Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 27 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 27 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_the_duc_3_mi_thuat_124_tuan_27_nh_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 27 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 27 Thứ hai, ngày 18 tháng 3 năm 2024 B.Chiều Thể dục . (Lớp 3C,3D) THỂ THAO TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tích cực, tìm hiểu khám phá về các hoạt động thể dục thể thao. Thực hiện nhiệm vụ được giao - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sẵn sàng đón nhận nhiệm vụ được giao; vui vẻ; kết hợp với mọi người trong tập luyện và các hoạt động khác 2.2. Năng lực đặc thù: - Chăm sóc sức khỏe. HS giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh sân tập, hình thành thói quen tập luyện thể thao tại nhà - Hoạt động thể dục thể thao: Học sinh chạy đúng Và không làm đổ mô tập . Chơi trò chơi nhiệt tình sáng tạo II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi khởi 2-3’ - GV hướng dẫn chơi động “Bịt mắt bắt - HS Chơi trò chơi. dê” 16-18’ - Cho HS quan sát II. Phần cơ bản: - Đội hình HS quan tranh - Kiến thức. sát tranh - GV làm mẫu - Chạy zích Zắc theo động tác kết hợp sơ đồ phân tích kĩ thuật -Chạy zích Zắc theo động tác. sơ đồ tay chạm mục HS quan sát GV làm tiêu - Hô khẩu lệnh và mẫu -Chạy luồn cọc tiêu thực hiện động tác mẫu - Cho 2 HS lên -Luyện tập HS tiếp tục quan sát 1 lần thực hiện động tác Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện mẫu.GV thổi còi - đồng loạt. HS thực hiện động Tập theo tổ nhóm 4 lần tác. Tập theo cặp đôi -Y,c Tổ trưởng cho các bạn Tập theo cá nhân 3 lần luyện tập theo Thi đua giữa các tổ khu vực. ĐH tập luyện theo tổ 4 lần -Phân công tập
- theo cặp đôi GV Sửa sai GV GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua 1 lần thi đua giữa các tổ. trình diễn -GV và HS nhận - Trò chơi “Dẫn xét đánh giá tuyên bóng qua vật cản tiếp 3-5’ dương. - Chơi theo hướng sức”. - GV nêu tên trò dẫn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên HS chạy kết hợp đi dương và sử phạt lại hít thở - Bài tập PT thể lực: người phạm luật - HS trả lời - Cho HS chạy bước - Vận dụng: nhỏ tại chỗ đánh tay - HS thực hiện thả 1 lần tự nhiên 20 lần lỏng - Yêu cầu HS quan III.Kết thúc sát tranh trong sách - ĐH kết thúc 4- 5’ trả lời câu hỏi? - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của Hướng dẫn HS Tự hs. ôn ở nhà - VN ôn lại bài và - Xuống lớp chuẩn bị bài sau. ________________________________ B. Chiều. Thể dục (Lớp 3B,3A,3E) Đã soạn ở buổi sáng __________________________________
- Thứ ba, ngày 19 tháng 3 năm 2024 B.Chiều Thể dục . (Lớp 3E,3D,3B) THỂ THAO TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tích cực, tìm hiểu khám phá về các hoạt động thể dục thể thao. Thực hiện nhiệm vụ được giao - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sẵn sàng đón nhận nhiệm vụ được giao; vui vẻ; kết hợp với mọi người trong tập luyện và các hoạt động khác 2.2. Năng lực đặc thù: - Chăm sóc sức khỏe. HS giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh sân tập, hình thành thói quen tập luyện thể thao tại nhà - Hoạt động thể dục thể thao: Học sinh chạy đúng Và không làm đổ mô tập . Chơi trò chơi nhiệt tình sáng tạo II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi khởi 2-3’ - GV hướng dẫn chơi động “Bịt mắt bắt - HS Chơi trò chơi. dê” 16-18’ - Cho HS quan sát II. Phần cơ bản: - Đội hình HS quan tranh - Kiến thức. sát tranh - GV làm mẫu - Ôn chạy zích Zắc động tác kết hợp theo sơ đồ phân tích kĩ thuật -Ôn chạy zích Zắc động tác. theo sơ đồ tay chạm HS quan sát GV làm mục tiêu - Hô khẩu lệnh và mẫu -Ôn chạy luồn cọc thực hiện động tác tiêu mẫu - Cho 2 HS lên HS tiếp tục quan sát -Luyện tập 1 lần thực hiện động tác - Đội hình tập luyện Tập đồng loạt mẫu.GV thổi còi - đồng loạt. HS thực hiện động Tập theo tổ nhóm 4 lần tác. Tập theo cặp đôi 3 lần -Y,c Tổ trưởng cho các bạn Tập theo cá nhân 4 lần luyện tập theo 1 lần khu vực. Thi đua giữa các tổ ĐH tập luyện theo tổ -Phân công tập
- theo cặp đôi GV Sửa sai GV GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. trình diễn -GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Trò chơi “Dẫn 3-5’ dương. - Chơi theo hướng bóng qua vật cản tiếp - GV nêu tên trò dẫn sức”. chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên HS chạy kết hợp đi dương và sử phạt lại hít thở người phạm luật - HS trả lời - Bài tập PT thể lực: - Cho HS chạy bước nhỏ tại chỗ đánh tay - Vận dụng: tự nhiên 20 lần Củng cố bài học: GV gọi 1-2 HS lên nhắc lại nội quy lớp học - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả III.Kết thúc thức, thái độ học của lỏng - Thả lỏng cơ toàn 4- 5’ hs. ĐH kết thúc - VN ôn lại bài và thân. - Nhận xét, đánh giá chuẩn bị bài sau. chung của buổi học. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp ____________________________ Mĩ thuật (Lớp 2A)
- CHỦ ĐỀ 8: THẦY CÔ CỦA EM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù. - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, văn. - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em. - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT. - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy cô trong trường học; một số bức tranh của hoạ sĩ, HS vẽ về thầy cô; tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất nặn về chủ đề thầy cô. - Một số bài hát, bài thơ ngắn về đề tài thầy cô. - Một số SPMT là đồ lưu niệm phù hợp tặng thầy cô. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn...
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Khởi động- GV cho cả lớp hát. Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Khen ngợi, động viên HS. - GV giới thiệu chủ đề bài học. HĐ1. Quan sát. a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình ảnh thể hiện về thầy cô giáo thông qua ảnh chụp, SPMT. - HS bước đầu biết khai thác hình ảnh thầy cô qua bài thơ. - HS nhận biết được yếu tố tạo hình trong SPMT thể hiện về hình ảnh thầy cô. b. Nội dung: - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến hình ảnh thể hiện về thầy cô. - GV đưa ra những câu hỏi có tính định hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung liên quan đến đối tượng cần lĩnh hội trong chủ đề Thầy cô của em. c. Sản phẩm: - Có ý tưởng về hình ảnh thầy cô cần thể hiện trong SPMT. d. Tổ chức thực hiện: HS tìm hiểu về chủ đề thông qua một số bức tranh. - GV cho HS quan sát tranh, ảnh minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 54 – 55, để có thể quan sát trực tiếp một số hoạt động của thầy cô và trả lời câu hỏi trong SGK: + Thầy cô trong các bức ảnh trên đang làm gì? (Cô giáo dạy HS phát biểu, thầy giáo dạy HS hát, HS chào thầy cô). + Trang phục thầy cô ở trường em có những đặc điểm gì?
- + Thầy cô trong các bức tranh trên được thể hiện như thế nào? (Chân dung thầy giáo, cô giáo dạy học thời xưa và ngày nay). - GV đặt câu hỏi gợi ý: + Tranh vẽ về hình ảnh gì? Đường nét, màu sắc trong tranh như thế nào? + Em thích bức tranh nào nhất? Vì sao? - GV tổ chức cho HS: + Nghe/ đọc trích đoạn bài thơ Cô giáo lớp em. + Đặt câu hỏi về hình ảnh của cô giáo trong đoạn thơ, giúp HS nhận biết về cách khai thác hình ảnh trong ngôn từ (phân tích qua hình vẽ minh hoạ bài thơ). + Quan sát một số SPMT tranh vẽ, tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất nặn có chủ đề về thầy cô. - GV nhấn mạnh: Có nhiều ý tưởng và cách thể hiện chủ đề này. HS có thể dùng màu vẽ, đất nặn, xé, dán giấy tạo hình ảnh về thầy cô hoặc có thể sử dụng một hình ảnh trong bài thơ Cô giáo lớp em làm ý tưởng để thể hiện sản phẩm của mình. - Trên cơ sở ý kiến của HS, GV tóm tắt: Đề tài vẽ về thầy cô rất gần gũi. HS có thể lựa chọn các công việc hằng ngày của thầy cô ở trường như: giảng bài; tham gia các hoạt động nhà trường; chăm sóc, quan tâm đến HS để vẽ bức tranh về thầy cô. - Khen ngợi động viên HS. HĐ2.Thể hiện. a. Mục tiêu: - HS tạo được SPMT thể hiện về chủ đề Thầy cô của em bằng chất liệu và cách thể hiện mình yêu thích. b. Nội dung: - HS thực hành SPMT theo những gợi ý, từ hình ảnh, chất liệu cho đến hình thức thực hiện. - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, thể hiện đối với những HS còn lúng túng trong thực hành.
- c. Sản phẩm: - SPMT thể hiện về hình ảnh thầy cô. d. Tổ chức thực hiện: HS thể hiện một sản phẩm MT về chủ đề theo cách mình yêu thích. - GV tổ chức cho HS thực hành sử dụng hình thức yêu thích (vẽ, xé, dán, nặn ) sản phẩm về chủ đề Thầy cô của em. - GV yêu cầu HS thể hiện hình ảnh về thầy cô thông qua những công việc ở trường mà HS vừa tìm hiểu (vẽ vào Vở bài tập/ giấy A4). *Lưu ý: Với trường hợp vẽ tranh: + Vẽ hình ảnh chính (thầy cô) trước. + Vẽ hình ảnh phụ (cây, trường học, sách vở ) sau. + Cần vẽ màu đậm, màu nhạt cho bức tranh. + Vẽ hình ảnh rõ ràng, đơn giản, gần gũi và vẽ màu theo cảm xúc sẽ có bài vẽ đẹp. *Cho HS thể hiện một sản phẩm MT về chủ đề theo cách mình yêu thích. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 3. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. ________________________________________
- B.Chiều Mĩ thuật (Lớp 2C,2D,2B) CHỦ ĐỀ 8: THẦY CÔ CỦA EM (T2) ________________________________________ Thứ tư, ngày 20 tháng 3 năm 2024 B. Sáng. Mĩ thuật (Khối 1) CHỦ ĐỀ 7: NGƯỜI THÂN CỦA EM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được đặc điểm dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề; - Biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu, an toàn để thực hành, sáng tạo; - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. 2. Năng lực chung. - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ thuật. 3. Về phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp, bức tranh, bài hát, bài thơ ngắn về chủ đề gia đình, người thân.
- - Một số mẫu thiếp chúc mừng. 2. Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV cho HS hát đầu giờ. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Khen ngợi, động viên HS. - GV giới thiệu chủ đề bài học. HĐ1. Thể hiện. - HS được thể hiện hoạt động này để hình thành kiến thức, kĩ năng liên quan đến chủ đề: * Thực hành: - GV yêu cầu HS thực hành vẽ hoặc xé dán bức tranh về chủ đề: Người thân của em; vào phần khung tương ứng Vở Mĩ thuật 1, trang 41. * Chú ý: - GV nhắc nhở HS vẽ hình to, rõ ràng. - GV lưu ý HS cách tô sáp màu đã được hướng dẫn ở các bài trước để bài thực hành được sinh động (sử dụng màu chính, màu phụ). *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. __________________________ Thứ năm, ngày 21 tháng 3 năm 2024
- B. Sáng. Mĩ thuật (Khối 4) CHỦ ĐỀ 7: MÔI TRƯỜNG XANH-SẠCH-ĐẸP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết vận dụng kiến thức của các môn học khác để thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. - HS hiểu được cách thể hiện ý tưởng về chủ đề bằng hình ảnh và sự cần thiết của bảo vệ môi trường đối với sự sống. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng hình ảnh để thể hiện SPMT về chủ đề Môi trường xanh- sạch-đẹp. - HS biết phối hợp các vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm. Qua đó, biết được sự khác nhau về cảm giác bề mặt chất liệu ở sản phẩm. - HS hình thành được ý tưởng và thiết kế đồ gia dụng bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng, một hoạt động thiết thực để bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý mái trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn bè; có ý thức chăm chỉ, học tập tốt. - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT.
- II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động thiết thực bảo vệ môi trường của HS trong và ngoài nhà trường, cũng như các phong trào được phát động tại địa phương để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. GV cho HS hát đầu giờ. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. HĐ1. Thể hiện. a. Mục tiêu: - Tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện SPMT 2D, 3D về chủ đề. - Thực hiện được SPMT thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. b. Nội dung: - Tìm hiểu cách thực hiện và thực hành việc sử dụng chất liệu khác nhau để tạo hình SPMT yêu thích thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. c. Sản phẩm: - SPMT về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. d. Tổ chức thực hiện:
- - GV tổ chức cho HS tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện SPMT về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp từ vật liệu sẵn có, SGK mĩ thuật 4, trang 51 qua các câu hỏi. + Ý tưởng thể hiện SPMT là gì? + SPMT được tạo nên từ những vật liệu gì? Em đã thực hành tạo SPMT với những vật liệu nào? + Nếu được điều chỉnh, em sẽ thêm hay bớt hình gì để SPMT thể hiện rõ hơn về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp? - GV tổ chức cho HS tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện về SPMT về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp bằng hình thức vẽ màu nước, SGK mĩ thuật 4, trang 52 qua các câu hỏi: + Hình ảnh trong SPMT thể hiện hoạt động bảo vệ môi trường nào? + Hòa sắc chính trong tranh có gam màu chủ đạo là gì? + Theo em, cách thể hện bức tranh về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp đã phù hợp chưa? Vì sao? - GV tóm tắt: + Có rất nhiều cách để thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp như tạo SPMT 2D, 3D với những vật liệu sẵn có. + Để thực hiện SPMT hiệu quả, cần có ý tưởng và lựa chọn hình thức thể hiện phù hợp với khả năng thực hiện của bản thân. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận nội dung, hình thức, phân công thực hiện (với HS thực hành theo nhóm) và giao nhiệm vụ theo câu lệnh ở SGK mĩ thuật 4, trang 52. - GV lưu ý phần Gợi ý ở SGK mĩ thuật 4, trang 52 khi tổ chức các hoạt động đối với những HS còn lúng túng, chưa xác định cách để thực hiện SPMT của mình. Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình ảnh và SPMT có liên quan đến chủ đề để củng cố lại kiến thức, kĩ năng: + Phân tích hình tham khảo trong SGK mĩ thuật 4, trang 51, 52. + Quan sát, nhận xét một số SPMT trong sách hoặc GV chuẩn bị thêm (có hình ảnh, màu sắc đẹp mắt).
- - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. ___________________________________ Thứ sáu, ngày 22 tháng 3năm 2024 B.Chiều. Thể dục . (Lớp 3C,3A) (Đã soạn bài ở thứ 3) ___________________________________

