Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 19 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 19 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_the_duc_3_mi_thuat_124_tuan_19_nh_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 19 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19 Thứ hai, ngày 8 tháng 1 năm 2024 B.Chiều Thể dục . (Lớp 3C,3D) Bài 4: BÀI TẬP TẠI CHỖ TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
- - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Thi xếp 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. hàng” II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. 1 lần - Cho HS quan sát - Học BT tại chỗ tranh - Đội hình HS quan tung bắt bóng bằng - GV làm mẫu sát tranh hai tay theo cặp động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Bài tại chỗ tung - Hô khẩu lệnh và bắt bóng bằng hai HS quan sát GV làm thực hiện động tác tay mẫu mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá
- tuyên dương 1 lần -Luyện tập - GV thổi còi - - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt HS thực hiện đồng loạt. động tác. Tập theo tổ nhóm - Gv quan sát, 4 lần sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng Tập theo cặp đôi cho các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo cá nhân 3 lần - Tiếp tục quan Thi đua giữa các tổ sát, nhắc nhở và GV sửa sai cho HS HS vừa tập vừa - Phân công tập giúp đỡ nhau 4 lần theo cặp đôi sửa động tác sai GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua - Trò chơi “Lăn bóng GV tổ chức cho HS trình diễn qua đường dích dắc”. 1 lần thi đua giữa các tổ. - Chơi theo hướng 1 lần - GV và HS nhận dẫn xét đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò - Bài tập PT thể lực: chơi, hướng dẫn cách 3-5’ chơi, tổ chức chơi trò HS chạy kết hợp đi - Vận dụng: chơi cho HS. lại hít thở - Nhận xét tuyên - HS trả lời dương và sử phạt III.Kết thúc 4- 5’ người phạm luật - Thả lỏng cơ toàn - Cho HS chạy bước - HS thực hiện thả thân. nhỏ tại chỗ đánh tay lỏng - Nhận xét, đánh giá tự nhiên 20 lần chung của buổi học. - ĐH kết thúc
- Hướng dẫn HS Tự - Yêu cầu HS quan ôn ở nhà sát tranh trong sách - Xuống lớp trả lời câu hỏi? - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. __________________________________ B. Chiều. Thể dục (Lớp 3B,3A,3E) Đã soạn ở buổi sáng __________________________________ Thứ ba, ngày 9 tháng 1 năm 2024 B.Chiều Thể dục . (Lớp 3E,3D,3B) Bài 4: BÀI TẬP TẠI CHỖ TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Thi xếp 2-3’ - HS Chơi trò chơi. hàng” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: - Kiến thức. 16-18’ - GV làm mẫu lại
- - Ôn BT tại chỗ động tác kết hợp tung bắt bóng bằng phân tích kĩ thuật , hai tay. những lưu ý khi - Bài tập tại chỗ tung thực hiện động tác bắt bóng bằng hai 1 lần - Cho 2 HS lên thực HS quan sát GV làm tay. hiện động tác mẫu mẫu - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương GV thổi còi - HS tiếp tục quan sát HS thực hiện động tác. -Luyện tập - Gv quan sát, Tập đồng loạt sửa sai cho HS. - Đội hình tập luyện 4 lần - Y,c Tổ trưởng đồng loạt. cho các bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo tổ nhóm - Tiếp tục quan 3 lần sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Phân công tập ĐH tập luyện theo tổ Tập theo cặp đôi theo cặp đôi Tập theo cá nhân 4 lần GV Sửa sai GV Thi đua giữa các tổ GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận HS vừa tập vừa 1 lần xét đánh giá tuyên giúp đỡ nhau - Trò chơi “Lăn bóng 3-5’ dương. sửa động tác sai qua đường dích dắc”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - Từng tổ lên thi đua trình diễn
- chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Chơi theo hướng - Nhận xét tuyên dẫn dương và sử phạt - Bài tập PT thể lực: người phạm luật - Cho HS chạy bước - Vận dụng: nhỏ tại chỗ đánh tay tự nhiên 20 lần 1 lần - Yêu cầu HS quan HS chạy kết hợp đi lại hít thở III.Kết thúc 4- 5’ sát tranh trong sách - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn trả lời câu hỏi? - HS thực hiện thả thân. - GV hướng dẫn lỏng - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự hs. - VN ôn lại bài và ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp _____________________________________ Mĩ thuật (Lớp 2A) CHỦ ĐỀ 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù. - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản. - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất: - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. - Một số ảnh chân dung người thân quen (nếu có). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Khen ngợi, động viên HS. - GV giới thiệu chủ đề bài học. HĐ1. Quan sát. a. Mục tiêu: - HS nhận biết được các bộ phận trên khuôn mặt qua ảnh chụp. - HS nhận biết được cách thể hiện gương mặt qua SPMT, TPMT. b. Nội dung:
- - HS quan sát ảnh chụp, TPMT, SPMT các hình chân dung được minh hoạ trong sách (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). - HS biết được bộ phận và cách thể hiện chúng trên gương mặt. - HS biết được những gương mặt thể hiện cảm xúc ở dạng đơn giản. c. Sản phẩm: - HS có hiểu biết về tranh chân dung ở mức đơn giản. d. Tổ chức thực hiện: HS quan sát sản phẩm /tác phẩm MT thể hiện về gương mặt. - GV tiếp tục triển khai hoạt động quan sát và tìm hiểu nội dung về Chân dung trong tranh, tượng cho HS trong SGK Mĩ thuật 2, trang 43 và trả lời câu hỏi trong SGK: + Khuôn mặt trong các bức tranh, tượng trên thể hiện cảm xúc gì? (vui...). - Ngoài ra, GV nêu câu hỏi gợi ý: + Những bức tranh thể hiện chân dung ai? + Hãy chỉ những màu có trong các bức tranh? + Bức tượng Bà má miền Nam của Trần Tía thể hiện cảm xúc gì? - GV có thể tóm tắt cho HS rõ thêm về: + Những người thân quanh em, mỗi người có khuôn mặt và biểu lộ cảm xúc riêng. Khi chúng ta quan tâm đến người thân, sẽ nhận được những nụ cười thân thiện trên gương mặt của mỗi người. + Những nét vẽ (nét cong, nét thẳng) trên khuôn mặt tạo cảm xúc riêng cho từng bức chân dung. + Màu sắc làm cho chân dung thêm đẹp. - GV trình chiếu hoặc cho HS quan sát một số hình ảnh liên quan đến sản phẩm, TPMT 3D về chân dung hoặc chân dung tự hoạ... và đặt câu hỏi giúp HS hình thành kiến thức mới trong quá trình thực hiện sản phẩm 3D bằng chất liệu đã lựa chọn và chuẩn bị. - GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh liên quan đến sản phẩm, TPMT 3D về chân dung và đặt câu hỏi giúp HS hình thành kiến thức mới trong thực hiện sản phẩm 3D bằng chất liệu đã lựa chọn, chuẩn bị:
- + SPMT 3D có điểm gì khác với các bức tranh vẽ chân dung? + SPMT chân dung này được làm bằng chất liệu gì? + Nêu cảm nhận của em về SPMT chân dung 3D. - Trên cơ sở ý kiến của HS, GV tóm tắt bổ sung để HS nhận biết: + Tranh chân dung thể hiện bằng hình thức 3D có vẻ đẹp riêng, lạ mắt. + Chất liệu tạo tranh chân dung đa dạng, phong phú. + Có nhiều cách khác nhau để tạo hình chân dung 3D. - Khen ngợi động viên HS. HĐ2. Thể hiện. a. Mục tiêu: - HS thực hiện SPMT thể hiện về gương mặt. b. Nội dung: - HS thực hành sáng tạo. - GV quan sát, hỗ trợ gợi ý với HS gặp khó khăn trong thể hiện. c. Sản phẩm: - SPMT thể hiện về gương mặt. d. Tổ chức thực hiện: HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện chân dung bằng hình thức 3D. - GV hướng dẫn HS thực hiện tạo SPMT 3D về một gương mặt thân quen mà em biết. - Phần tham khảo tổ chức hoạt động: * Tạo chân dung đắp nổi 3D – Chân dung bằng giấy bồi: + Sử dụng giấy, đặt lên khuôn và quết hồ; + Xếp nhiều lớp giấy để tạo độ cứng cho khuôn hình chân dung. + Có thể tạo mũi, các hốc mắt, miệng tạo độ nổi cho chân dung. + Trang trí, hoàn thiện chân dung. * Tạo chân dung đắp nổi 3D − Chân dung bằng đất nặn:
- + Chọn lượng đất và màu đất phù hợp với ý tưởng tạo hình chân dung. + Có thể miết đất hoặc đắp nổi chân dung bằng đất nặn. + Trang trí, hoàn thiện chân dung. - GV có thể thị phạm những động tác khó: cách tạo bột giấy để thực hành sáng tạo, cách miết và đắp nổi đất nặn, để có chân dung như mong muốn. - Trong quá trình hướng dẫn HS thực hành, GV cần phát hiện để kịp thời động viên, khuyến khích với những trường hợp HS sáng tạo trong thực hành hoặc tiếp tục gợi ý những HS thực hiện chậm để hoàn thiện sản phẩm. *Lưu ý: Tạo chân dung bằng hình thức đắp nổi 3D sẽ gặp nhiều khó khăn, do đó GV cần dặn dò HS chuẩn bị trước những vật liệu cần thiết để phục vụ thực hành. Trường hợp không thực hiện làm chân dung bằng giấy bồi, đất nặn có thể khuyến khích HS thực hiện bài thực hành theo điều kiện thực tế (vẽ chân dung lên sỏi hoặc vẽ lên các vật liệu có dạng hình khối cầu...). *Cho HS thực hiện làm một sản phẩm MT thể hiện chân dung bằng hình thức 3D. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 3. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. ________________________________________ B.Chiều Mĩ thuật (Lớp 2C,2D,2B) CHỦ ĐỀ 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (T2) ________________________________________
- Thứ tư, ngày 10 tháng 1 năm 2024 B. Sáng. Mĩ thuật (Khối 1) CHỦ ĐỀ 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được đặc điểm của một số vật có dạng khối cơ bản, và khối cơ bản từ đất nặn. - Biết sử dụng các khối cơ bản để trang trí thực hành Mĩ thuật. - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Về phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu PoWerpoint để HS quan sát; - Mô hình khối cơ bản bằng bìa hoặc thạch cao, đất nặn và một số đồ vật có dạng khối cơ bản để minh họa trực quan cho HS. 2.Học sinh:
- - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. HĐ1. Thể hiện. - HS được thể hiện hoạt động này để hình thành kiến thức, kĩ năng liên quan đến chủ đề: * Thực hành: - GV hướng dẫn HS quan sát hình SGK Mĩ thuật 1, trang 45 – 46 phần tham khảo và quan sát các cách tạo khối cơ bản bằng đất nặn. - GV cho HS thực hành nội dung tạo hình một vật có dạng hình khối cơ bản (khối cầu, khối chóp nón, khối trụ, khối hộp vuông, khối chóp tam giác) bằng đất nặn. Tùy vào khả năng thực tế của HS trong lớp, GV cho HS thực hành theo các mức độ khác nhau: + Tạo hình một vật có dạng một khối cơ bản. + Tạo hình nhiều vật có dạng một khối cơ bản. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. __________________________ Thứ năm, ngày 10 tháng 1 năm 2024 B. Sáng. Mĩ thuật (Khối 4)
- CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có...
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. HĐ1. Thể hiện. a. Mục tiêu: - Thực hiện được SPMT thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp. b. Nội dung: - Thực hành việc sử dụng chất liệu khác nhau để tạo hình SPMT yêu thích thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp. c. Sản phẩm: - SPMT về chủ đề Những kỉ niệm đẹp. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực hành tạo một SPMT về chủ đề Những kỉ niệm đẹp bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé dán 2D-3D, hoặc dùng đất nặn,...). - Gợi ý tổ chức các hoạt động: + HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo nhóm (2-4). + Cách chọn nội dung: Chọn một trong những kỉ niệm đáng nhớ và để lại ấn tượng đẹp nhất của bản thân với gia đình, bạn bè, thầy cô giáo,...mà em đã từng trải qua. Có thể là: một chuyến đi chơi, một cuộc thi, một kì nghỉ bên gia đình, một buổi đi xem các chương trình biểu diễn yêu thích,... + Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, trước sau cho cân đối, hợp lí, rõ trọng tâm nội dung muốn diễn đạt. + Chọn và thể hiện màu sắc có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT. - GV có thể thị phạm trực tiếp cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ cho HS quan sát và nhận biết.
- *Lưu ý: - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT đã thực hiện liên quan đến chủ đề để thuận tiện phân tích các bước thực hiện: + Phân tích hình tham khảo trong SGK mĩ thuật 4, trang 37. + Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt). - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. ___________________________________ Thứ sáu, ngày 11 tháng 1 năm 2024 B.Chiều. Thể dục . (Lớp 3C,3A) (Đã soạn bài ở thứ 3) ___________________________________

