Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 20 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 20 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_the_duc_3_mi_thuat_124_tuan_20_nh_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 20 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 20 Thứ hai, ngày 15 tháng 1 năm 2024 B.Chiều Thể dục . (Lớp 3C,3D) Bài 4: BÀI TẬP TẠI CHỖ TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY (T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập tại chỗ tung bắt bóng bằng hai tay. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
- - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Thi xếp 2-3’ - HS Chơi trò chơi. hàng” - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: 16-18’ - GV làm mẫu lại - Kiến thức. động tác kết hợp phân tích kĩ thuật , - Ôn BT tại chỗ những lưu ý khi tung bắt bóng bằng HS quan sát GV làm thực hiện động tác hai tay. mẫu - Bài tập tại chỗ tung - Cho 2 HS lên thực bắt bóng bằng hai hiện động tác mẫu tay. - GV cùng HS nhận xét, đánh HS tiếp tục quan sát giá tuyên dương - GV thổi còi - HS thực hiện
- động tác. -Luyện tập - Gv quan sát, - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt 1 lần sửa sai cho HS. đồng loạt. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện Tập theo tổ nhóm 4 lần tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS ĐH tập luyện theo tổ Tập theo cặp đôi 3 lần - Phân công tập theo cặp đôi GV Tập theo cá nhân lần HS vừa tập vừa GV Sửa sai giúp đỡ nhau Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho sửa động tác sai HS thi đua giữa - Từng tổ lên thi đua các tổ. trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Chơi theo hướng - Trò chơi “Lăn bóng 3-5’ dương. dẫn qua đường dích dắc”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt - Bài tập PT thể lực: 1 lần người phạm luật - Cho HS chạy bước - Vận dụng: nhỏ tại chỗ đánh tay HS chạy kết hợp đi tự nhiên 20 lần lại hít thở - Yêu cầu HS quan - HS trả lời sát tranh trong sách trả lời câu hỏi?
- III.Kết thúc - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ - GV hướng dẫn thân. - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của lỏng chung của buổi học. hs. Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và - ĐH kết thúc ôn ở nhà chuẩn bị bài sau. - Xuống lớp __________________________________ B. Chiều. Thể dục (Lớp 3B,3A,3E) Đã soạn ở buổi sáng ________________________________ Thứ ba, ngày 16 tháng 1 năm 2024 B.Chiều Thể dục . (Lớp 3E,3D,3B) Bài 5: BÀI TẬP DI CHUYỂN TUNG - BẮT BÓNG BẰNG HAI TAY (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hìnhtrong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- - NL vận động cơ bản: Thực hiện được bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập di chuyển tung - bắt bóng bằng hai tay. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “Mèo đuổi 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. chuột” II. Phần cơ bản: - Cho HS quan sát
- - Kiến thức. 16-18’ 1 lần tranh - Học BT di chuyển - GV làm mẫu - Đội hình HS quan tung - bắt bóng động tác kết hợp sát tranh bằng hai tay phân tích kĩ thuật động tác. - Bài tập di chuyển - Hô khẩu lệnh và HS quan sát GV làm tung - bắt bóng thực hiện động tác mẫu bằng hai tay mẫu - Cho 2 HS lên thực hiện động tác mẫu HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương -Luyện tập GV thổi còi - Tập đồng loạt 1 lần HS thực hiện - Đội hình tập luyện động tác. đồng loạt. - Gv quan sát, Tập theo tổ nhóm 4 lần sửa sai cho HS. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. Tập theo cặp đôi 3 lần - Tiếp tục quan ĐH tập luyện theo tổ sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS - Phân công tập GV Tập theo cá nhân 4 lần theo cặp đôi HS vừa tập vừa GV Sửa sai giúp đỡ nhau -GV tổ chức cho sửa động tác sai Thi đua giữa các tổ 1 lần HS thi đua giữa các - Từng tổ lên thi đua tổ. trình diễn
- - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Chơi theo hướng dương. dẫn - Trò chơi “Lăn bóng - GV nêu tên trò qua đường dích dắc”. 3-5’ chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Bài tập PT thể lực: 1 lần - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay HS chạy kết hợp đi lại hít thở - Vận dụng: tự nhiên 20 lần - Yêu cầu HS quan - HS trả lời sát tranh trong sách III.Kết thúc trả lời câu hỏi? - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ - GV hướng dẫn lỏng thân. - Nhận xét kết quả, ý - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của - ĐH kết thúc chung của buổi học hs. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. ____________________________________ Mĩ thuật (Lớp 2A) CHỦ ĐỀ 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù. - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề con người, làm quen với tranh chân dung ở dạng đơn giản.
- - HS sử dụng được kiến thức đã học về yếu tố tạo hình để thể hiện gương mặt của người thân. - HS biết cách sử dụng hình, màu, khối để tạo một chân dung về người quen. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất: - HS cảm nhận được vẻ đẹp chân dung của người thân. - HS có ý thức chuyên cần, chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh chụp chân dung người thân phục vụ học tập. - HS chủ động giúp đỡ người thân trong các công việc hằng ngày. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp chân dung trong cuộc sống, TPMT về thể loại tranh chân dung có nội dung liên quan đến chủ đề. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Khen ngợi, động viên HS. - GV giới thiệu chủ đề bài học. HĐ1. Thảo luận. a. Mục tiêu:
- - Củng cố kiến thức, kĩ năng liên quan đến thực hiện SPMT trong chủ đề. b. Nội dung: - HS thảo luận, trao đổi và giới thiệu về SPMT cá nhân/ nhóm; - Chia sẻ hiểu biết về màu sắc, hình ảnh, cách tạo hình,... của chân dung; - Phản hồi nhận xét của nhóm bạn. c. Sản phẩm: - Trình bày kết quả sản phẩm. - Ý kiến của nhóm/ cá nhân về sản phẩm chân dung. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) nhận xét các SPMT đã thực hiện ở hoạt động Thể hiện và trao đổi theo các gợi ý ở phần câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 2, trang 45: + Em thấy SPMT thể hiện chân dung ai? Kể tên những màu sắc, hình ảnh trong sản phẩm đó? + Em thích SPMT nào nhất? + Em sẽ giới thiệu SPMT của mình như thế nào với người thân trong gia đình? - Một số câu hỏi tuỳ vào SPMT đã thực hiện như: SPMT thể hiện về khuôn mặt thân quen của ai? Để thể hiện cảm xúc nào cho sản phẩm chân dung đó, em đã dùng những màu nào, tạo sản phẩm từ hình thức và chất liệu nào? - GV có thể củng cố kiến thức về nét, hình và màu thông qua một số câu hỏi gợi ý gắn kết giữa nét, hình, màu trong biểu lộ cảm xúc ở các chân dung cho HS rõ thêm. HĐ2. Vận dụng. a. Mục tiêu: - Trang trí đồ vật có sử dụng hình ảnh chân dung. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS kĩ năng trang trí đồ vật
- - HS thực hiện trang trí một món đồ có sử dụng hình ảnh chân dung theo cách mình có sử dụng hình ảnh từ chân dung yêu thích. c. Sản phẩm: - Đồ vật được trang trí bằng hình ảnh chân dung. d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành sử dụng tạo hình chân dung để trang trí một sản phẩm theo hình thức đắp nổi. - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 2, trang 46, hướng dẫn HS quan sát phần tham khảo hình đắp nổi một bức chân dung trang trí cho chiếc hộp lưu niệm để nhận biết các bước thực hiện. - GV gợi ý HS lựa chọn đồ vật thích hợp để có thể trang trí hình ảnh chân dung (thường dùng: hộp bút, hộp đựng đồ dùng, đồ chơi có chất liệu không thấm nước như nhựa, sắt, nhôm...). - GV hướng dẫn HS thực hiện các bước tạo hình: + Vẽ phác hình chân dung lên bề mặt đồ vật. + Đắp bồi, miết đất (tạo độ nổi). + Quết màu. + Trang trí, hoàn thiện chân dung. - Tuỳ từng trường hợp, GV căn cứ vào thực tế để góp ý, bổ sung cụ thể. + Lưu ý về chuẩn bị đồ dùng học tập: GV có thể sử dụng có chọn lọc một số SPMT của HS đã thực hiện ở hoạt động Thể hiện (tuỳ điều kiện có thể chụp lại, trình chiếu hoặc lưu giữ sản phẩm); Nhắc HS chuẩn bị lựa chọn chất liệu để trang trí đồ vật như: giấy vệ sinh, hộp đựng nước, keo dán, bút chì hoặc đất nặn - GV thị phạm các thao tác khó trong cách thực hiện như: cách xé giấy vệ sinh, ngâm nước, trộn keo tạo bột giấy và cách đắp tạo khối nổi cho hình ảnh chân dung lên bề mặt các đồ vật đã lựa chọn. * Cho HS tiến hành sử dụng tạo hình chân dung để trang trí một sản phẩm theo hình thức đắp nổi. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 4. *Củng cố:
- - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. ________________________________________ B.Chiều Mĩ thuật (Lớp 2C,2D,2B) CHỦ ĐỀ 7: GƯƠNG MẶT THÂN QUEN (T3) ________________________________________ Thứ tư, ngày 17 tháng 1 năm 2024 B. Sáng. Mĩ thuật (Khối 1) CHỦ ĐỀ 6: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG KHỐI CƠ BẢN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được đặc điểm của một số vật có dạng khối cơ bản, và khối cơ bản từ đất nặn. - Biết sử dụng các khối cơ bản để trang trí thực hành Mĩ thuật. - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Về phẩm chất:
- - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu PoWerpoint để HS quan sát; - Mô hình khối cơ bản bằng bìa hoặc thạch cao, đất nặn và một số đồ vật có dạng khối cơ bản để minh họa trực quan cho HS. 2.Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. HĐ1. Thảo luận. - Thông qua hoạt động này, HS củng cố lại nội dung, mục tiêu cần đạt được của bài học. * Thực hành: - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 5 đến 6 HS. - GV hướng đẫn HS tham khảo về sản phẩm Mĩ thuật của các thành viên trong nhóm theo các câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 1, trang 47. - GV mở vở Mĩ thuật 1, trang 31 và viết tên những vật có dạng khối cơ bản mà nhóm vừa tạo hình vào phần khung tương ứng. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt.
- - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. __________________________ Thứ năm, ngày 18 tháng 1 năm 2024 B. Sáng. Mĩ thuật (Khối 4) CHỦ ĐỀ 5: NHỮNG KỈ NIỆM ĐẸP (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Những kỉ niệm đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng linh hoạt yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, màu,...) để tạo SPMT thể hiện được cảm xúc của bản thân về một kỉ niệm đẹp. - HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để tạo một đồ chơi yêu thích. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý những người xung quanh, có ý thức trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên:
- - Một số hình ảnh, clip giới thiệu về những kỉ niệm đẹp trong cuộc sống của HS để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Những kỉ niệm đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. HĐ1. Thảo luận. a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã thực hiện. - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK MT4, trang 38. c. Sản phẩm: - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT được hỏi. - Trình bày được cảm nhận về SPMT của mình, của bạn đã thực hành. d. Tổ chức thực hiện: - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4, trang 38.
- - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về việc tái hiện hình ảnh kỉ niệm đẹp qua SPMT: + Kỉ niệm đó diễn ra ở đâu? Vào thời điểm nào trong ngày? + Em đã sử dụng màu sắc như thế nào để diễn tả không gian và thời gian lúc đó? + Có những hình ảnh phụ nào khác xung quanh hoạt động của chính em/nhóm em đã thể hiện? - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của hoạt động. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. ___________________________________ Thứ sáu, ngày 19 tháng 1 năm 2024 B.Chiều. Thể dục . (Lớp 3C,3A) (Đã soạn bài ở thứ 3) ___________________________________

