Kế hoạch bài dạy Tin Học 2+3+4+5 - Tuần 22, NH 2024-2025 (GV: Nguyễn Thị Ngọc Liễu)

doc 19 trang Vân Hà 13/01/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học 2+3+4+5 - Tuần 22, NH 2024-2025 (GV: Nguyễn Thị Ngọc Liễu)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tin_hoc_2345_tuan_22_nh_2024_2025_gv_nguyen.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin Học 2+3+4+5 - Tuần 22, NH 2024-2025 (GV: Nguyễn Thị Ngọc Liễu)

  1. TUẦN 22 Thứ 2 ngày 10 tháng 02 năm 2025 LỚP 2 Chủ đề 3. BÀN PHÍM MÁY TÍNH Bài 4. Gõ chữ hoa và xuống dòng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - HS nhận biết được phím Caps Lock, Enter. - HS biết gõ chữ hoa, chữ thường, xuống dòng. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: HS có ý thức tổng kết và trình bày được những điều đã học. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: HS tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phần mềm soạn thảo văn bản Word - Tệp trình chiếu Slide Chủ đề 3. Bài 4. Gõ chữ hoa và xuống dòng.pptx. - Phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động - GV tổ chức HS thi đua gõ nhanh dòng - HS thực hiện trên máy tính cá chữ “hoc tap tot, lao dong tot” trên phần nhân. mềm Notepad. - HS kích hoạt phần mềm - GV mời HS báo cáo kết quả. Notepad, thực hiện gõ dòng chữ - GV quan sát, tuyên dương. theo yêu cầu của GV. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS báo cáo kết quả thực hiện. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới 1. Các phím Caps Lock, Enter - GV yêu cầu HS quan sát bàn phím em - HS làm việc nhóm. đang sử dụng. Xác định vị trí phím Caps - HS quan sát bàn phím trên máy Lock, Enter. tính cá nhân.
  2. - GV mời HS chỉ 2 phím Caps Lock, Enter - HS chỉ vị trí của phím Caps trên bàn phím. Lock, Enter. - GV hướng dẫn HS bật, tắt đèn Caps Lock. - HS thực hiện bật, tắt đèn Caps - GV gợi ý để HS: Nhận xét sự thay đổi trên Lock. Nhận xét, sự thay đổi trên bàn bàn phím sau khi bật, tắt đèn Caps Lock. phím. - GV nhận xét câu trả lời của HS, trình - HS quan sát đáp án. chiếu hình 1. Hình 1 2. Gõ chữ thường, chữ hoa - GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt - HS làm việc nhóm. các bước: - HS thực hiện trên máy tính theo + Bước 1: Kích hoạt Notepad. hướng dẫn của GV. + Bước 2: Tắt đèn Caps Lock. Gõ - HS trình bày, báo cáo kết quả. phím + Bước 3: Bật đèn Caps Lock. Gõ Phím - GV mời một, hai nhóm thực hiện tốt, lên trình bày và thao tác trước lớp. - GV yêu cầu HS quan sát và cho biết khi nào kết quả gõ phím là chữ hoa, chữ thường. - HS trình bày, báo cáo. - GV nhận xét phần trình bày, báo cáo của HS. 3. Xuống dòng - GV trình chiếu hình 2, khuyến khích HS - HS quan sát hình. gõ dòng chữ “NAM DIEU BAC HO - HS thực hiện theo hướng dẫn DAY” của GV. - GV hướng dẫn HS gõ phím Enter để con - HS thực hiện thao tác trước lớp. trỏ soạn thảo xuống dòng như hình 2.
  3. - GV trình chiếu hình 3, khuyến khích HS gõ phím để được kết quả như trong hình. - GV mời một số HS lên thực hiện trước lớp. - GV nhận xét thao tác thực hiện của HS. Hình 2 Hình 3 C. Hoạt động 1. Ghép nối. - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - HS làm việc nhóm đôi. “đối đáp cặp đôi” ghép nối phím với tên - HS thực hiện ghép nối trên phiếu phím và chức năng tương ứng trong phiếu học tập. học tập. - Từng nhóm HS sẽ đối đáp theo - GV phổ biến nhiệm vụ của các cặp: Một cặp trước lớp. bạn nêu phát biểu, bạn đối diện sẽ lựa - HS trình bày sản phẩm. chọn phương án để ghép nối đúng. - HS quan sát đáp án. - GV nhận xét, trình chiếu đáp án. 2. Chọn đáp án đúng. - GV tổ chức các nhóm đôi cùng thảo - HS tham gia hoạt động theo luận và chọn đáp án đúng trong phiếu học nhóm đôi. tập. - HS trình bày sản phẩm. - GV mời HS trình bày kết quả. - HS theo dõi đáp án. - GV nhận xét, trình chiếu đáp án. PHIẾU HỌC TẬP
  4. 3. Thực hiện các bước dưới đây. - GV tổ chức HS làm việc nhóm, thực - HS làm việc nhóm. hiện trên máy tính các bước trong SGK - HS thực hiện trên máy tính cá trang 39. nhân. - GV mời một số nhóm trình bày thao tác - HS trình bày kết quả thực hiện thực hiện. trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  5. Thứ 2 ngày 10 tháng 02 năm 2025 LỚP 3 BÀI 19. BẢO VỆ THÔNG TIN CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học -Ứng xử phù hợp trong môi trường số: + Biết được thông tin cá nhân và gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính. + Có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi giao tiếp qua máy tính; biết được việc người xấu có thể lợi dụng những thông tin này gây hại cho em và gia đình. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Tự chủ để phòng tránh không cung cấp thông tin cho kẻ xấu. có ý thức tổng kết và trình bày những điều đã học. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: HS tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với gia đình, có ý thức bảo mật thông tin cá nhân và gia đình. - HSKT: Biết tham gia học tập cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Bài giảng trình chiếu - Video sử dụng trong hoạt động Khám phá. HS: - Sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước kẻ. - Tìm hiểu trước một số kiến thức liên quan đến bài học: thông tin cá nhân, gia đình; tác hại của việc để lộ thông tin cá nhân, gia đình và cách bảo vệ thông tin cá nhân, gia đình khi sử dụng máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (5p) - Gv hướng dẫn HS làm việc cá nhân và - HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi sau: ? Em đã từng lưu trữ, trao đổi hình ảnh của -HS trả lời
  6. em hoặc gia đình nhờ máy tính và Internet -Nhận xét chưa. ? Em hãy chia sẻ cách em đã lưu trữ và trao đổi những hình ảnh đó nhờ máy tính và Internet. - Nhận xét, tuyên dương - Gv dẫn dắt vào bài mới: Bài học này giúp - Lắng nghe em biết được thông tin cá nhân và gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính. Có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi giao tiếp qua máy tính; biết được việc người xấu có thể lợi dụng những thông tin này gây hại cho em và gia đình. Bài 19. Bảo vệ thông tin cá nhân, gia đình Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (19p) Hoạt động 1: Tìm Thông tin cá nhân, gia đình được lưu trữ nhờ máy tính (8p) - Gv lấy ví dụ về thông tin cá nhân: họ và - HS lắng nghe tên của em, ngày sinh của em; ví dụ về thông tin gia đình: địa chỉ nhà của em, họ và tên của mẹ em... - Gv chia lớp thành 4 đội chơi, tổ chức trò - HS chia thành 4 đội chơi để tham chơi “Ai nhanh hơn”. 2 đội lấy ví dụ về gia trò chơi thông tin cá nhân, 2 đội lấy ví dụ về thông tin gia đình. - Hết thời gian quy định, từng cặp chơi báo cáo kết quả, câu trả lời của đội sau không được trùng với đội trước. - Gv ghi nhanh kết quả lên bảng. Với mỗi - Báo cáo kết quả cặp chơi, đội nào lấy được nhiều ví dụ đúng hơn, đội đó sẽ thắng. - Mời HS nhận xét - Nhận xét - Gv nhận xét, khen thưởng. Gv kết luận: Thông tin cá nhân, gia đình - Quan sát, lắng nghe của một người là những thông tin thuộc về cá nhân hay gia đình người đó. GV yêu cầu HS đọc nội dung mục b. - HS đọc nội dung mục b trang 52 Thông tin cá nhân, gia đình lưu trữ và trao - HS thảo luận nhóm đổi nhờ máy tính trang 52 SGK sau đó - Chia sẻ kết quả
  7. thảo luận nhóm đôi để trả lời hai câu hỏi: ? Các thông tin cô giáo nhập vào máy tính - Các thông tin cô giáo nhập vào là thông tin cá nhân hay gia đình. máy tính bao gồm: họ và tên HS; họ và tên, số điện thoại của bố mẹ HS; địa chỉ nhà. Đây là các thông tin cá nhân, thông tin gia đình của HS. ? Các thông tin đó được cô giáo lưu trữ ở - Các thông tin đó được lưu trữ đâu? trong máy tính. - Gv quan sát, hướng dẫn HS thảo luận - Các nhóm nhận xét - Gv cho các nhóm chia sẻ kết quả - Mời các nhóm nhận xét - Nhận xét, tuyên dương - Gv kết luận: Các thông tin cá nhân, thông - Lắng nghe tin gia đình có thể được lưu trữ và trao đổi nhờ máy tính và Internet. Hoạt động 2: Tìm hiểu thông tin cá nhân, gia đình bị kẻ xấu lợi dụng (6p) - Gv yêu cầu HS quan sát video, thảo luận - HS quan sát video và thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: nhóm để trả lời câu hỏi ? Các tác hại khi bị lộ thông tin cá nhân, gia đình là gì. ? Làm thế nào để bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi sử dụng máy tính. - Gv yêu cầu HS thảo luận để liệt kê các tác hại khi bị lộ thông tin cá nhân, gia đình. - GV gọi các nhóm chia sẻ - Các nhóm chia sẻ kết quả - Mời các nhóm nhận xét - Nhận xét - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - Gv khuyến khích HS chia sẻ những tình - Hs chia sẻ những tình huống huống thông tin cá nhân, gia đình bị lợi thông tin cá nhân, gia đình bị lợi dụng để làm những việc xấu mà HS đã dụng. được biết hay được nghe kể. - Gv kết luận: Giả danh em hoặc gia đình - Lắng nghe để lừa đảo. Xuyên tác thông tin, hình ảnh của em hoặc gia đình trên Internet. Đe doạ, bắt nạn, tống tiền em và gia đình - Gv nhấn mạnh với HS, nếu HS gặp phải
  8. bất kì rắc rối nào khi thông tin cá nhân, gia đình của HS bị lộ cần chia sẻ với bố mẹ, thầy cô, người thân để cùng tìm cách giải quyết. Hoạt động 3: Bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi sử dụng máy tính (5p) - Gv yêu cầu HS quan sát video, thảo luận - HS quan sát video và thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: nhóm ? Làm thế nào để bảo vệ thông tin cá nhân -Trả lời câu hỏi và gia đình khi sử dụng máy tính. - Gv hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi để - Những việc nên làm: A trả lời câu hỏi ở mục 3 trang 52 SGK. Những việc không nên làm: B, C, D - GV gọi các nhóm chia sẻ - Mời các nhóm nhận xét - Nhận xét, tuyên dương - Gv cùng HS phân tích và kết luận về một - Lắng nghe số việc nên làm và không nên để bảo vệ thông tin cá nhân và gia đình khi sử dụng máy tính. - HSKT: Biết tham gia các hoạt động cùng bạn. Hoạt động 3: Luyện tập (6p) Bài 1. - Yêu cầu HS đọc bài 1 - HS đọc bài 1 Gv yêu HS làm việc cá nhân, báo cáo kết - Làm việc cá nhân quả. - HS chia sẻ kết quả: Cần bảo vệ - GV quan sát, hướng dẫn thông tin cá nhân, gia đình vì nếu Gv gọi 2 hoặc 3 HS chia sẻ câu trả lời thông tin cá nhân, gia đình bị lộ thì trước lớp. kẻ xấu có thể lợi dụng và làm - Mời HS nhận xét những điều xấu như là giả danh HS - Gv nhận xét, đánh giá và chốt lại hoặc gia đình HS để lừa đảo, đe dọa, bắt nạt HS Bài 2: có thể cho HS làm việc nhóm đôi, - HS làm việc theo nhóm đôi một HS ghi việc nên làm, HS còn lại ghi - 2 HS lên bảng nêu những việc nên những điều không nên làm sau đó đổi cho và không nên nhau để nhận xét, góp ý. - Gv quan sát các nhóm thảo luận - Gv gọi 2 HS lên bảng ghi những điều nên - HS lên bảng nêu và không nên làm - Nhận xét
  9. - Gv mời các nhóm nhận xét - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương Hoạt động 3: Vận dụng (5p) - Gv yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để - HS thảo luận nhóm phân tích những điểm tốt và không tốt Tốt: Lưu giữ lại những bức ảnh trong hành động tùy tiện chia sẻ thông tin đẹp, chia sẻ thông tin về nơi du lịch khi đi du lịch của chị Hoa. để nhiều người biết đến - Gv có thể gợi ý HS về một số điểm tốt, Không tốt: Kẻ xấu có thể sử dụng không tốt. những bức ảnh, thông này vào những việc không tốt như là: mạo danh, xuyên tạc thông tin Kẻ xấu có thể biết lịch trình du lịch của gia đình chị Hoa để lên kế hoạch lấy trộm tài sản khi gia đình đi vắng. - Gv cho các nhóm chia sẻ kết quả - Nhận xét kết quả của nhóm bạn - Cho Hs quan sát và nhận xét kết quả của nhóm bạn - GV cho Hs đọc phần ghi nhớ - Đọc ghi nhớ Củng cố, dặn dò: - Qua bài học này, em biết được những gì? - HS nêu GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Các em về nhà xem lại bài và chuẩn bị - HS ghi nhớ và thực hiện cho tiết học sau: Bài 20: Phần mềm trình chiếu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  10. Thứ 4 ngày 12 tháng 02 năm 2025 LỚP 4 BÀI 17: XOÁ, SAO CHÉP, DI CHUYỂN VĂN BẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Năng lực Tin học - Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học: + Chỉnh sửa được văn bản với thao tác chọn, xoá, sao chép, di chuyển văn bản. - Năng lực chung + Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. + Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh vận dụng được kiến thức đã học để soạn thảo được văn bản nhanh nhất, tiết kiệm được thời gian và công sức. 2. Phẩm chất + Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. + Trách nhiệm: Học sinh hoàn thành các yêu cầu của bài học. Giữ gìn, bảo quản trang thiết bị trong phòng thực hành II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: - Phần mềm soạn thảo văn bản Word - Phiếu học tập sử dụng trong hoạt động Luyện tập - Tệp văn bản EmNhuChimBoCauTrang HS: Đồ dùng học tập: Sách, vở, bút, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (4p) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - GV trình chiếu đoạn văn bản ở hình 17.1 - HS thảo luận chia sẻ câu trả lời trong SGK trang 63, yêu cầu HS quan sát và trước lớp. trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về các câu trong bài hát trên? - GV mời hs nhóm khác nhận xét - HS nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - GV tuyên dương HS có câu trả lời đúng, - Lắng nghe
  11. dẫn dắt vào bài mới: Trong lời bài hát có những phần văn bản lặp đi, lặp lại. Phần mềm soạn thảo văn bản Word sẽ giúp em soạn thảo những phần văn bản đó mà không phải gõ đi gõ lại nhiều lần. Để làm rõ vấn đề đó chúng ta cùng tìm hiểu về bài 17: Xoá, sao chép, di chuyển văn bản Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20p) 1. Chọn phần văn bản (5 phút) -GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm, đọc - HS thảo luận và hoạt động SGK và thực hiện các nhiệm vụ sau: Em hãy nhóm theo hướng dẫn của GV. nêu các bước chọn một phần văn bản -GV mời hai hoặc ba nhóm chia sẻ câu trả - HS chia sẻ câu trả lời trước lời trước lớp. lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét, phản - HS nhận xét, phản biện câu biện câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV nhận xét và tuyên dương những nhóm có câu trả lời tốt. - GV mời một hoặc hai HS lên thực hiện yêu - Lên bảng thực hiện cầu sau: + Chọn hai dòng đầu tiên của bài hát: Em như chim bồ câu trắng. - GV mời các nhóm nhận xét bài làm của - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét và khen thưởng nhóm thực hiện tốt. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và đặt câu - Trả lời câu hỏi hỏi gợi mở: Em hãy cho biết lệnh Copy, Cut, Paste nằm trong thẻ lệnh nào? - GV mời một hoặc hai nhóm chia sẻ câu trả -HS nhận xét lời trước lớp. - GV nhận xét và đưa ra đáp án gợi ý nếu -Lắng nghe cần: Lệnh Copy, Cut, Paste nằm trên thẻ Home. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt kiến thức chọn một phần văn bản: (1) Đặt con trỏ chuột ở đầu phần văn bản; (2) Dùng thao tác kéo thả chuột kéo từ đầu tới cuối phần văn bản cần chọn.
  12. Phần văn bản vừa được chọn sẽ đổi thành màu đen. 2. Sao chép phần văn bản (6 phút) - GV yêu cầu HS quan sát GV thực hiện thao -Hs quan sát GV thực hành tác sao chép hai câu văn bản như trong hình 17.2 xuống dòng dưới. - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước thực - HS nhắc lại thao tác hiện. - GV mời các HS khác phản biện, nhận xét - HS nhận xét, phản biện câu trả câu trả lời của bạn. lời của bạn. - GV mời một hoặc hai HS lên bảng thực -HS lên bảng thực hiện hiện lại. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. - HS nhận xét - GV mời HS khác nhận xét thao tác thực - HS thực hiện hiện của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt kiến - Lắng nghe thức:Các bước sao chép văn bản: + Bước 1: Chọn phần văn bản; + Bước 2: Chọn lệnh Copy trong thẻ lệnh Home; + Bước 3: Đặt con trỏ chuột đến vị trí mới; + Bước 4: Chọn lệnh Paste trong thẻ lệnh Home. 3. Di chuyển phần văn bản (5 phút) - GV yêu cầu HS quan sát GV thực hiện thao - Hs quan sát GV thực hành tác di chuyển phần văn bản “Tác giả: Trần mẫu Ngọc” từ cuối văn bản lên sau tên bài hát: “Em như chim bồ câu trắng” ? - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước thực - HS nhắc lại các bước thực hiện hiện. - GV mời một hoặc hai HS chia sẻ câu trả lời - HS chia sẻ câu trả lời trước trước lớp. lớp. - GV mời các HS khác phản biện, nhận xét - HS nhận xét, phản biện câu trả câu trả lời của bạn. lời của bạn. - GV mời một hoặc hai HS lên bảng thực - Hs lên bảng thực hiện hiện lại. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. - GV mời HS khác nhận xét thao tác thực - Hs nhận xét hiện của bạn.
  13. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt kiến -Lắng nghe thức:Các bước di chuyển văn bản: (1) Chọn phần văn bản; (2) Chọn lệnh Cut trong thẻ lệnh Home; (3) Đặt con trỏ chuột đến vị trí mới; (4) Chọn lệnh Paste trong thẻ lệnh Home. 3. Xoá phần văn bản (4 phút) - GV yêu cầu HS quan sát GV thực hiện thao - HS quan sát GV thực hành tác xoá phần văn bản “Em như chim bồ câu mẫu tung cánh giữa trời” ở dòng đầu tiên của bài hát. - GV yêu cầu HS nhắc lại các bước thực - HS nhắc lại các bước thực hiện hiện. - GV mời một hoặc hai HS chia sẻ câu trả lời - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp trước lớp. - GV mời các HS khác phản biện, nhận xét - HS nhận xét, phản biện câu trả câu trả lời của bạn. lời của bạn. - GV mời một hoặc hai HS lên bảng thực - HS lên bảng thực hiện hiện lại. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. - GV mời HS khác nhận xét thao tác thực - HS nhận xét hiện của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt kiến - Lắng nghe thức về các bước xoá văn bản: (1) Chọn phần văn bản; (2) Nhấn phím Delete hoặc phím Backspace trên bàn phím. Hoạt động 3: Luyện tập (5p) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm hoàn thành - HS hoàn thành phiếu HT phiếu học tập. + Bài 1. Em hãy nêu các bước thực hiện thao tác chọn phần văn bản. + Bài 2. Em hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa hai thao tác sao chép và di chuyển phần văn bản. + Bài 3. Để xoá phần văn bản đã chọn, em sử dụng những cách nào dưới đây? A. Nhấn phím Delete trên bàn phím. B. Chọn lệnh Copy trong thẻ lệnh Home.
  14. C. Chọn lệnh Paste trong thẻ lệnh Home. - GV mời một hoặc hai HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả làm bài. - GV tổng kết, đưa ra đáp án và tuyên dương -Lắng nghe những bạn làm tốt: + Bài 1: Các bước chọn một phần văn bản: Bước 1. Đặt con trỏ chuột ở đầu phần văn bản; Bước 2. Dùng thao tác kéo thả chuột kéo từ đầu tới cuối phần văn bản cần chọn. + Bài 2. Giống nhau: Phần văn bản sẽ chuyển đến vị trí mới. Khác nhau: Thao tác sao chép văn bản phần văn bản gốc được giữ nguyên. Còn thao tác di chuyển phần văn bản gốc sẽ không còn. + Bài 3. Đáp án A. Hoạt động 4: Vận dụng (6p) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm máy, thực -HS thảo luận nhóm, thực hiện hiện các nhiệm vụ sau: trên máy tính theo hướng dẫn ? Em hãy khởi động phần mềm Word và của GV. thực hiện các yêu cầu sau: a. Mở tệp EmNhuChimBoCauTrang. b. Theo em làm thế nào để soạn thảo nhanh nhất phần văn bản? c. Thực hành xoá phần văn bản nói trên bằng cách nhấn phím Delete hoặc phím Backspace. d. Soạn thảo lại phần văn bản vừa xoá theo phương án em đã đề xuất ở ý b. e. Lưu lại những thay đổi trên tệp và thoát khỏi phần mềm Word. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ bài trước - Nhóm HS chia sẻ trước lớp. lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện - HS nhận xét, phản biện câu trả câu trả lời của bạn. lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt kiến - Lắng nghe thức: Các bước thực hiện sao chép, di chuyển văn bản
  15. + Sao chép văn bản: (1) Chọn phần văn bản; (2) Chọn lệnh Copy trong thẻ lệnh Home; (3) Đặt con trỏ chuột đến vị trí mới; (4) Chọn lệnh Paste trong thẻ lệnh Home. + Di chuyển phần văn bản: (1) Chọn phần văn bản; (2) Chọn lệnh Cut trong thẻ lệnh Home; (3) Đặt con trỏ chuột đến vị trí mới; Chọn lệnh Paste trong thẻ lệnh Home. - GV cho Hs đọc phần ghi nhớ Củng cố, dặn dò: ? Qua bài học hôm nay, các em biết được thêm những thao tác gì về soạn thảo văn bản. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Các em về nhà xem lại bài và chuẩn bị cho tiết học sau: Bảo vệ thông tin cá nhân, gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  16. Thứ 5 ngày 13 tháng 02 năm 2025 LỚP 5 Chủ đề F: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH Bài 17. LUYỆN TẬP CẤU TRÚC LẶP CÓ SỐ LẦN LẶP BIẾT TRƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông: Sử dụng cấu trúc lặp có số lần biết trước để lập trình các chương trình đơn giản. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết và vận dụng được cấu trúc lặp có số lần biết trước trong chương trình đơn giản. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; Có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên - Bài giảng trình chiếu; - Trò chơi sử dụng trong hoạt động Khởi động. - Chương trình NhaAoThuatTaiBa như gợi ý ở Hình 17.3 SGK trang 62. - Phòng thực hành máy tính có cài đặt phần mềm Scratch. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước kẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Khởi động (5p) - GV thiết kế trò chơi bằng PowerPoint. Trả lời - Sử dụng thẻ đáp án để trả lời câu một số câu hỏi trắc nghiệm. hỏi. - GV khen thưởng HS có câu trả lời tốt sau đó - HS chú ý lắng nghe. dẫn dắt sang hoạt động học tập tiếp theo. Hoạt đông 2: Luyện tập (30p)
  17. - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm máy - HS thực hiện hoạt động học tập để thực hiện các nhiệm vụ học tập sau: theo hướng dẫn của GV. + Lập chương trình điều khiển nhà ảo thuật Wizard đứng trước cánh cổng tòa lâu đài, vừa làm động tác vừa nói ba lần câu thần chú “Vừng ơi mở ra!” như mô tả ở Hình 17.1 SGK trang 60. + Lưu chương trình với tên NhaAoThuat. + Em hãy thảo luận cùng bạn để sửa lỗi và cải tiến chương trình lập trình của nhóm mình. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. - GV khuyến khích HS có kĩ năng thực hành - Cử 2 HS có kĩ năng thực hành tốt làm nhiệm vụ “Trợ giảng nhí” để giúp đỡ tốt đi hỗ trợ các nhóm yếu. các bạn HS chưa thực hiện được nhiệm vụ học tập. - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV mời hai nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS nhận xét, phản biện câu trả - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện, lời của bạn góp ý kết quả của nhóm bạn. - GV khen thưởng HS có câu trả lời và kĩ năng thực hành tốt sau đó dẫn dắt sang hoạt động học tập tiếp theo. HOẠT ĐỘNG 2.2 – BÀI LUYỆN TẬP 2 - HS thực hiện hoạt động học tập - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm máy theo hướng dẫn của GV. để thực hiện các nhiệm vụ học tập sau: + Lập chương trình điều khiển nhà ảo thuật Wizard đứng trước cánh cổng tòa lâu đài, vừa làm động tác vừa nói ba lần câu thần chú “Vừng ơi mở ra!” như mô tả ở Hình 17.1 SGK trang 60. + Lưu chương trình với tên NhaAoThuat. + Em hãy thảo luận cùng bạn để sửa lỗi và cải tiến chương trình lập trình của nhóm mình. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. - Cử 2 HS có kĩ năng thực hành - GV khuyến khích HS có kĩ năng thực hành tốt đi hỗ trợ các nhóm yếu. tốt làm nhiệm vụ “Trợ giảng nhí” để giúp đỡ các bạn HS chưa thực hiện được nhiệm vụ học - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. tập. - HS nhận xét, phản biện câu trả - GV mời hai nhóm HS chia sẻ kết quả trước lời của bạn
  18. lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện, góp ý kết quả của nhóm bạn. - GV khen thưởng HS có câu trả lời và kĩ năng thực hành tốt sau đó dẫn dắt sang hoạt động - HS thực hiện hoạt động học tập học tập tiếp theo. theo hướng dẫn của GV. HOẠT ĐỘNG 2.3 – BÀI LUYỆN TẬP 3 - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm nhỏ hoặc nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ học tập sau: + Mở tệp chương trình NhaAoThuatTaiBa, quan sát chương trình ở Hình 17.3 sau đó hoàn thành các nhiệm vụ a, b, c trong SGK trang 61. + Cải tiến chương trình đã làm trong Bài luyện tập 1 để được kết quả như chương trình gợi ý ở Hình 17.3 SGK trang 62. + Lưu chương trình với tên NhaAoThuatTaiBa. + Em hãy thảo luận cùng bạn để sửa lỗi và cải tiến chương trình lập trình để có thể - Cử 2 HS có kĩ năng thực hành bổ sung nhân vật và lời thoại. tốt đi hỗ trợ các nhóm yếu. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. - - GV khuyến khích HS có kĩ năng thực hành - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. tốt làm nhiệm vụ “Trợ giảng nhí” để giúp đỡ - HS nhận xét, phản biện câu trả các bạn HS chưa thực hiện được nhiệm vụ học lời của bạn tập. - GV mời hai nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện, góp ý kết quả của nhóm bạn. - GV khen thưởng HS có câu trả lời và kĩ năng thực hành tốt. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhắc lại kiến thức chốt: + Lệnh lặp có số lần lặp biết trước giúp em lập chương trình có cấu trúc lặp ngắn gọn, trực quan và dễ hiểu. + Mỗi nhân vật trong Scratch có một số lượng trang phục nhất định. Để biết số lượng trang phục của nhân vật, em chọn thẻ Trang phục
  19. trong cửa sổ lập trình và quan sát. + Em cũng có thể lập trình thay đổi phông nền như cách lập trình thay đổi trang phục. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................