Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 29 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 29 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_the_duc_3_mi_thuat_124_tuan_29_nh_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 29 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 29 Thứ hai, ngày 1 tháng 4 năm 2024 B.Sáng Thể dục . (Lớp 3C,3D) THỂ THAO TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tích cực, tìm hiểu khám phá về các hoạt động thể dục thể thao. Thực hiện nhiệm vụ được giao - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sẵn sàng đón nhận nhiệm vụ được giao; vui vẻ; kết hợp với mọi người trong tập luyện và các hoạt động khác 2.2. Năng lực đặc thù: - Chăm sóc sức khỏe. HS giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh sân tập, hình thành thói quen tập luyện thể thao tại nhà - Hoạt động thể dục thể thao: Học sinh chạy đúng và không làm đổ mô tập . Chơi trò chơi nhiệt tình sáng tạo II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Nội dung Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi khởi 2-3’ - GV hướng dẫn chơi động “Di chuyển tiếp - HS Chơi trò chơi. sức theo căp’’ II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. Đứng tại chỗ khua - Đội hình HS quan - Cho HS quan sát tay trong nước - GV sát tranh tranh cho HS quan sát - GV làm mẫu tranh ảnh, nêu câu hỏi gợi ý để HS tìm động tác kết hợp hiểu về bài học. phân tích kĩ thuật HS quan sát GV làm động tác. mẫu + Các bạn trong tranh đang thực hiện động tác gì? - Cho 2 HS lên HS tiếp tục quan sát - GV mô tả động tác, 1 lần thực hiện động tác phân tích, hướng dẫn mẫu.GV thổi còi - cho HS cách thực hiện động tác: HS thực hiện động tác. -TTCB: Hai chân đứng rộng bằng vai, người hơi cúi, hai tay đưa ra trước ngang mặt nước, bàn tay
- sấp, các ngón tay khép. - GV mô tả động tác, phân tích, hướng dẫn 1 lần cách thực hiện động tác. - GV cho HS xung phong thực hiện động tác. - GV nhận xét, đánh giá. -Ôn ném bóng rổ bằng hai tay trước 1 lần ngực.- GV nhận xét, đánh giá. -Luyện tập - GV cho HS luyện Y,c Tổ trưởng cho - Đội hình tập luyện tập như các hình các bạn luyện tập đồng loạt. thức gợi ý trong theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ SGK. -Phân công tập - Trong quá trình HS theo cặp đôi GV luyện tập, GV cần GV Sửa sai - Từng tổ lên thi đua chú ý quan tâm giúp GV tổ chức cho HS trình diễn đỡ những HS thực thi đua giữa các tổ. hiện chưa đúng và -GV và HS nhận khuyến khích, động xét đánh giá tuyên viên kịp thời những dương. - Chơi theo hướng HS thực hiện đúng. - GV nêu tên trò dẫn - Trò chơi “Xoay 3-5’ chơi, hướng dẫn cách vòng đổi hướng’’
- - Bài tập PT thể lực: chơi, tổ chức chơi trò - Vận dụng: 4- 5’ chơi cho HS. HS chạy kết hợp đi III.Kết thúc - Nhận xét tuyên lại hít thở - Thả lỏng cơ toàn dương và sử phạt - HS trả lời thân. người phạm luật - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá - GV hướng dẫn lỏng chung của buổi học. - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự thức, thái độ học của ôn ở nhà hs. - Xuống lớp ________________________________ B. Chiều. Thể dục (Lớp 3B,3A,3E) Đã soạn ở buổi sáng __________________________________ Thứ ba, ngày 2 tháng 4 năm 2024 B.Chiều Thể dục . (Lớp 3E,3D,3B) THỂ THAO TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tích cực, tìm hiểu khám phá về các hoạt động thể dục thể thao. Thực hiện nhiệm vụ được giao - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sẵn sàng đón nhận nhiệm vụ được giao; vui vẻ; kết hợp với mọi người trong tập luyện và các hoạt động khác 2.2. Năng lực đặc thù: - Chăm sóc sức khỏe. HS giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh sân tập, hình thành thói quen tập luyện thể thao tại nhà
- - Hoạt động thể dục thể thao: Học sinh chạy đúng Và không làm đổ mô tập . Chơi trò chơi nhiệt tình sáng tạo II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. S. Hoạt động GV Hoạt động HS gian lần I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh Khởi động phổ biến nội dung, - Xoay các khớp cổ 2x8N yêu cầu giờ học - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, - GV HD học sinh GV. hông, gối,... khởi động. - Trò chơi khởi 2-3’ - GV hướng dẫn chơi động “Chuyền bóng - HS Chơi trò chơi. 20’’ II. Phần cơ bản: - Cho HS quan sát - Kiến thức. Di 16-18’ tranh chuyển khua tay - GV làm mẫu trong nước động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác.
- - GV cho HS quan - Hô khẩu lệnh và sát tranh ảnh, nêu thực hiện động tác câu hỏi gợi ý để HS tìm hiểu về bài học. mẫu - Đội hình HS quan Khi nào thì khua tay sát tranh trong nước? 1 lần + Khua tay trong nước có tác dụng gì? - GV mô tả động tác, HS quan sát GV làm phân tích, hướng dẫn mẫu - Cho 2 HS lên cho HS cách thực HS tiếp tục quan sát hiện động tác: 4 lần thực hiện động tác mẫu.GV thổi còi - - GV mô tả động tác, HS thực hiện động phân tích, hướng dẫn cách thực hiện động 4 lần tác. tác.- GV cho HS xung phong thực hiện động tác. -Ôn ném bóng rổ bằng hai tay trước ngực. 1 lần -Luyện tập Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện Y,c Tổ trưởng đồng loạt. Tập theo tổ nhóm cho các bạn Tập theo cặp đôi luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ Tập theo cá nhân -Phân công tập Thi đua giữa các tổ theo cặp đôi GV - Trò chơi “Dẫn GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua bóng qua vật cản tiếp thi đua giữa các tổ. trình diễn sức”. 3-5’ -GV và HS nhận Chơi theo hướng
- xét đánh giá tuyên dẫn dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - Bài tập PT thể lực: chơi, tổ chức chơi trò HS chạy kết hợp đi - Vận dụng: chơi cho HS. lại hít thở III.Kết thúc - Nhận xét kết quả, ý - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn . thức, thái độ học của thân. 4-5’ hs. - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá - VN ôn lại bài và lỏng chung của buổi học. chuẩn bị bài sau. ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Xuống lớp ____________________________ Mĩ thuật (Lớp 2A) CHỦ ĐỀ 8: THẦY CÔ CỦA EM (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù. - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, văn. - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em. - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT. - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số SPMT là đồ lưu niệm phù hợp tặng thầy cô. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Khởi động- GV cho cả lớp hát. Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 3. - Khen ngợi, động viên HS. - GV giới thiệu chủ đề bài học. HĐ1. Vận dụng. a. Mục tiêu: - Có ý tưởng và thực hành thiết kế một SPMT để tặng thầy cô của em. b. Nội dung: - HS phân tích các bước tạo và trang trí một SPMT bằng vật liệu tái sử dụng, qua đó hình thành kĩ năng thực hiện SPMT ứng dụng theo các bước từ dễ đến khó, từ tạo hình đồ vật cho đến làm hoa văn trang trí cho đồ vật. c. Sản phẩm: - Một SPMT để tặng thầy cô của em. d. Tổ chức thực hiện: HS tiến hành thực hiện làm một món đồ lưu niệm (Tiếp theo). - GV cho HS quan sát một số SPMT là đồ lưu niệm do HS tự làm.
- - GV khéo léo gợi ý HS về ý thức thực hiện một sản phẩm lưu niệm để tặng thầy cô và đặt câu hỏi: + Em sẽ tạo đồ vật gì? + Đồ vật đó làm bằng chất liệu nào? + Em sẽ tặng thầy cô vào dịp nào? - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. - GV lưu ý: Có nhiều cách tạo một sản phẩm lưu niệm để tặng thầy cô. Sản phẩm tự tay các em làm tặng thầy cô sẽ là niềm vui, nguồn động viên lớn với thầy cô. - GV gợi ý HS về ý tưởng trang trí cho SPMT khuyến khích HS vẽ ý tưởng trang trí vào Vở bài tập/ giấy A4 và hướng dẫn HS thực hiện bài tập. - GV tạo điều kiện cho HS lựa chọn hình thức phù hợp để tạo một sản phẩm lưu niệm tặng thầy cô. - GV quan sát và hỗ trợ đối với từng trường hợp cụ thể. * Cho HS tiến hành thực hiện làm một món đồ lưu niệm (Tiếp theo). - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ ĐỀ: - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Ý tưởng của mỗi bức tranh vẽ về thầy cô của em? (Tranh vẽ những ai? Tranh thể hiện nội dung gì? Bạn đã tạo hình ảnh nào cho bức tranh về thầy cô? ...) + Màu sắc có trên các SPMT là những màu nào? + Nhóm đã dùng chất liệu gì tạo nên các sản phẩm? + Em và bạn đã tạo được sản phẩm lưu niệm nào để tặng thầy cô? Em hãy mô tả sản phẩm đó với các bạn trong lớp. + Em thích sản phẩm nào? Hãy kể về tình cảm của thầy cô đối với các em. – GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS.
- *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. ________________________________________ B.Chiều Mĩ thuật (Lớp 2C,2D,2B) CHỦ ĐỀ 8: THẦY CÔ CỦA EM (T4) ________________________________________ Thứ tư, ngày 3 tháng 4 năm 2024 B. Sáng. Mĩ thuật (Khối 1) CHỦ ĐỀ 7: NGƯỜI THÂN CỦA EM (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được đặc điểm dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề; - Biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu, an toàn để thực hành, sáng tạo; - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn. 2. Năng lực chung. - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- - Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ thuật. 3. Về phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát. - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Một số ảnh chụp, bức tranh, bài hát, bài thơ ngắn về chủ đề gia đình, người thân. - Một số mẫu thiếp chúc mừng. 2. Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV cho HS hát đầu giờ. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Khen ngợi, động viên HS. - GV giới thiệu chủ đề bài học. HĐ1. Vận dụng. - HS sử dụng những kiến thức, kĩ năng trong bài học để giải quyết những vấn đề của cuộc sống liên quan đến môn học. - Căn cứ vào những nội dung đã thể hiện, - GV yêu cầu HS thiết kế và trang trí một tấm thiếp để tặng người thân. - GV đặt câu hỏi và gợi ý HS quy trình làm thiếp theo các bước: + Em làm bưu thiếp này để tặng ai?
- +Em lựa chọn chất liệu gì để thực hiện?(từ chất liệu sẽ ra cách làm ). - GV giới thiệu các bước thiết kế và trang trí thiếp: + Tạo dáng thiếp; + Trang trí thiếp; + Hoàn thiện tấm thiếp. - GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 61 – 62 – 63, phần tham khảo: Thiếp chúc mừng; - Cho HS quan sát một số tấm thiếp mẫu cũng như cách làm một tấm thiếp chúc mừng ngày phụ nữ ta. Ngoài ra. - GV có thể cho HS trực tiếp thị phạm cách làm một tấm thiếp chúc mừng với những vật liệu sẵn có để các em thuận tiện theo dõi. - Trước khi thực hành: - GV yêu cầu HS vẽ ý tưởng tạo dáng và trang trí tấm thiếp vào vở Mĩ thuật 1, trang 43. - GV dành ít thời gian còn lại cho HS giới thiệu sản phẩm của mình theo các gợi ý: + Tấm thiếp này em làm để tặng ai? + Sản phẩm Mĩ thuật này được tạo nên qua những bước nào? *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. __________________________
- Thứ năm, ngày 4 tháng 4 năm 2024 B. Sáng. Mĩ thuật (Khối 4) CHỦ ĐỀ 7: MÔI TRƯỜNG XANH-SẠCH-ĐẸP (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết vận dụng kiến thức của các môn học khác để thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp. - HS hiểu được cách thể hiện ý tưởng về chủ đề bằng hình ảnh và sự cần thiết của bảo vệ môi trường đối với sự sống. 2. Năng lực: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp thông qua những trải nghiệm và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng hình ảnh để thể hiện SPMT về chủ đề Môi trường xanh- sạch-đẹp. - HS biết phối hợp các vật liệu khác nhau để tạo màu, tạo chất ở sản phẩm. Qua đó, biết được sự khác nhau về cảm giác bề mặt chất liệu ở sản phẩm. - HS hình thành được ý tưởng và thiết kế đồ gia dụng bằng vật liệu sưu tầm, tái sử dụng, một hoạt động thiết thực để bảo vệ môi trường. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý mái trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn bè; có ý thức chăm chỉ, học tập tốt.
- - HS yêu thích vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động thiết thực bảo vệ môi trường của HS trong và ngoài nhà trường, cũng như các phong trào được phát động tại địa phương để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Môi trường xanh-sạch-đẹp với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. GV cho HS hát đầu giờ. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. HĐ1. Luyện tập, thực hành. a. Mục tiêu: - Thực hiện được việc tạo hình và trang trí được một đồ gia dụng từ những vật liệu sẵn có. - Hình thành khả năng kết nối kiến thức, kĩ năng của môn học để tạo SPMT gắn với sinh hoạt hằng ngày của bản thân. - Nhận biết và vận dụng yếu tố chấm, nét để tạo ra SPMT phục vụ đời sống từ những vật liệu sẵn có. b. Nội dung:
- - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích cách tạo hình và trang trí giỏ và chậu cây từ những vật liệu sẵn có. - HS thực hiện tạo hình SPMT theo yêu cầu. c. Sản phẩm: - Tạo được một đồ gia dụng từ những vật liệu sẵn có. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí một SPMT trong SGK mĩ thuật 4, trang 54. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dạng sản phẩm từ những vật liệu tái sử dụng (chai nhựa). + Lựa chọn hình để trang trí: trang trí theo hình yêu thích. - GV lưu ý HS về kĩ thuật thực hiện: + Từ chiếc chai nhựa, cắt tạo hình chiếc giỏ, chậu cây. + Sử dụng dây gắn hai bên thành giỏ để có thể sử dụng treo. Gắn kết hai vật liệu nhựa bằng keo dán nhựa hoặc ghim. + Sử dụng màu để vẽ trang trí để tránh bị phai màu khi sử dụng. - Qua đó, GV gợi ý các bước thực hiện SPMT ứng dụng, đó là: + Xác định SPMT sẽ sử dụng vào việc gì? + Vật liệu nào sẽ dùng để thực hiện SPMT? + Tạo hình dáng của SPMT? + Trang trí SPMT? - GV có thể cho HS quan sát và tham khảo thêm một số SPMT minh họa khác do GV chuẩn bị thêm để nhận biết về hình thức thực hiện và các cách trang trí khác nhau. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm việc cá nhân, nhóm. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình.
- *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT SẢN PHẨM CUỐI CHỦ ĐỀ. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? + Hãy trình bày công năng sử dụng (SPMT dùng vào việc gì?) và tính thẩm mĩ (hình, màu được trang trí) của SPMT em đã thực hiện với bạn bè, người thân trong gia đình? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. ___________________________________ Thứ sáu, ngày 5 tháng 4 năm 2024 B.Chiều. Thể dục . (Lớp 3C,3A) (Đã soạn bài ở thứ 3) ___________________________________

