - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát các hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 42, hoặc ảnh đã sưu tầm và trả lời câu hỏi trong SGK: Khuôn mặt trong những bức ảnh trên thể hiện cảm xúc gì? (vui, buồn...). - GV gợi ý HS tìm hiểu về sự biểu cảm của các gương mặt, đặt các câu hỏi có tính gợi mở như: Trong số các hình quan sát được, em thích khuôn mặt nào nhất? Vì sao? - GV cũng có thể yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát khuôn mặt bạn cùng lớp để trao đổi và trả lời các câu hỏi trên. - Khen ngợi, động viên HS. *GV tổ chức cho HS chơi TC “Gương mặt có gì” - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - Tuyên dương đội chơi tốt - GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt động Thể hiện. HĐ2. Thể hiện. a. Mục tiêu: - HS thực hiện SPMT thể hiện về gương mặt. b. Nội dung: - HS thực hành sáng tạo. - GV quan sát, hỗ trợ gợi ý với HS gặp khó khăn trong thể hiện. c. Sản phẩm: - SPMT thể hiện về gương mặt. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện chân dung bằng hình thức 2D. - GV yêu cầu HS sử dụng hình thức yêu thích để tạo một SPMT về khuôn mặt thân quen với em. - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét các SPMT đã được phác hình và tự giới thiệu về ý tưởng xây dựng hình ảnh, chất liệu, gợi ý:
- + Em đã phác hình SPMT dựa trên khuôn mặt như thế nào? Em sẽ lựa chọn thể hiện hình ảnh chân dung bằng hình thức và chất liệu nào? Em sẽ dùng những mảng màu nào để trang trí cho hình ảnh chân dung đó? + Chỉ ra những sản phẩm đã phác hình của bạn mà em thích nhất. Sản phẩm phác hình của bạn đã thể hiện cảm xúc gì? + Quan sát một phác hình của bạn và cho biết nếu là em, em sẽ sửa hình đó như thế nào, dùng chất liệu gì? Vì sao? *Lưu ý: - Đối với HS: + Vẽ tranh, cần vẽ hình chân dung vừa với trang giấy. + Chọn màu đất phù hợp với màu chân dung yêu thích. + Chọn giấy màu tươi sáng với bài thực hành xé, dán. - Đối với GV: + GV tổ chức hoạt động thực hành cho phù hợp với điều kiện học tập của HS, có thể cho HS thực hành theo hình thức cá nhân hoặc nhóm đôi nếu muốn tạo sản phẩm chân dung của bạn. + Tuỳ vào sự chuẩn bị, GV có thể cho HS xem thêm một số sản phẩm ở các chất liệu khác nhau như: đất nặn, tranh vẽ... để gợi mở, tạo hứng thú cho HS. * Cho HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện chân dung bằng hình thức 2D. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò:
- - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. ________________________________________ B.Chiều Mĩ thuật (Lớp 2C,2D,2B) CHỦ ĐỀ 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (T1) ________________________________________ Thứ năm, ngày 4 tháng 1 năm 2024 B. Sáng. Mĩ thuật (Khối 1) CHỦ ĐỀ 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:(Yêu cầu chung) * Sau bài học, HS sẽ: - Tạo hình được một số khối cơ bản từ đất nặn; - Tạo hình được một vật có dạng khối cơ bản; - Bước đầu biết cách trang trí đồ vật có sử dụng những dạng khối cơ bản; - Biết cách sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu và an toàn trong thực hành ,sáng tạo. * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được đặc điểm của một số vật có dạng khối cơ bản, và khối cơ bản từ đất nặn. - Biết sử dụng các khối cơ bản để trang trí thực hành Mĩ thuật. - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. 2. Năng lực chung. - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ thuật. 3. Về phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.
- - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu PoWerpoint để HS quan sát; - Mô hình khối cơ bản bằng bìa hoặc thạch cao, đất nặn và một số đồ vật có dạng khối cơ bản để minh họa trực quan cho HS. 2.Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. HĐ1. Quan sát. - Hoạt động này giúp HS có nhận thức ban đầu về nội dung chủ đề: * Một số dạng khối cơ bản. - Thông qua mô hình các khối cơ bản, GV giới thiệu yếu tố nhận diện: + Khối cầu: Là khối có đường cong bao quanh, không có đường gấp khúc. + Khối chóp nón: Là khối có đỉnh nhọn và đáy mở rộng có hình tròn. + Khối trụ: Là khối có đỉnh và đáy là hình tròn. + Khối hộp vuông: Là khối có các diện là hình vuông. + Khối chóp tam giác: Là khối chóp có các diện là hình tam giác. - Khi giới thiệu, GV chỉ vào khối để HS nhận biết về diện, đáy của khối. *Quan sát vật có dạng khối cơ bản. - Căn cứ vào năm khối cơ bảnđã giới thiệu, GV hướng dẫn HS quan sát hình minh họa tròn SGK Mĩ thuật 1, trang 41 – 42 – 43 – 44 để nhận biết những vật có dạng khối cơ bản: khối cầu, khối chóp nón, khối trụ, khối hộp vuông, khối chóp tam giác.
- - GV yêu cầu HS quan sát xung quanh lớp học và nói tên những vật cũng có dạng khối cơ bản, đồng thời nhớ lại và nói tên những vật có dạng khối co bản mà HS đã biết. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. __________________________ B. Chiều. Mĩ thuật ( Khối 4) CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù: - HS khai thác hình ảnh từ những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống để thực hành, sáng tạo SPMT. - HS sử dụng yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) thể hiện được sự hài hòa trong cấu trúc, tỉ lệ để thể hiện SPMT. - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. 2. Năng lực chung. - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống.
- - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh ai giỏi” . - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian, chiếu hình ảnh cho HS chơi. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. HĐ1. Quan sát. a. Mục tiêu: - Nhận biết được sự đa dạng, phong phú về nội dung của chủ đề Những kỉ niệm đẹp được thể hiện trong cuộc sống. - Nhận biết những kỉ niệm đẹp được lưu giữ qua các hình ảnh, màu sắc thể hiện trong tranh của họa sĩ. - Nhận biết yếu tố tạo hình trong SPMT thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp. b. Nội dung: - HS quan sát hình ảnh những kỉ niệm đẹp qua:
- + Ảnh chụp. + TPMT. + SPMT (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). - HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để có định hướng về phần thực hành SPMT. Lưu ý: Tham khảo các nội dung, hình ảnh, màu sắc thể hiện trong phần minh họa. c. Sản phẩm: - Có hiểu biết khi khai thác hình ảnh về những kỉ niệm đẹp để thực hành, sáng tạo SPMT. d.Tổ chức thực hiện: *Hình ảnh lưu giữ kỉ niệm đẹp qua một số bức ảnh. - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh lưu giữ những kỉ niệm đẹp ở ảnh minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 33, hoặc một số hình ảnh do GV chuẩn bị thêm. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 33 để HS nhận ra những kỉ niệm đẹp có trong cuộc sống. Từ đó liên hệ thực tế, bản thân đã có những kỉ niệm đẹp đáng nhớ nào cùng bạn bè, người thân. - GV có thể nêu yêu cầu khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động: + Em hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ nhất với em? + Trong từng khoảnh khắc đẹp lưu giữu kỉ niệm đáng nhớ của em, có những hình ảnh nào nổi bật? + Hãy miêu tả quang cảnh diễn ra hoạt động đáng nhớ đó? *Hình ảnh những kỉ niệm đẹp qua tác phẩm mĩ thuật. - GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu tác phẩm: Trẻ em vui chơi (1972), tranh sơn mài của họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm trong SGK mĩ thuật 4, trang 34. - Hướng dẫn HS thảo luận (nhóm 2 hoặc 4) trả lời các câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 34 để nhận biết: + Chủ đề, nội dung của bức tranh diễn tả hoạt động gì? + Các hình ảnh chính, phụ trong tranh được sắp xếp như thế nào?
- + Màu sắc chủ đạo và cách sắp xếp màu sắc trong tranh? - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về các tác phẩm của họa sĩ Việt Nam hoặc nước ngoài, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận ra: + Các kỉ niệm đẹp được họa sĩ thể hiện trong tác phẩm thông qua các hoạt động hàng ngày của cuộc sống. + Hình ảnh chính phụ, các nhân vật trong từng tác phẩm được sắp xếp cân đối, làm nổi bật nội dung. + Màu sắc trong tranh được kết hợp hài hòa, diễn tả sinh động không gian diễn ra hoạt động,... - GV tóm tắt và bổ sung (giới thiệu về tác giả, tác phẩm): + Họa sĩ Nguyễn Tư Nghiêm (1922-2016), quê ở huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Ông học khóa XV, trường CĐMT Đông Dương (1941-1946). Ông nổi tiếng với các tác phẩm tranh sơn mài. Trong sự nghiệp sáng tác của mình, họa sĩ đã khai thác vẻ đẹp từ những hoạt động gần gũi trong cuộc sống, ông đã khéo léo trong việc kết hợp phong cách của mĩ thuật truyền thống với cách tạo hình hiện đại mang tính trang trí cao. + Bức tranh Trẻ em vui chơi của họa sĩ được sáng tác vào năm 1972 với chất liệu sơn mài truyền thống. Bức tranh diễn tả không khí vui chơi của nhóm trẻ đang phá cỗ, trông trăng. Hình ảnh các em bé đang chơi đùa rất hồn nhiên, say sưa, phần trung tâm bức tranh có em bé đang cầm đèn ông sao màu vàng tỏa sáng. Các em khác đang ngồi vẽ tranh xung quanh chuyện trò rôm rả. *Hình ảnh những kỉ niệm đẹp qua một số sản phẩm mĩ thuật. - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật 4, trang 35-36, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng SPMT. + Cách chọn ý tưởng, nội dung thể hiện SPMT. + Cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước sau diễn tả các hoạt động nổi bật trong từng SPMT. + Màu sắc trong từng sản phẩm được thể hiện nhiều sắc độ đậm-nhạt khác nhau làm nổi bật nội dung, hoạt động hoặc không khí muốn thể hiện. - GV hướng dẫn HS quan sát các TPMT (GV chuẩn bị thêm) cùng thảo luận, trả lời câu hỏi để khai thác cách thực hiện.
- - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp: vẽ, xé dán 2D-3D, đắp nổi đất nặn, nặn tạo dáng,...hoặc kết hợp nhiều chất liệu và hình thức khác nhau. + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính phụ sao cho cân đối, rõ trọng tâm, nội dung đã chọn. + Nên sử dụng màu sắc có đậm nhạt khác nhau để thể hiện nội dung đã chọn. - Việc lựa chọn hình ảnh, chất liệu, bố cục, cách thể hiện, nên theo sự liên tưởng và khả năng thực hiện của mỗi cá nhân/nhóm HS. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. ___________________________________ Thứ sáu, ngày 5 tháng 1 năm 2024 B.Chiều. Thể dục . (Lớp 3A) (Đã soạn bài ở thứ 3) ___________________________________

