Kế hoạch bài dạy Tin Học 2+3+4+5 - Tuần 5, NH 2024-2025 (GV: Nguyễn Thị Ngọc Liễu)

doc 20 trang Vân Hà 05/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học 2+3+4+5 - Tuần 5, NH 2024-2025 (GV: Nguyễn Thị Ngọc Liễu)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tin_hoc_2345_tuan_5_nh_2024_2025_gv_nguyen.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin Học 2+3+4+5 - Tuần 5, NH 2024-2025 (GV: Nguyễn Thị Ngọc Liễu)

  1. TUẦN 5 Thứ 4 ngày 09 tháng 10 năm 2024 LỚP 2 BÀI 3. KÍCH HOẠT, THOÁT KHỎI PHẦN MỀM MÁY TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được thao tác kéo thả chuột, nháy đúp chuột. - Nhận biết được biểu tượng phần mềm Notepad, phần mềm Paint trên màn hình nền. - Thực hiện được khởi động phần mềm, thoát khỏi phần mềm bằng chuột. - Biết sử dụng máy tính, chuột an toàn: Không nên vừa ăn uống, vừa sử dụng máy tính; Tránh va đập, làm rơi máy tính; Thao tác với chuột nhẹ nhàng, dứt khoát. - Sử dụng được một chức năng và tính năng cơ bản của thiết bị phần cứng của thiết bị số thông dụng. - Biết về thông tin và nội dung số có trong thiết bị số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phòng thực hành tin học với các máy tính có sẵn một số biểu tượng phần mềm trên màn hình nền, trong đó có biểu tượng phần mềm Notepad, phần mềm Paint. Lưu ý: Chỉ nên để một số biểu tượng phần mềm trên màn hình nền để tránh HS thao tác nhầm. - Tệp trình chiếu Slide_Lớp1.Chủ đề 1.Bài 3_Kích hoạt, thoát khỏi phần mềm máy tính.pptx - Tệp KHBD_Lớp1.Chủ đề 1.Bài 3_Kích hoạt, thoát khỏi phần mềm máy tính.docx. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động Khởi động - GV chiếu slide 3 (Hình 1), nêu câu hỏi: - HS quan sát và nêu hiểu biết của Trên màn hình nền của máy tính có những bản thân liên quan đến hình ảnh trên gì? Em có thể làm gì với chúng? trang chiếu. - GV có thể đặt thêm câu hỏi như: Em đã sử dụng chương trình/phần mềm máy tính nào? Để sử dụng phần mềm em cần làm gì? Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào nội dung chính của bài học: Kích hoạt, thoát khỏi phần mềm máy tính.
  2. B. Hoạt động Hoạt động 1. Kéo thả biểu tượng phần mềm a) Kéo thả chuột - GV chiếu slide 6 Hình 2), giới thiệu và - HS quan sát thực hành minh hoạ. thực hành thị phạm lần lượt từng thao tác - HS quan sát màn chiếu, theo dõi với chuột (chỉ sử dụng chuột và chưa cần sử thực hành thị phạm của GV. dụng máy tính). - GV yêu cầu HS thực hành thao tác di - HS thực hành thao tác di chuyển chuyển chuột (máy tính của HS đang tắt). chuột. b) Biểu tượng phần mềm máy tính - GV bật máy tính và giới thiệu cho HS các - HS quan sát màn chiếu, nghe GV biểu tượng trên màn hình máy tính (giống giới thiệu một số biểu tượng phần với các biểu tượng trên màn hình máy tính mềm. HS sẽ sử dụng), trong đó có một số biểu tượng phần mềm Notepad, Paint, This PC,... - GV yêu cầu HS bật máy tính và nêu yêu - HS bật máy tính, trả lời câu hỏi, cầu: Trên máy tính em đang sử dụng có bao yêu cầu của GV. nhiêu biểu tượng phần mềm trên màn hình nền? Nêu tên một số biểu tượng phần mềm. c) Kéo thả biểu tượng - GV vừa nêu vừa thực hành minh hoạ kéo - HS quan sát thực hành minh hoạ và thả biểu tượng phần mềm Notepad: trả lời câu hỏi, yêu cầu của GV. Bước 1. Di chuyển con trỏ chuột vào biểu tượng Notepad. Bước 2. Kéo thả chuột để đưa biểu tượng Notepad sang bên phải của màn hình. - GV nêu yêu cầu: Cô giáo/thầy giáo vừa thực hiện việc gì? Hãy nêu lại các bước thực hiện việc đó. - GV yêu cầu một vài HS lên bảng thực - HS thực hành kéo thả các biểu hành minh hoạ kéo thả các biểu tượng sang tượng của phần mềm theo yêu cầu bên phải màn hình; Sau đó kéo thả các biểu của GV. tượng trả về vị trí ban đầu. - GV yêu cầu HS thực hành kéo thả một số biểu tượng sang bên phải màn hình, sau đó kéo thả các biểu tượng về vị trí ban đầu.
  3. Hình 2 Hình 3 Hình 4 Hoạt động 2. Kích hoạt và thoát khỏi phần mềm a) Nháy đúp chuột - GV chiếu slide 7 (Hình 5), yêu cầu HS nêu - HS quan sát màn chiếu, nêu cách cách thực hiện thao tác nháy đúp chuột. thực hiện thao tác nháy đúp chuột. - GV thực hành thị phạm lần lượt từng thao - HS theo dõi thực hành thị phạm tác (thực hiện chậm), sau đó thực hiện của GV. nhanh để hoàn thành toàn bộ thao tác nháy đúp chuột (chỉ sử dụng chuột máy tính và chưa sử dụng máy tính). - GV yêu cầu HS thực hành thao tác nháy - HS thực hành thao tác nháy đúp đúp chuột (máy tính của HS đang tắt hoặc chuột. khoá màn hình). b) Kích hoạt phần mềm Notepad - GV vừa nêu vừa thực hành minh hoạ khởi - HS quan sát thực hành minh hoạ, động phần mềm Notepad: trả lời câu hỏi, yêu cầu của GV. Bước 1. Di chuyển con trỏ chuột vào biểu tượng Notepad. Bước 2. Nháy đúp chuột. - GV yêu cầu HS nêu lại các thao tác vừa - HS thực hành khởi động, thoát khỏi thực hiện và nhận xét kết quả thực hiện các phần mềm. thao tác đó. c) Thoát khỏi phần mềm Notepad - GV giới thiệu cửa sổ làm việc của phần mềm Notepad và nút Close để đóng cửa sổ, thoát khỏi phần mềm. - GV vừa nêu vừa thực hành minh hoạ thao
  4. tác thoát khỏi phần mềm Notepad: Bước 1. Di chuyển con trỏ chuột vào nút . Bước 2. Nháy chuột. - GV yêu cầu HS nêu lại các thao tác vừa thực hiện và nhận xét kết quả thực hiện các thao tác đó. - GV yêu cầu một vài HS lên bảng thực hành khởi động và thoát khỏi phần mềm Notepad, Paint,... - GV yêu cầu HS thực hành khởi động và thoát khỏi phần mềm Notepad, Paint,... Nháy đúp chuột Hình 5 - GV chiếu slide 8 (Hình 6), yêu cầu HS - HS trao đổi, xác định phương án phát biểu, thảo luận, chọn nên hoặc không chọn cho mỗi tình huống. nên cho mỗi tình huống. - GV gợi ý để HS có thể nêu lí do vì sao nên - HS nêu lí do giải thích cho việc làm hoặc không nên làm đối với mỗi tình chọn nên hoặc không nên đối với huống. mỗi tình huống. - GV nháy chuột để hiển thị đáp án đúng cho mỗi tình huống. Nên làm hay không nên làm? Nên Không nên 1. Vừa ăn uống vừa sử dụng máy tính.   2. Tránh va đập, làm rơi máy tính.   3. Thao tác với chuột nhẹ nhàng, dứt khoát.  
  5. Hình 6 C. Hoạt động Bài 1 - GV chiếu slide 10 (Hình 7), yêu cầu HS HS quan sát màn chiếu, nêu phương phát biểu trước lớp nêu phương án ghép nối. án ghép nối. - GV nháy chuột để hiển thị đáp án ghép nối. Bài 2 - GV tổ chức HS làm việc nhóm đôi: một HS làm việc nhóm đôi, thực hành di bạn thực hiện di chuyển, sắp xếp một số chuyển, sắp xếp biểu tượng theo yêu (hoặc toàn bộ) biểu tượng sang bên phải cầu, hướng dẫn của Bài 2 trong sách màn hình; sau đó bạn còn lại thực hiện di và theo yêu cầu của bạn. chuyển, sắp xếp các biểu tượng về vị trí ban đầu. Hai bạn đổi vai trò cho nhau để thực hiện lại công việc nêu trên. - GV gợi ý HS tiếp tục làm việc nhóm đôi: một HS nêu yêu cầu di chuyển, sắp xếp biểu tượng (ví dụ sắp xếp theo hình tam giác, hình chữ nhật,...) để bạn còn lại thực hiện; sau đó hai bạn đổi vai trò cho nhau. - GV yêu cầu HS thực hiện tắt máy tính đúng cách. Bài 3 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm thực HS làm việc nhóm đôi: thực hành hiện lần lượt các bước của Bài tập 3 trong bật máy tính, khởi động phần mềm, sách để: Bật máy tính; Khởi động phần mềm thoát khỏi phần mềm, kéo thả biểu Paint; Thoát khỏi phần mềm Paint; Kéo thả tượng, tắt máy tính yêu cầu, hướng biểu tượng phần mềm Paint đến vị trí khác dẫn của Bài 3 trong sách và theo yêu trên màn hình; Tắt máy tính. cầu của bạn. - GV tổ chức để một HS nêu yêu cầu cho HS còn lại thực hiện bật máy tính, khởi động, thoát khỏi phần mềm (Notepad, Paint,
  6. ...), tắt máy tính; sau đó hai HS đổi vai trò cho nhau. - GV yêu cầu HS di chuyển, sắp xếp các biểu tượng về vị trí ban đầu, tắt máy tính. Ghép nối Hình 7 D. Hoạt động - GV yêu cầu HS xung phong lên bảng thực - HS tham gia thực hiện các yêu cầu hiện: của GV. + Nêu cách thực hiện thao tác nháy đúp chuột và thực hành minh hoạ khởi động phần mềm (bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng phần mềm trên màn hình nền). + Nêu cách thực hiện thao tác kéo thả chuột và thực hành minh hoạ kéo thả biểu tượng trên màn hình nền. + Nêu và thực hành minh hoạ khởi động phần mềm, thoát khỏi phần mềm. - GV yêu cầu HS nêu những nội dung về an toàn khi sử dụng máy tính trong bài học. - GV chiếu slide 11 (Hình 8), chốt nội dung - HS quan sát màn chiếu, nghe GV trọng tâm và kết thúc bài học. chốt nội dung bài học. Em đã học 1. Nháy đúp chuột 2. Kéo thả chuột
  7. 3. Khởi động phần mềm 4. Thoát khỏi phần mềm Nháy đúp chuột vào biểu tượng Nháy chuột vào nút . phần mềm. Hình 8 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  8. Thứ 5 ngày 10 tháng 10 năm 2024 LỚP 3 BÀI 5. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học -Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông: +Biết được máy tính có bốn thành phần cơ bản: Thân máy, bàn phím, chuột và màn hình. +Nêu được sơ lược về chức năng của bàn phím và chuột, màn hình và loa. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết được tên và chức năng của các bộ phận cơ bản của máy tính để bàn. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. - HSKT: Biết tham gia học tập cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên - Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học. - Bài giảng trình chiếu. - Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu). - Phòng thực hành máy tính có cài đặt phần mềm RapidTyping. Học sinh - Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học. - Bài giảng trình chiếu. - Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu). - Video giới thiệu máy tính sử dụng trong hoạt động Khởi động. - Phiếu học tập 1 phần Khám phá. - Phiếu học tập 2 phần Khám phá. - Trò chơi phần Luyện tập. - Phiếu học tập 3 phần Vận dụng.
  9. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (6p) - Giáo viên chuẩn bị video giới thiệu Máy tính -Học sinh quan sát, lắng và bộ câu hỏi gợi mở: nghe để hiểu rõ nhiệm vụ. + Theo em, máy tính có mặt ở những lĩnh vực nào của đời sống, xã hội? + Em đã từng được sử dụng loại máy tính nào? + Kể tên thành phần cơ bản của máy tính mà em đã biết? - Giáo viên chia học sinh thành các nhóm cho phù hợp với số học sinh của lớp. - Giáo viên quan sát quá trình thảo luận của - Học sinh thảo luận nhóm về các nhóm và hỗ trợ nếu cần câu hỏi của giáo viên. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ - HS trả lời câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, - HS nhận xét phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên khích lệ học sinh chia sẻ ý kiến của mình, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt. - Giáo viên tổng hợp ý kiến, câu trả lời của học sinh, đưa ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới: “Bài học này giúp các em biết tên và chức năng của các thành phần cơ bản của máy tính để bàn.” Hoạt động 2 – Hình thành kiến thức mới (10 phút) HĐ 1: Các thành phần cơ bản của máy tính để bàn - Giáo viên chuẩn bị Phiếu học tập 1 và hướng - Các nhóm trao đổi và hoàn dẫn học sinh làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi thành Phiếu học tập 1 với nội để thực hiện các nhiệm vụ sau: dung về các thành phần cơ + Đọc nội dung và quan sát hình ảnh trong bản của máy tính để bàn. phần Khám phá 1. Các thành phần cơ bản của máy tính để bàn trang 15 SGK. + Hoàn thành Phiếu học tập 1.
  10. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - HS chia sẻ - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - HS nhận xét - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. - Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến cá nhân, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt, sau đó tổng hợp và chốt câu trả lời như sau: Máy tính để bàn có bốn thành phần cơ bản: Thân máy, bàn phím, chuột và màn hình. HĐ2: Chức năng các bộ phận cơ bản của máy tính - Giáo viên chuẩn bị Phiếu học tập 2 và hướng dẫn học sinh làm việc nhóm nhỏ hoặc - Các nhóm trao đổi và hoàn nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ sau: thành phiếu học tập 2 với nội + Đọc nội dung và quan sát hình ảnh trong dung về chức năng các bộ phần 2. Chức năng các bộ phận cơ bản của phận cơ bản của máy tính. máy tính. + Hoàn thành Phiếu học tập 2. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - HS chia sẻ - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - HS nhận xét - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần - Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến cá nhân, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt, sau đó tổng hợp và chốt kiến thức bằng đáp án của Phiếu học tập 2. - HSKT: Biết tham gia các hoạt động cùng bạn. Hoạt động 3 – Luyện tập (7 phút) - Giáo viên chuẩn bị và hướng dẫn học sinh - Học sinh quan sát, lắng trải nghiệm trò chơi trắc nghiệm trực tuyến nghe hướng dẫn để tham gia trên một số ứng dụng miễn phí như Quizizz, trò chơi trắc nghiệm. Kahoot để thực hiện trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong phần Luyện tập. Nếu giáo viên
  11. không thể tổ chức trò chơi trắc nghiệm trực tuyến thì có thể tham khảo trò chơi được thiết kế bằng PowerPoint trong kho học liệu đính kèm. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, - HS nhận xét phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. - Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến cá nhân, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt, tổng hợp ý kiến của học sinh và đưa ra đáp án như sau: + Bài 1: đáp án C + Bài 2: đáp án B Hoạt động 4 – Vận dụng (12 phút) - Giáo viên chuẩn bị và hướng dẫn học sinh - Học sinh quan sát, lắng nghe làm việc nhóm nhỏ hoặc nhóm đôi để tham hướng dẫn để tham gia trò gia trò chơi “Ai nhanh hơn”. chơi. - Giáo viên có thể in và cắt theo mẫu Phiếu học tập 3 trong kho học liệu hoặc bổ sung thêm các hình ảnh khác phù hợp với học sinh. Sau đó phát cho mỗi nhóm một bộ hình ảnh như hình phần Vận dụng. - Giáo viên đưa ra thể lệ trò chơi: + Mỗi đội có tối đa 5 phút để hoàn thành phiếu học tập 3. + Đội hoàn thành đúng nhất và trưng bày sản - Các nhóm trưng bày sản phẩm nhanh nhất là đội thắng cuộc. phẩm - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ - Đai diện nhóm chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, - Đại diện nhóm nhận xét phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. - Giáo viên tổng hợp ý kiến của học sinh, khen
  12. thưởng đội thắng cuộc và đưa ra kiến thức chốt: + Máy tính có bốn thành phần cơ bản: Thân máy, bàn phím, chuột và màn hình. + Bàn phím, chuột máy tính là thiết bị đưa thông tin vào máy tính. + Màn hình, loa là thiết bị đưa thông tin ra từ máy tính. - Giáo viên tổng hợp ý kiến của học sinh, khen thưởng đội thắng cuộc và đưa ra kiến thức chốt: + Máy tính có bốn thành phần cơ bản: Thân máy, bàn phím, chuột và màn hình. + Bàn phím, chuột máy tính là thiết bị đưa thông tin vào máy tính. + Màn hình, loa là thiết bị đưa thông tin ra từ máy tính. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  13. Thứ 4 ngày 09 tháng 10 năm 2024 LỚP 4 BÀI 5. THÔNG TIN TRÊN TRANG WEB I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông: Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên - Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học. - Bài giảng trình chiếu. - Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu). - Phiếu học tập số 1 sử dụng trong hoạt động Khám phá. - Phiếu học tập số 2 sử dụng trong hoạt động Khám phá. - Trò chơi sử dụng trong hoạt động Luyện tập. Học sinh: Đồ dùng học tập: Sách, vở, bút, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (6p) - GV nêu câu hỏi: - GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã từng xem thông tin trên Internet thông - HS chia sẻ câu trả lời trước qua các trang web chưa? lớp. Những thông tin em xem được là gì? Xem và tìm kiếm thông tin về bài tập các môn: Lịch sử,
  14. Khoa học - GV khích lệ HS chia sẻ câu trả lời và ý kiến - HS nhận xét, phản biện câu của mình. trả lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến, câu trả lời của HS, đưa ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới: Internet là một kho thông tin khổng lồ. Em có thể xem được thông tin trên Internet thông qua các trang web. Bài học này sẽ giúp các em tìm hiểu về các loại thông tin chính trên trang web Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (10p) 1. Thông tin trên trang web: GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để truy cập trang web dạy - HS thảo luận và hoạt động học, phổ biến và nâng cao kiến thức của Đài nhóm theo hướng dẫn của Truyền hình Việt Nam có địa chỉ vtv7.vtv.vn GV. sau đó thảo luận và cùng thực hiện Phiếu học tập số 1, các câu hỏi có trong Phiếu học tập số 1 như sau: - Cho biết những loại thông tin nào có trên trang web? + Chỉ ra các siêu liên kết có trên trang web vtv7.vtv.vn? - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ câu trả - HS chia sẻ câu trả lời trước lời trước lớp. lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện - HS nhận xét, phản biện câu câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV đưa ra đáp án gợi ý nếu cần: + Các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết. +Các siêu liên kết có trên trang web vtv7.vtv.vn: Tin tức, Chương trình, Lịch phát sóng, Dạy Học Trực Tuyến GV tổng hợp ý kiến của HS và nhấn mạnh kiến thức chốt: trên một trang web thường có các loại thông tin chính: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và các siêu liên kết. 2. Siêu văn bản - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đọc SGK -HS thực hiện hoạt động sau đó thảo luận và cùng thực hiện Phiếu học nhóm theo hướng dẫn của
  15. tập số 2, các câu hỏi/nhiệm vụ có trong Phiếu GV. học tập số 2 như sau: + Siêu văn bản là gì? + Kể tên ít nhất một siêu văn bản mà em biết. - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ câu trả - Nhóm HS thực hiện. lời trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện - HS nhận xét, phản biện câu câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV đưa ra đáp án gợi ý nếu cần: + Văn bản đặc biệt tích hợp nhiều loại thông tin khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và siêu liên kết gọi là siêu văn bản. + Một số siêu văn bản như: vietnamnet.vn, thiennien.vn GV tổng hợp ý kiến của HS và nhấn mạnh kiến thức chốt: Văn bản đặc biệt tích hợp nhiều loại thông tin khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và siêu liên kết gọi là siêu văn bản. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (7p) - GV hướng dẫn HS trải nghiệm trò chơi trực - HS thực hiện nhiệm vụ học tuyến trên một số ứng dụng miễn phí như tập theo hướng dẫn của GV. Quizizz, Kahoot để thực hiện trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập. Nếu GV không thể tổ chức trò chơi trực tuyến thì có thể tham khảo trò chơi được thiết kế bằng PowerPoint trong kho học liệu. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả lời - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện - HS nhận xét, phản biện câu câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và đưa ra đáp án như sau: Bài 1: Các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, hình ảnh, âm thanh và siêu liên kết. Bài 2: Văn bản đặc biệt tích hợp nhiều loại thông tin khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và siêu liên kết gọi là siêu văn bản. Hoạt động 4: Vận dụng (12p)
  16. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm nhỏ hoặc - HS trả lời câu hỏi. nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ thực - HS thực hiện theo hướng hành có trong trang 20 SGK. dẫn của GV. - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ câu trả - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời lời trước lớp. trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện - HS nhận xét, phản biện câu câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhắc lại kiến thức chốt: + Siêu văn bản là loại văn bản đặc biệt, tích hợp nhiều loại thông tin như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và siêu liên kết. Mỗi trang web cũng là một siêu văn bản. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  17. Thứ 4 ngày 09 tháng 10 năm 2024 LỚP 5 Bài 5. HỢP TÁC, CHIA SẺ THÔNG TIN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông: + Hợp tác, chia sẻ được thông tin với các bạn trong nhóm để hoàn thành công việc được giao. Năng lực chung -Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hợp tác, chia sẻ được thông tin với các bạn trong nhóm để hoàn thành công việc được giao. - 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; Có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. - II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên - Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học. - Bài giảng trình chiếu. - Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu). - Phiếu học tập sử dụng trong hoạt động Khám phá. - Phòng thực hành máy tính có Internet và cài đặt phần mềm PowerPoint. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước kẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (5p) - GV đặt câu hỏi gợi mở: Tại sao nên hợp tác, - HS chia sẻ câu trả lời trước chia sẻ thông tin với các bạn trong nhóm để lớp. hoàn thành công việc được giao? - GV khích lệ HS chia sẻ câu trả lời và ý kiến - HS nhận xét, phản biện câu của mình. trả lời của bạn.
  18. - GV tổng hợp ý kiến, câu trả lời của HS, - Chia sẻ của HS về việc giải đưa ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới. thích: Tại sao nên hợp tác, chia sẻ thông tin với các bạn trong nhóm để hoàn thành công việc được giao? Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (15p) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi hoặc - HS thực hiện hoạt động học nhóm nhỏ để đọc SGK sau đó trả lời câu hỏi: tập theo hướng dẫn của GV. + Để làm bài báo cáo về vị anh hùng dân tộc Trương Định, nhóm của Bình đã phân công nhiệm vụ cho các thành viên như thế nào? + Tại sao cả nhóm lại thảo luận và nhất trí với phân công như vậy? + Các thành viên đã thực hiện kế hoạch và nhiệm vụ được phân công như thế nào? + Tại sao nhóm của Bình hoàn thành báo cáo nhanh và tự tin cho rằng báo cáo sẽ được đánh giá cao? + Đóng vai là một nhóm trưởng như bạn Bình, em sẽ lên kế hoạch và phân công như thế nào để công việc của nhóm em đạt hiệu quả tốt hơn? - GV khuyến khích HS đưa ra ý kiến cá nhân. - HS thực hiện mẫu thao tác, chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện - HS nhận xét, bổ sung câu câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV đưa ra gợi ý nếu cần. - Ý kiến cá nhân của HS để - GV khen thưởng HS có câu trả lời tốt sau trả lời những câu hỏi gợi ý đó dẫn dắt sang hoạt động học tập tiếp theo. của GV. Hoạt động 3: Luyện tập (5p) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi để - HS thực hiện hoạt động tham gia trò chơi “Đôi bạn cùng tiến” học tập theo hướng dẫn của như sau: GV. + HS đọc và suy ngẫm nội dung phần “Lên kế hoạch và phân công” trong SGK trang 20. + HS thứ nhất trả lời câu hỏi: Theo em, bằng cách nào Minh và Tâm đã tìm kiếm
  19. được thông tin về anh hùng dân tộc Trương Định theo phân công? + HS thứ hai trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết Minh, Tâm và Bình sử dụng những cách nào để mang được sản phẩm đã chuẩn bị đến chia sẻ với cả nhóm? + HS chia sẻ câu trả lời của mình với bạn cùng nhóm. + Nhóm HS thắng cuộc là nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất và có câu trả lời tốt nhất. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả lời - HS thực hiện mẫu thao tác, trước lớp. chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện - HS nhận xét, bổ sung câu câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV đưa ra đáp án gợi ý nếu cần: + Bài 1: Tìm kiếm từ thông tin có sẵn trên máy tính và tìm kiếm trên Internet. + Bài 2: Sử dụng USB. - GV tổng hợp ý kiến của HS và khen thưởng HS có câu trả lời tốt sau đó dẫn dắt sang hoạt động học tập tiếp theo. Hoạt động 4: Vận dụng (10p) - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm nhỏ - HS thực hiện nhiệm vụ học hoặc nhóm đôi để thảo luận và thực tập theo hướng dẫn của GV. hiện các nhiệm vụ học tập trong SGK trang 21. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ kết - HS thực hiện mẫu thao tác, quả trước lớp. chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện, - HS nhận xét, bổ sung câu góp ý kết quả của nhóm bạn. trả lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhắc lại kiến thức chốt: Hợp tác và chia sẻ thông tin trong thực hiện công việc sẽ giúp công việc hoàn thành nhanh chóng và hiệu quả. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  20. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................