Kế hoạch bài dạy Tin Học 2+3+4+5 - Tuần 6, NH 2024-2025 (GV: Nguyễn Thị Ngọc Liễu)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học 2+3+4+5 - Tuần 6, NH 2024-2025 (GV: Nguyễn Thị Ngọc Liễu)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tin_hoc_2345_tuan_6_nh_2024_2025_gv_nguyen.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin Học 2+3+4+5 - Tuần 6, NH 2024-2025 (GV: Nguyễn Thị Ngọc Liễu)
- TUẦN 6 Thứ 4 ngày 16 tháng 10 năm 2024 LỚP 2 BÀI 3. KÍCH HOẠT, THOÁT KHỎI PHẦN MỀM MÁY TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được thao tác kéo thả chuột, nháy đúp chuột. - Nhận biết được biểu tượng phần mềm Notepad, phần mềm Paint trên màn hình nền. - Thực hiện được khởi động phần mềm, thoát khỏi phần mềm bằng chuột. - Biết sử dụng máy tính, chuột an toàn: Không nên vừa ăn uống, vừa sử dụng máy tính; Tránh va đập, làm rơi máy tính; Thao tác với chuột nhẹ nhàng, dứt khoát. - Sử dụng được một chức năng và tính năng cơ bản của thiết bị phần cứng của thiết bị số thông dụng. - Biết về thông tin và nội dung số có trong thiết bị số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phòng thực hành tin học với các máy tính có sẵn một số biểu tượng phần mềm trên màn hình nền, trong đó có biểu tượng phần mềm Notepad, phần mềm Paint. Lưu ý: Chỉ nên để một số biểu tượng phần mềm trên màn hình nền để tránh HS thao tác nhầm. - Tệp trình chiếu Slide_Lớp1.Chủ đề 1.Bài 3_Kích hoạt, thoát khỏi phần mềm máy tính.pptx - Tệp KHBD_Lớp1.Chủ đề 1.Bài 3_Kích hoạt, thoát khỏi phần mềm máy tính.docx. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động Khởi động - GV chiếu slide 3 (Hình 1), nêu câu hỏi: - HS quan sát và nêu hiểu biết của Trên màn hình nền của máy tính có những bản thân liên quan đến hình ảnh trên gì? Em có thể làm gì với chúng? trang chiếu. - GV có thể đặt thêm câu hỏi như: Em đã sử dụng chương trình/phần mềm máy tính nào? Để sử dụng phần mềm em cần làm gì? Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào nội dung chính của bài học: Kích hoạt, thoát khỏi phần mềm máy tính.
- B. Hoạt động Hoạt động 1. Kéo thả biểu tượng phần mềm a) Kéo thả chuột - GV chiếu slide 6 Hình 2), giới thiệu và - HS quan sát thực hành minh hoạ. thực hành thị phạm lần lượt từng thao tác - HS quan sát màn chiếu, theo dõi với chuột (chỉ sử dụng chuột và chưa cần sử thực hành thị phạm của GV. dụng máy tính). - GV yêu cầu HS thực hành thao tác di - HS thực hành thao tác di chuyển chuyển chuột (máy tính của HS đang tắt). chuột. b) Biểu tượng phần mềm máy tính - GV bật máy tính và giới thiệu cho HS các - HS quan sát màn chiếu, nghe GV biểu tượng trên màn hình máy tính (giống giới thiệu một số biểu tượng phần với các biểu tượng trên màn hình máy tính mềm. HS sẽ sử dụng), trong đó có một số biểu tượng phần mềm Notepad, Paint, This PC,... - GV yêu cầu HS bật máy tính và nêu yêu - HS bật máy tính, trả lời câu hỏi, cầu: Trên máy tính em đang sử dụng có bao yêu cầu của GV. nhiêu biểu tượng phần mềm trên màn hình nền? Nêu tên một số biểu tượng phần mềm. c) Kéo thả biểu tượng - GV vừa nêu vừa thực hành minh hoạ kéo - HS quan sát thực hành minh hoạ và thả biểu tượng phần mềm Notepad: trả lời câu hỏi, yêu cầu của GV. Bước 1. Di chuyển con trỏ chuột vào biểu tượng Notepad. Bước 2. Kéo thả chuột để đưa biểu tượng Notepad sang bên phải của màn hình. - GV nêu yêu cầu: Cô giáo/thầy giáo vừa thực hiện việc gì? Hãy nêu lại các bước thực hiện việc đó. - GV yêu cầu một vài HS lên bảng thực - HS thực hành kéo thả các biểu hành minh hoạ kéo thả các biểu tượng sang tượng của phần mềm theo yêu cầu bên phải màn hình; Sau đó kéo thả các biểu của GV. tượng trả về vị trí ban đầu. - GV yêu cầu HS thực hành kéo thả một số biểu tượng sang bên phải màn hình, sau đó kéo thả các biểu tượng về vị trí ban đầu.
- Hình 2 Hình 3 Hình 4 Hoạt động 2. Kích hoạt và thoát khỏi phần mềm a) Nháy đúp chuột - GV chiếu slide 7 (Hình 5), yêu cầu HS nêu - HS quan sát màn chiếu, nêu cách cách thực hiện thao tác nháy đúp chuột. thực hiện thao tác nháy đúp chuột. - GV thực hành thị phạm lần lượt từng thao - HS theo dõi thực hành thị phạm tác (thực hiện chậm), sau đó thực hiện của GV. nhanh để hoàn thành toàn bộ thao tác nháy đúp chuột (chỉ sử dụng chuột máy tính và chưa sử dụng máy tính). - GV yêu cầu HS thực hành thao tác nháy - HS thực hành thao tác nháy đúp đúp chuột (máy tính của HS đang tắt hoặc chuột. khoá màn hình). b) Kích hoạt phần mềm Notepad - GV vừa nêu vừa thực hành minh hoạ khởi - HS quan sát thực hành minh hoạ, động phần mềm Notepad: trả lời câu hỏi, yêu cầu của GV. Bước 1. Di chuyển con trỏ chuột vào biểu tượng Notepad. Bước 2. Nháy đúp chuột. - GV yêu cầu HS nêu lại các thao tác vừa - HS thực hành khởi động, thoát khỏi thực hiện và nhận xét kết quả thực hiện các phần mềm. thao tác đó. c) Thoát khỏi phần mềm Notepad - GV giới thiệu cửa sổ làm việc của phần mềm Notepad và nút Close để đóng cửa sổ, thoát khỏi phần mềm. - GV vừa nêu vừa thực hành minh hoạ thao
- tác thoát khỏi phần mềm Notepad: Bước 1. Di chuyển con trỏ chuột vào nút . Bước 2. Nháy chuột. - GV yêu cầu HS nêu lại các thao tác vừa thực hiện và nhận xét kết quả thực hiện các thao tác đó. - GV yêu cầu một vài HS lên bảng thực hành khởi động và thoát khỏi phần mềm Notepad, Paint,... - GV yêu cầu HS thực hành khởi động và thoát khỏi phần mềm Notepad, Paint,... Nháy đúp chuột Hình 5 - GV chiếu slide 8 (Hình 6), yêu cầu HS - HS trao đổi, xác định phương án phát biểu, thảo luận, chọn nên hoặc không chọn cho mỗi tình huống. nên cho mỗi tình huống. - GV gợi ý để HS có thể nêu lí do vì sao nên - HS nêu lí do giải thích cho việc làm hoặc không nên làm đối với mỗi tình chọn nên hoặc không nên đối với huống. mỗi tình huống. - GV nháy chuột để hiển thị đáp án đúng cho mỗi tình huống. Nên làm hay không nên làm? Nên Không nên 1. Vừa ăn uống vừa sử dụng máy tính. 2. Tránh va đập, làm rơi máy tính. 3. Thao tác với chuột nhẹ nhàng, dứt khoát.
- Hình 6 C. Hoạt động Bài 1 - GV chiếu slide 10 (Hình 7), yêu cầu HS HS quan sát màn chiếu, nêu phương phát biểu trước lớp nêu phương án ghép nối. án ghép nối. - GV nháy chuột để hiển thị đáp án ghép nối. Bài 2 - GV tổ chức HS làm việc nhóm đôi: một HS làm việc nhóm đôi, thực hành di bạn thực hiện di chuyển, sắp xếp một số chuyển, sắp xếp biểu tượng theo yêu (hoặc toàn bộ) biểu tượng sang bên phải cầu, hướng dẫn của Bài 2 trong sách màn hình; sau đó bạn còn lại thực hiện di và theo yêu cầu của bạn. chuyển, sắp xếp các biểu tượng về vị trí ban đầu. Hai bạn đổi vai trò cho nhau để thực hiện lại công việc nêu trên. - GV gợi ý HS tiếp tục làm việc nhóm đôi: một HS nêu yêu cầu di chuyển, sắp xếp biểu tượng (ví dụ sắp xếp theo hình tam giác, hình chữ nhật,...) để bạn còn lại thực hiện; sau đó hai bạn đổi vai trò cho nhau. - GV yêu cầu HS thực hiện tắt máy tính đúng cách. Bài 3 - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm thực HS làm việc nhóm đôi: thực hành hiện lần lượt các bước của Bài tập 3 trong bật máy tính, khởi động phần mềm, sách để: Bật máy tính; Khởi động phần mềm thoát khỏi phần mềm, kéo thả biểu Paint; Thoát khỏi phần mềm Paint; Kéo thả tượng, tắt máy tính yêu cầu, hướng biểu tượng phần mềm Paint đến vị trí khác dẫn của Bài 3 trong sách và theo yêu trên màn hình; Tắt máy tính. cầu của bạn. - GV tổ chức để một HS nêu yêu cầu cho HS còn lại thực hiện bật máy tính, khởi động, thoát khỏi phần mềm (Notepad, Paint,
- ...), tắt máy tính; sau đó hai HS đổi vai trò cho nhau. - GV yêu cầu HS di chuyển, sắp xếp các biểu tượng về vị trí ban đầu, tắt máy tính. Ghép nối Hình 7 D. Hoạt động - GV yêu cầu HS xung phong lên bảng thực - HS tham gia thực hiện các yêu cầu hiện: của GV. + Nêu cách thực hiện thao tác nháy đúp chuột và thực hành minh hoạ khởi động phần mềm (bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng phần mềm trên màn hình nền). + Nêu cách thực hiện thao tác kéo thả chuột và thực hành minh hoạ kéo thả biểu tượng trên màn hình nền. + Nêu và thực hành minh hoạ khởi động phần mềm, thoát khỏi phần mềm. - GV yêu cầu HS nêu những nội dung về an toàn khi sử dụng máy tính trong bài học. - GV chiếu slide 11 (Hình 8), chốt nội dung - HS quan sát màn chiếu, nghe GV trọng tâm và kết thúc bài học. chốt nội dung bài học. Em đã học 1. Nháy đúp chuột 2. Kéo thả chuột
- 3. Khởi động phần mềm 4. Thoát khỏi phần mềm Nháy đúp chuột vào biểu tượng Nháy chuột vào nút . phần mềm. Hình 8 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2024 LỚP 3 BÀI 6. CÁC LOẠI MÁY TÍNH THÔNG DỤNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: Năng lực Tin học: - Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông: + Nhận diện và phân biệt được hình dạng của những máy tính thông dụng như máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh. + Nhận biết được màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện thoại thông minh cũng là thiết bị tiếp nhận thông tin vào. Năng lực chung -Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận diện và phân biệt được hình dạng của những máy tính thông dụng như máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. - HSKT: Biết tham gia học tập cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên - Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học. - Bài giảng trình chiếu. - Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu). - Video giới thiệu robot Asimo trong phần Khởi động. - Video giới thiệu robot hút bụi phần Vận dụng. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước kẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (6p)
- - Giáo viên hướng dẫn HS quan sát hình ảnh - Học sinh quan sát, lắng nghe giới thiệu các loại máy tính thông dụng. Sau để hiểu rõ nhiệm vụ. đó trả lời các câu hỏi: + Theo em, ngoài máy tính để bàn còn có những loại máy tính nào? + Những máy tính này có gì khác so với máy tính để bàn? - Giáo viên chia học sinh thành các nhóm cho phù hợp với số học sinh của lớp. - Học sinh thảo luận nhóm về - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu hỏi của giáo viên. câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, - Đại diện nhóm chia sẻ phản biện câu trả lời của bạn. - HS nhận xét - Giáo viên quan sát quá trình thảo luận của các nhóm và hỗ trợ nếu cần. - Giáo viên khích lệ học sinh chia sẻ ý kiến của mình, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt. - Giáo viên tổng hợp ý kiến, câu trả lời của học sinh, đưa ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới: “Bài học này giúp các em nhận diện và phân biệt được hình dạng của những máy tính thông dụng như máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh.” Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (10p) HĐ1: Khám phá các bộ phận của máy tính xách tay (5 phút) - Giáo viên hướng dẫn HS làm việc cá nhân - Các nhóm trao đổi và hoàn hoặc nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ sau: thành Phiếu học tập 1 với nội + Đọc nội dung và quan sát hình ảnh trong dung về các thành phần cơ phần Khám phá. 1. Nhận biết các bộ phận của bản của máy tính để bàn máy tính xách tay. + Hoàn thành Phiếu học tập 1. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ - Học sinh thảo luận nhóm câu trả lời trước lớp. hoàn thánh PHT - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, - Đại diện nhóm chia sẻ phản biện câu trả lời của bạn. - HS nhận xét - Giáo viên quan sát quá trình thảo luận của
- các nhóm và hỗ trợ nếu cần. - Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến cá nhân, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt, sau đó tổng hợp, chốt kiến thức và câu trả lời như sau: + Máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh và máy tính để bàn là các loại máy tính thông dụng. + Vùng cảm ứng chuột có tác dụng như chuột máy tính. Để điều khiển chuột em sử dụng ngón tay điều khiển trực tiếp trên vùng cảm ứng chuột. + Máy tính xách tay gồm 4 bộ phận chính: thân máy, màn hình, vùng cảm ứng chuột, bàn phím. + Đặc điểm giống nhau giữa máy tính để bàn và máy tính xách tay: Đều có 4 bộ phận chính. + Đặc điểm khác nhau chính giữa máy tính để bàn và máy tính xách tay: Máy tính để bàn: Thân máy, màn hình, bàn phím, chuột tách biệt. Máy tính xách tay: Có thể gấp gọn lại được, bàn phím và vùng cảm ứng chuột gắn liền với thân máy. HĐ2: Khám phá các bộ phận của máy tính bảng, điện thoại thông minh (5 phút) - Giáo viên hướng dẫn HS làm việc nhóm nhỏ hoặc nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ sau: - Các nhóm trao đổi và hoàn + Đọc nội dung và quan sát hình ảnh trong thành phiếu học tập 2 với nội phần 2. Nhận biết các bộ phận của máy tính dung về chức năng các bộ bảng, điện thoại thông minh. phận cơ bản của máy tính. + Hoàn thành phiếu học tập 2. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Học sinh thảo luận nhóm - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, hoàn thánh PHT phản biện câu trả lời của bạn. - Đại diện nhóm chia sẻ - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm - HS nhận xét vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. - Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý
- kiến cá nhân, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt, sau đó tổng hợp và chốt kiến thức: Máy tính bảng, điện thoại thông minh có màn hình cảm ứng gắn liền trên thân máy. Khi điều khiển thiết bị em dùng ngón tay tác động trực tiếp lên màn hình. Khi cần em cũng có thể điều khiển bàn phím ảo hiển thị trên màn hình để sử dụng. - HSKT: Biết tham gia các hoạt động cùng bạn. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (7p) - Giáo viên hướng dẫn HS trải nghiệm trò chơi trắc nghiệm trực tuyến trên một số ứng dụng - Học sinh quan sát, lắng nghe miễn phí như Quizizz, Kahoot hoặc trên hướng dẫn để tham gia trò PowerPoint để thực hiện trả lời các câu hỏi chơi trắc nghiệm. trắc nghiệm trong phần Luyện tập. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, - HS nhận xét phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. - Giáo viên khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến cá nhân, khen thưởng học sinh có câu trả lời tốt, tổng hợp ý kiến của học sinh và đưa ra đáp án như sau: + Bài 1: đáp án 1-B; 2-C; 3-A; 4-A + Bài 2: đáp án C Hoạt động 4: Vận dụng (12p) - Giáo viên hướng dẫn HS làm việc nhóm nhỏ - Học sinh quan sát, lắng nghe hoặc nhóm đôi để tham gia trò chơi “Đuổi hướng dẫn để tham gia trò hình bắt chữ”. chơi. - Giáo viên in và cắt theo mẫu Phiếu học tập 3 trong kho học liệu sau đó phát cho mỗi nhóm một bộ hình ảnh như hình phần Vận dụng. - Giáo viên đưa ra thể lệ trò chơi: + Mỗi đội có tối đa 5 phút để tham gia trò chơi. + Đội trưởng là người quản trò và đưa ra câu - Từng thành viên tham gia trả
- hỏi tương ứng với mỗi hình ảnh. Thành viên lời nào có nhiều câu trả lời đúng nhất và nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc. - Giáo viên đặt thêm một số câu hỏi gợi mở nếu cần. - Giáo viên mời hai hoặc ba học sinh chia sẻ câu trả lời trước lớp. - Giáo viên mời các học sinh khác nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. - Giáo viên quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh và hỗ trợ nếu cần. - Giáo viên tổng hợp ý kiến của học sinh, khen thưởng đội thắng cuộc và đưa ra kiến thức chốt: + Máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng và điện thoại thông minh là những loại máy tính thông dụng. + Màn hình cảm ứng của máy tính bảng và điện thoại thông minh cũng là thiết bị tiếp nhận thông tin vào. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- Thứ 4 ngày 16 tháng 10 năm 2024 LỚP 4 BÀI 6. LƯU Ý KHI TRUY CẬP VÀO CÁC TRANG WEB I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Ứng xử phù hợp trong môi trường số: Giải thích được sơ lược tác hại khi trẻ em cố tình truy cập vào những trang web không phù hợp lứa tuổi và không nên xem. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được sơ lược tác hại khi trẻ em cố tình truy cập vào những trang web không phù hợp lứa tuổi và không nên xem. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên - Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học. - Bài giảng trình chiếu. - Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu). - Phiếu học tập số 1 sử dụng trong hoạt động Khám phá. - Phiếu học tập số 2 sử dụng trong hoạt động Khám phá. - Trò chơi sử dụng trong hoạt động Luyện tập. Học sinh: Đồ dùng học tập: Sách, vở, bút, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (6p) - GV hướng dẫn HS quan sát video mô tả tình huống, sau đó trả lời câu hỏi: - HS chia sẻ câu trả lời trước • Khi truy cập vào những trang web không phù lớp.
- hợp với lứa tuổi sẽ có những tác hại như thế nào? - GV khích lệ HS chia sẻ câu trả lời và ý kiến - HS nhận xét, phản biện câu của mình. trả lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến, câu trả lời của HS, đưa ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới. Khi truy cập vào những trang web không phù hợp với lứa tuổi có thể sẽ hiểu không đúng thông tin hoặc có thể tiềm ẩn nguy hiểm Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (10p) - GV chuẩn bị câu hỏi và hướng dẫn cách thức - HS thảo luận và hoạt động tham gia trò chơi “Ai sử dụng Internet thông nhóm theo hướng dẫn của minh hơn” như sau: HS có tối đa 5 phút để GV. thảo luận và đưa ra câu trả lời. Nhóm nào có tín hiệu trả lời sớm nhất được cộng 1 điểm, mỗi câu trả lời đúng được cộng 2 điểm. Nhóm thắng cuộc là nhóm có điểm số cao nhất. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để thảo luận và cùng thực hiện Phiếu học tập, câu hỏi có trong Phiếu học tập như sau: - Tình huống 1, bạn Minh đã nhìn thấy nội dung gì trên máy tính của bố? Bạn Minh có hiểu nội dung đó không? - Trong tình huống 2, bạn Tâm đã đọc được thông tin gì trên Internet? Bạn Mai đã cảm thấy như thế nào khi đọc được thông tin đó? - Trong tình huống 3, bạn Bình đã có làm sản phẩm gì theo hướng dẫn trên Internet? Sản phẩm đó có an toàn không? -Tác hại của việc cố tình truy cập vào những trang web không phù hợp với lứa tuổi hoặc không nên xem là gì? - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ câu trả - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời lời trước lớp. trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện - HS nhận xét, phản biện câu câu trả lời của bạn. trả lời của bạn - GV đưa ra đáp án gợi ý nếu cần: - Bạn Minh đã nhìn thấy trang web thông tin về thị trường chứng khoán. Bạn Minh không
- hiểu nội dung đó. - Bạn Tâm đã được thông tin về một loại dịch bệnh rất nguy hiểm. Bạn Mai đã rất lo lắng. - Bạn Bình đã làm khinh khí cầu bằng ni-lông có buộc nến bên dưới. Khinh khí cầu bằng ni- lông rất nguy hiểm, có thể gây cháy nhà, hỏng đường dây điện. - Khi truy cập vào những trang web không phù hợp với lứa tuổi hoặc không nên xem, trẻ em có thể gặp những tác hại, nguy hiểm như không hiểu được hoặc hiểu sai những thông tin trên trang web; hoang mang, bất an, lo sợ - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhấn mạnh kiến thức chốt: - Khi truy cập vào những trang web không phù hợp với lứa tuổi hoặc không nên xem, trẻ em có thể gặp những tác hại, nguy hiểm như: – Không hiểu được hoặc hiểu sai những thông tin trên trang web; – Hoang mang, bất an, lo sợ; – Làm theo hướng dẫn gây ra nguy hiểm cho bản thân và người khác; – Bị kích động bạo lực; Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (7p) - GV hướng dẫn HS trải nghiệm trò chơi trực tuyến trên một số ứng dụng miễn phí như - HS thực hiện nhiệm vụ học Quizizz, Kahoot để thực hiện trả lời các câu tập theo hướng dẫn của GV. hỏi trong phần Luyện tập. Nếu GV không thể tổ chức trò chơi trực tuyến thì có thể tham khảo trò chơi được thiết kế bằng PowerPoint trong kho học liệu. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả lời - HS chia sẻ câu trả lời trước trước lớp. lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện - HS nhận xét, phản biện câu câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và đưa ra đáp án đúng: A, B, C, D
- Hoạt động 4: Vận dụng (12p) - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm nhỏ hoặc - HS thực hiện Phiếu học tập nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ ở phần theo hướng dẫn của GV. Vận dụng trong trang 23 SGK. - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ câu trả - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời lời trước lớp. trước lớp. - GV đưa đáp án gợi ý nếu cần: 1. Trẻ em có thể gặp những tác hại trên khi xem những trang web không phù hợp lứa tuổi hoặc không nên xem vì: Những thông tin không phù hợp lứa tuổi hoặc không nên xem có thể: + Làm trẻ em lo lắng, sợ hãi, bị kích động bạo lực, + Làm trẻ em không hiểu được hoặc hiểu sai những thông tin đó. + Khiến trẻ em tò mò làm theo hướng dẫn gây ra nguy hiểm cho bản thân và người khác. + 2. A, C. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện - HS nhận xét, phản biện câu câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhắc lại kiến thức chốt: + Trẻ em có thể gặp nguy hiểm và nhiều tác hại khi cố tình truy cập vào những trang web không phù hợp với lứa tuổi và không nên xem. + Không phải thông tin nào trên Internet cũng chính xác và đáng tin cậy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
- Thứ 4 ngày 16 tháng 10 năm 2024 LỚP 5 Bài 6. TÌM KIẾM THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông: + Giải thích được sự cần thiết, tầm quan trọng của việc thu thập và tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề. + Tìm kiếm và chọn được thông tin phù hợp với vấn đề cần giải quyết. + Thể hiện được sự hợp tác với người khác để giải quyết vấn đề cụ thể. Năng lực chung -Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện được sự hợp tác với người khác để giải quyết vấn đề cụ thể. - 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; Có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. - II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên - Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học. - Bài giảng trình chiếu. - Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu). - Phiếu học tập sử dụng trong hoạt động Khám phá. - Phòng thực hành máy tính có Internet. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước kẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (5p) - GV giới thiệu bài học và đặt câu hỏi gợi - HS chia sẻ câu trả lời trước mở: lớp. + Theo em giải quyết vấn đề là gì? - Ý kiến cá nhân của HS để trả + Tại sao cần thu thập và tìm kiếm thông tin lời các câu hỏi gợi ý từ GV. trong giải quyết vấn đề? - HS nhận xét, phản biện câu - GV khích lệ HS chia sẻ câu trả lời và ý kiến trả lời của bạn.
- của mình. - GV tổng hợp ý kiến, câu trả lời của HS, đưa ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (15p) 2.1.Tầm quan trọng của việc thu thập và tìm kiếm thông tin trong giải quyết vấn đề - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm đôi - HS thực hiện hoạt động học hoặc nhóm nhỏ để đọc Tình huống 1 trong tập theo hướng dẫn của GV. SGK trang 22 sau đó trả lời câu hỏi sau: + Bài toán trên đã cho biết những thông tin nào và nhiệm vụ em cần giải quyết là gì? + Để giải quyết được nhiệm vụ đó, em phải tìm thêm thông tin nào? - GV khuyến khích HS đưa ra ý kiến cá nhân. - HS thực hiện mẫu thao tác, chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện - HS nhận xét, bổ sung câu trả câu trả lời của bạn. lời của bạn. - GV đưa ra gợi ý nếu cần. - GV khen thưởng HS có câu trả lời tốt. - GV chốt kiến thức sau đó dẫn dắt sang hoạt động khám phá kiến thức tiếp theo. 2.2. Lựa chọn thông tin và hợp tác trong giải quyết vấn đề (5 phút) - GV đặt vấn đề: Nếu em phải đi xe buýt - HS thực hiện hoạt động học công cộng tới trường hàng ngày thì em sẽ lên tập theo hướng dẫn của GV. kế hoạch đi xe buýt như thế nào để đảm bảo an toàn và hiệu quả. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để giải quyết vấn đề theo gợi ý thực hiện các nhiệm vụ học tập sau: + Viết hoặc vẽ lại ý kiến cá nhân vào phiếu học tập. + Chia sẻ với bạn trong nhóm về kế hoạch đi xe buýt của bản thân. + Đọc Tình huống 2 trong SGK trang 23 sau - HS thực hiện mẫu thao tác, đó so sánh kế hoạch của bạn An với kế hoạch chia sẻ câu trả lời trước lớp. của em từ đó đưa ra cách làm tốt hơn. - GV khuyến khích HS chia sẻ kết quả trước - HS nhận xét, bổ sung câu trả lớp. lời của bạn.
- - GV đưa ra gợi ý nếu cần. - Ý kiến cá nhân của HS để - GV khen thưởng HS có kế hoạch thực hiện giải quyết vấn đề gợi ý của tốt. GV. - GV chốt kiến thức sau đó dẫn dắt sang hoạt động học tập tiếp theo. Hoạt động 3: Luyện tập (5p) - GV hướng dẫn HS trải nghiệm trò chơi trực - HS thực hiện hoạt động học tuyến trên một số ứng dụng như Quizizz, tập theo hướng dẫn của GV. Kahoot, để thực hiện trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập. Nếu GV không thể tổ chức trò chơi trực tuyến thì có thể tham khảo trò chơi được thiết kế bằng PowerPoint trong kho học liệu. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả lời - HS thực hiện mẫu thao tác, trước lớp. chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện - HS nhận xét, bổ sung câu trả câu trả lời của bạn. lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và đưa ra đáp + Bài 1: Nếu không tìm được án gợi ý nếu cần: thông tin về chiều rộng mảnh + Bài 1: Nếu không tìm được thông tin về đất thì không tính được chiều rộng mảnh đất thì không tính được diện tích mảnh đất. Nếu thông diện tích mảnh đất. Nếu thông tin chiều rộng tin chiều rộng tìm được là sai tìm được là sai thì không tính đúng thì không tính đúng được diện tích mảnh đất. được diện tích mảnh đất. + Bài 2: D. + Bài 2: D. - GV khen thưởng HS có câu trả lời tốt sau đó dẫn dắt sang hoạt động học tập tiếp theo.. Hoạt động 4: Vận dụng (10p) - GV đưa ra vấn đề cụ thể: Đóng vai trò làm - HS thực hiện nhiệm vụ học nhóm trưởng của nhóm gồm 5 HS, em hãy lên tập theo hướng dẫn của GV. kế hoạch đi thăm quan Bảo tàng Lịch sử Quân sự Việt Nam cho cả nhóm vào cuối tuần tới. - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm nhỏ hoặc nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ học tập sau: + Tìm kiếm và thu thập thông tin trên Internet để xây dựng kế hoạch đi thăm quan Bảo tàng
- Lịch sử Quân sự Việt Nam. + Em hãy giải thích tại sao nói việc thu thập, tìm kiếm thông tin có vai trò cần thiết và quan trọng trong giải quyết vấn đề. - GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần. - GV mời hai hoặc ba nhóm HS chia sẻ kết - HS thực hiện mẫu thao tác, quả trước lớp. chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện, - HS nhận xét, bổ sung câu trả góp ý kết quả của nhóm bạn. lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhắc lại kiến thức chốt: + Thu thập, tìm kiếm thông tin có vai trò cần thiết và quan trọng trong việc giải quyết vấn đề. + Cần phải biết lựa chọn thông tin phù hợp với vấn đề cần giải quyết. + Cần phải biết hợp tác với người khác để giải quyết vấn đề cụ thể.. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

