Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 30 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 30 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_the_duc_3_mi_thuat_124_tuan_30_nh_2023_2024.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Thể Dục 3, Mĩ Thuật 1+2+4 - Tuần 30 (NH 2023-2024)(GV: Dương Thị Hồng Thắm)
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 30 Thứ hai, ngày 8 tháng 4 năm 2024 B.Chiều Thể dục . (Lớp 3C,3D) THỂ THAO TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tích cực, tìm hiểu khám phá về các hoạt động thể dục thể thao. Thực hiện nhiệm vụ được giao - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sẵn sàng đón nhận nhiệm vụ được giao; vui vẻ; kết hợp với mọi người trong tập luyện và các hoạt động khác 2.2. Năng lực đặc thù: - Chăm sóc sức khỏe. HS giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh sân tập, hình thành thói quen tập luyện thể thao tại nhà - Hoạt động thể dục thể thao: Học sinh chạy đúng và không làm đổ mô tập . Chơi trò chơi nhiệt tình sáng tạo II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức Đội hình nhận lớp khỏe học sinh phổ biến nội Khởi động dung, yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ tay, cổ 2x8N - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo GV. chân, vai, hông, gối,... động. - Trò chơi khởi động “Di - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. chuyển tiếp sức theo căp’’ 2-3’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức. Ôn khua tay 16-18’ trong nước. - GV làm mẫu động - Đội hình HS quan sát tranh
- - GV cho HS quan sát tác kết hợp phân tranh ảnh, nêu câu hỏi gợi tích kĩ thuật động ý để HS tìm hiểu về bài HS quan sát GV làm mẫu học.- GV mô tả động tác, tác. phân tích, hướng dẫn cho 1 lần - Cho 2 HS lên thực HS cách thực hiện động hiện động tác HS tiếp tục quan sát tác: mẫu.GV thổi còi - - GV mô tả động tác, phân HS thực hiện động tích, hướng dẫn cách thực hiện động tác. tác. - GV cho HS xung phong thực hiện động tác. -Ôn ném bóng rổ bằng hai 1 lần tay trước ngực.- GV nhận xét, đánh giá. -Luyện tập - GV cho HS luyện tập như các hình thức gợi ý trong SGK. - Trong quá trình HS luyện tập, GV cần chú ý quan tâm giúp đỡ những HS 1 lần thực hiện chưa đúng và - Đội hình tập luyện đồng khuyến khích, động viên loạt. kịp thời những HS thực ĐH tập luyện theo tổ hiện đúng. - Trò chơi - Bài tập PT thể lực: GV - Vận dụng: - Từng tổ lên thi đua trình III.Kết thúc Y,c Tổ trưởng cho diễn - Thả lỏng cơ toàn thân. các bạn luyện tập - Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. theo khu vực. Hướng dẫn HS Tự ôn ở -Phân công tập - Chơi theo hướng nhà theo cặp đôi - Xuống lớp dẫn GV Sửa sai GV tổ chức cho HS HS chạy kết hợp đi lại hít 3-5’ thi đua giữa các tổ. thở
- -GV và HS nhận - HS trả lời 4- 5’ xét đánh giá tuyên - HS thực hiện thả lỏng - ĐH kết thúc dương. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - GV hướng dẫn - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. ________________________________ B. Chiều. Thể dục (Lớp 3B,3A,3E) Đã soạn ở buổi sáng __________________________________ Thứ ba, ngày 9 tháng 4 năm 2024 B.Chiều Thể dục . (Lớp 3E,3D,3B) THỂ THAO TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tích cực, tìm hiểu khám phá về các hoạt động thể dục thể thao. Thực hiện nhiệm vụ được giao - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sẵn sàng đón nhận nhiệm vụ được giao; vui vẻ; kết hợp với mọi người trong tập luyện và các hoạt động khác 2.2. Năng lực đặc thù: - Chăm sóc sức khỏe. HS giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh sân tập, hình thành thói quen tập luyện thể thao tại nhà - Hoạt động thể dục thể thao: Học sinh chạy đúng Và không làm đổ mô tập . Chơi trò chơi nhiệt tình sáng tạo II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
- - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm, cặp đôi và cá nhân IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi sức Đội hình nhận lớp khỏe học sinh phổ biến nội Khởi động dung, yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ tay, cổ 2x8N - GV HD học sinh khởi - HS khởi động theo GV. chân, vai, hông, gối,... động. - Trò chơi khởi động - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. “Chuyền bóng 20’’ 2-3’ II. Phần cơ bản: - Kiến thức - Cho HS quan sát tranh 16-18’ - GV cho HS quan sát - GV làm mẫu tranh ảnh, nêu câu hỏi gợi ý để HS tìm hiểu về bài động tác kết hợp học. - Đội hình HS quan sát phân tích kĩ thuật tranh - GV mô tả động tác, phân động tác. tích, hướng dẫn cho HS cách thực hiện động tác: - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác - GV mô tả động tác, phân HS quan sát GV làm mẫu tích, hướng dẫn cách thực mẫu HS tiếp tục quan sát hiện động tác.- GV cho HS 1 lần xung phong thực hiện động tác. -Ôn ném bóng rổ bằng hai tay trước ngực. -Luyện tập 2lần Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện đồng Tập theo tổ nhóm - Cho 2 HS lên loạt. Tập theo cặp đôi 2 lần thực hiện động tác Tập theo cá nhân mẫu.GV thổi còi - ĐH tập luyện theo tổ Thi đua giữa các tổ HS thực hiện động - Trò chơi “Dẫn bóng qua GV vật cản tiếp sức”. tác. - Từng tổ lên thi đua trình Y,c Tổ trưởng cho 1 lần diễn các bạn luyện tập Chơi theo hướng theo khu vực. dẫn
- -Phân công tập - Bài tập PT thể lực: theo cặp đôi - Vận dụng: III.Kết thúc GV tổ chức cho HS - Thả lỏng cơ toàn thân. thi đua giữa các tổ. HS chạy kết hợp đi lại hít - Nhận xét, đánh giá chung 3-5’ -GV và HS nhận thở của buổi học. - HS trả lời xét đánh giá tuyên Hướng dẫn HS Tự ôn ở - HS thực hiện thả lỏng dương. nhà 4-5’ ĐH kết thúc - GV nêu tên trò chơi, - Xuống lớp hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của hs. - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. ____________________________ Mĩ thuật (Lớp 2A) CHỦ ĐỀ 9: ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù. - HS có hiểu biết ban đầu về đồ chơi dân gian truyền thống. - HS thực hành tạo đồ chơi có tạo hình con vật. - HS biết sử dụng tạo hình con vật trong trang trí SPMT đồ dùng học tập. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất: - HS cảm nhận được vẻ đẹp của đồ chơi dân gian truyền thống, có ý thức lưu giữ, tái tạo đồ chơi dân gian truyền thống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. - HS rèn luyện đức tính chăm chỉ học tập, chuyên cần, ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thông qua sử dụng vật liệu trong thực hành sáng tạo SPMT.
- II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: - Một số đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam (đèn Trung thu, đèn lá bàng, đầu sư tử, mặt nạ ). - Hình, clip hướng dẫn cách làm đồ chơi đơn giản (nếu có điều kiện). - Một số sản phẩm đồ chơi Trung thu; đồ chơi do HS tự làm bằng vật liệu tái sử dụng. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Khởi động- GV cho HS chơi TC “Thi viết tên con vật”. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề. HĐ1. Quan sát. a. Mục tiêu: - HS tìm hiểu một số đồ chơi dân gian truyền thống của Việt Nam. - HS tìm hiểu về một số đồ chơi được làm từ vật liệu tái sử dụng. b. Nội dung: - GV yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh đồ chơi dân gian truyền thống và đồ chơi từ vật liệu tái sử dụng trong trong SGK Mĩ thuật 2, trang 61– 62. - HS quan sát và tìm hiểu về kiểu dáng, trang trí các món đồ chơi được minh hoạ trong SGK và SPMT do GV sưu tầm (nếu có). c. Sản phẩm: - Nhận xét ban đầu của HS về dáng vẻ, màu sắc của đồ chơi được giới thiệu trong chủ đề. d. Tổ chức thực hiện: HS tìm hiểu, mô tả đồ chơi dân gian truyền thống Việt Nam. - GV cho HS quan sát các hình minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 60 và trả lời câu hỏi trong SGK: + Em có biết những đồ chơi ở hình trên không? Chúng thường được chơi vào dịp nào? + Em đã biết những trò chơi dân gian Việt Nam nào? Những đồ chơi đó có hình con vật gì? - HS đưa ra những nhận biết của mình về các món đồ chơi được giới thiệu trong chủ đề. - Khen ngợi, động viên HS. *GV tổ chức cho HS chơi TC “Con gì-con gì?”
- - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - Tuyên dương đội chơi tốt - GV đưa câu lệnh để nối tiếp với hoạt động Thể hiện. HĐ2.Thể hiện. a. Mục tiêu: - HS thực hiện tạo được một món đồ chơi có tạo hình con vật. b. Nội dung: - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ, gợi ý đối với mỗi HS. c. Sản phẩm: - Nhận biết cách làm đồ chơi có tạo hình con vật bằng vật liệu tái sử dụng. d. Tổ chức thực hiện: HS thể hiện về chiếc mặt nạ. - Trên cơ sở ý tưởng về đồ chơi đã nêu ra ở hoạt động Quan sát, GV yêu cầu HS thực hiện SPMT của mình theo gợi ý: + Hình dáng, tên của con vật sẽ thể hiện. + Cách trang trí. + Vật liệu làm đồ chơi. - GV tóm tắt về cách làm mặt nạ đồ chơi có tạo hình con vật: + Hình thành ý tưởng đồ chơi: Hình con vật nào? Đồ chơi gì? + Lựa chọn vật liệu (giấy màu/ màu vẽ). + Tạo phần chính của đồ chơi (mặt, vị trí mắt, mũi trên mặt nạ con vật). + Xác định mảng màu trang trí. + Vẽ màu và hoàn thiện SPMT. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập của HS thông qua tìm hiểu và câu trả lời của HS về nhiệm vụ được giao. *Cho HS thể hiện về chiếc mặt nạ. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. - Nhắc HS lưu giữ sản phẩm cho tiết 2. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS *Liên hệ thực tế cuộc sống:
- - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. ________________________________________ B.Chiều Mĩ thuật (Lớp 2C,2D,2B) CHỦ ĐỀ 9: ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT(T1)_ _______________________________________ Thứ tư, ngày 10 tháng 4 năm 2024 B. Sáng. Mĩ thuật (Khối 1) CHỦ ĐỀ 9: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (T1) YÊU CẦUCHUNG. * Sau bài học, HS sẽ: - Sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số cảnh, vật xung quanh HS; - Biết cách gọi tên các yếu tố tạo hình được thể hiện trong sản phẩm Mĩ thuật; - Sử dụng được màu sắc, hình vẽ và chất liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo trong phần Mĩ thuật ứng dụng. - Sử dụng được công cụ phù hợp với vật liệu và an để thực hành, sáng tạo; - Trưng bày, chia sẽ được cảm nhận về sản phẩm của cá nhân nhóm. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được đặc điểm, và biết Sử dụng được màu sắc, hình vẽ và chất liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo trong phần Mĩ thuật ứng dụng. - Biết sử dụng được công cụ phù hợp với vật liệu và an để thực hành, sáng tạo; - Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của nhóm bạn. 2. Năng lực chung. - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ thuật. 3. Về phẩm chất: - Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.
- - Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn. - Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, clip liên qua đến chủ đề trình chiếu trên PoWerpoint để HS quan sát; - Một số sản phẩm Mĩ thuật ứng dụng như: Qùa lưu niệm từ giấy, bìa, vật liệu tái chế, phế liệu sạch. 2. Học sinh: - Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV cho HS hát đầu giờ. - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Khen ngợi, động viên HS. - GV giới thiệu chủ đề bài học. HĐ1. Quan sát. - Hoạt động này giúp HS có nhận thức ban đầu về nội dung chủ đề: - GV đặt câu hỏi để HS trả lời: * Ví dụ: + Trên đường từ nhà đến trường, em thấy những cảnh, vật gì quen thuộc? + Trong trường, em thường gặp những ai? + Ở trường học, em thấy những hoạt động gì? - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá). - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 64 – 65 – 66; quan sát hình ảnh minh họa về cảnh, vật từ nhà đến trường, những hoạt động trong nhà trường theo trật tự: từ trên xuống dưới, từ trái sang phải và trả lời theo những câu hỏi gợi ý trong sách. * Tóm tắt: - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá). - GV yêu cầu HS mở Mĩ thuật 1, trang 67, quan sát một số tranh vẽ về chủ đề Em là học sinh lới 1 và trả lời các câu hỏi sau: + Em thấy những hình ảnh vẽ nào trong các bức tranh? + Màu sắc nào đã được sử dụng trong các bức tranh? + Em sẽ dùng hình ảnh và màu sắc gì để thể hiện chủ đề “Em là học sinh lới 1” ? - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng (không đánh giá).
- - Căn cứ vào các ý kiến của HS. * GV chốt ý: - Có rất nhiều ý tưởng để thể hiện chủ đề “Em là học sinh lới 1”: cảnh, vật trên đường em đi học, những người em ấn tượng khi gặp trên đường đi học và đến trường, những hoạt động học tập, vui chơi diễn ra trong nhà trường, *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. __________________________ Thứ năm, ngày 11 tháng 4 năm 2024 B. Sáng. Mĩ thuật (Khối 4) CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG THANH BÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về năng lực: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình. - HS nhận biết và sử dụng hiệu quả tư liệu, hình ảnh thể hiện về chủ đề. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Quê hương thanh bình thông qua tư liệu, hình ảnh và quan sát thực tế. - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình (hình, màu, khối) tạo được SPMT dạng 2D và 3D thể hiện tình cảm với quê hương nơi mình sinh sống. - HS thực hiện được SPMT có sự hài hòa, tạo được cảm giác chuyển động của hình ảnh. - HS xây dựng được câu chuyện từ SPMT, đa dạng trong giới thiệu SPMT. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất: - HS có tình cảm yêu quý quê hương. - HS biết trân trọng những khoảnh khắc êm đềm, quang cảnh bình yên ở địa phương nơi mình sinh sống. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về cảnh quan ở địa phương, cảnh đẹp ở một số địa danh tiêu biểu để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát. 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu sẵn có... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Khởi động. - GV cho HS xem video và nghe bài hát “Quê hương”. - GV hỏi: Bài hát nói về điều gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. HĐ1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - Nhận biết được vẻ đẹp của quang cảnh, cảnh vật yên bình qua hình ảnh minh họa và ở nơi mình sinh sống. - Nhận biết yếu tố tạo hình, cách sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, chất liệu và hình thức tạo hình trong SPMT. b. Nội dung: - HS quan sát hình ảnh của chủ đề Quê hương thanh bình qua: + Ảnh chụp. + TPMT (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm).
- - HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để có định hướng về phần thực hành SPMT qua cảnh vật thân quen tại địa phương mình sinh sống. c. Sản phẩm: - Có hiểu biết khi khai thác hình ảnh về chủ đề Quê hương thanh bình để thực hành, sáng tạo SPMT. d.Tổ chức thực hiện: *Tìm hiểu cảnh vật thanh bình qua một số bức ảnh. - GV tổ chức cho HS quan sát một số hình ảnh về cảnh vật thanh bình qua ảnh minh họa trong SGK mĩ thuật 4, trang 55, hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm. - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang 55 để HS nhận ra thế nào là cảnh vật thanh bình, từ đó liên hệ thực tế lựa chọn hình ảnh cảnh vật thanh bình để thể hiện SPMT ở chủ đề này. - GV cho HS đọc phần Em có biết, SGK mĩ thuật 4, trang 56 để hiểu hơn về những hình ảnh thể hiện về chủ đề. - GV nhận xét, bổ sung. *Tác phẩm mĩ thuật thể hiện sự thanh bình. - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK mĩ thuật 4, trang 57, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Ý tưởng thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình: có thể là một hoạt động thường ngày hay là một phong cảnh mà ở đó tạo cho người xem sự yên bình. + Hình thức thể hiện: có thể là thể loại điêu khắc hay là tranh chất liệu sơn dầu, sơn mài. - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và cách thể hiện về chủ đề Quê hương thanh bình. + Ở mỗi bức ảnh, TPMT chúng ta xem đều cảm nhận được sự yên bình, nhẹ nhàng. - GV cho HS tìm hiểu tóm tắt về thân thế, cuộc đời và sự nghiệp của họa sĩ Trần Văn Cẩn ở SGK mĩ thuật 4, trang 57. - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, đất nặn, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau.
- ___________________________________ B.Chiều. Thể dục . (Lớp 3C,3A) (Đã soạn bài ở thứ 3) Học bù bài chiều thứ 6 _______________________________________ Thứ sáu, ngày 29 tháng 3 năm 2024 B.Chiều. Thể dục . (Lớp 3C,3A) (Đã soạn bài ở thứ 3) Học bù bài sáng thứ 2 _________________________________________

