Kế hoạch bài dạy Tin Học 2+3+4+5 - Tuần 8, NH 2024-2025 (GV: Nguyễn Thị Ngọc Liễu)

doc 21 trang Vân Hà 05/01/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tin Học 2+3+4+5 - Tuần 8, NH 2024-2025 (GV: Nguyễn Thị Ngọc Liễu)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tin_hoc_2345_tuan_8_nh_2024_2025_gv_nguyen.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tin Học 2+3+4+5 - Tuần 8, NH 2024-2025 (GV: Nguyễn Thị Ngọc Liễu)

  1. TUẦN 8 Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024 LỚP 2 Chủ đề 2. SỬ DỤNG CHUỘT Bài 1. Luyện tập thao tác với chuột I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực Tin học - Sử dụng được phần mềm Basic mouse skills để luyện tập thao tác với chuột: di chuyển chuột, nháy nút trái chuột, nháy đúp chuột, nháy nút phải chuột, kéo thả chuột. - Biết và thực hiện được biện pháp sử dụng chuột an toàn, đúng cách. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: HS có ý thức tổng kết và trình bày được những điều đã học. Tự luyện tập cầm chuột đúng cách. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: HS tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phòng thực hành tin học với các máy tính đã được cài đặt phần mềm Basic Mouse Skills (biểu tượng của phần mềm được đặt trên màn hình nền hoặc thanh tác vụ). - Máy tính, máy chiếu. - Slide Chủ đề 2. Bài 1. Luyện tập thao tác với chuột.pptx. - KHBD Chủ đề 2. Bài 1. Luyện tập thao tác với chuột.docx III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động - GV trình chiếu lần lượt các slide bài tập; yêu - HS quan sát màn chiếu, trao đổi, cầu HS thực hiện các bài tập. Cụ thể: thảo luận, phát biểu trước lớp để + Bài tập ghép nối một số bộ phận của chuột hoàn thành các bài tập theo yêu cầu (Hình 1) và đáp án (Hình 2). của GV. + Bài tập chọn hình ảnh cầm chuột đúng cách (Hình 3) và đáp án (Hình 4). + Bài tập ghép nối nhận biết một số thao tác với chuột (Hình 5) và đáp án (Hình 6).
  2. + Bài tập chọn "nên hay không nên'' về sử dụng chuột an toàn (Hình 7) và đáp án (Hình 8). Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4 Hình 5 Hình 6 Hình 7 Hình 8 B. Hoạt động a) Kích hoạt phần mềm Basic Mouse Skills và luyện tập Bài 1 - Di chuyển chuột - HS quan sát minh hoạ của GV và của - GV thực hành minh hoạ nháy đúp chuột bạn.
  3. - HS thực hành khởi động phần mềm và vào biểu tượng để khởi động phần luyện tập Bài 1 - Di chuyển chuột, thoát mềm Basic Mouse Skills. khỏi phần mềm. - Tại cửa sổ phần mềm như ở hình 9, GV giới thiệu phần mềm có 5 bài (Levels) luyện tập, mỗi bài có 10 lượt (stage). - GV giới thiệu và thực hành minh hoạ gõ phím bất kì để bắt đầu luyện tập Bài 1 - Di chuyển chuột. - Khi đang luyện tập lượt 0 (stage 0) của Bài 1, GV gõ tổ hợp phím Ctrl + P để tạm dừng (Hình 10) và giới thiệu: + Hình vuông xuất hiện trong cửa sổ phần mềm và yêu cầu của Bài 1 là cần di chuyển chuột vào bên trong hình vuông. + Nơi ghi điểm số, ở mỗi lượt số điểm ban đầu là 100 và sẽ giảm dần theo thời gian. + Nơi ghi lượt luyện tập. - GV nháy chuột vào nút và thực hiện minh hoạ hai trường hợp: + Trường hợp 1: Con trỏ được di chuyển vào trong hình vuông khi số điểm còn lại dưới 50 thì hình vuông tương tự (cùng kích thước, màu sắc) sẽ xuất hiện (ở vị trí khác) để luyện tập lại, lượt luyện tập không thay đổi. + Trường hợp 2: Con trỏ được di chuyển vào trong hình vuông khi số điểm còn lại từ 50 trở lên thì hình vuông nhỏ hơn xuất hiện để luyện tập lượt tiếp theo. - GV thực hiện minh hoạ chơi hết 10 lượt của Bài 1 để xuất hiện cửa sổ như ở hình 11. Tại cửa sổ này, GV giới thiệu tên bài vừa luyện tập, tên bài tiếp theo, đồng thời hướng dẫn HS gõ phím Q để thoát khỏi phần mềm. - GV yêu cầu HS lên thực hành minh hoạ khởi động phần mềm Basic Mouse Skills,
  4. luyện tập Bài 1 và thoát khỏi phần mềm. - GV yêu cầu HS thực hành khởi động phần mềm, luyện tập Bài 1 - Di chuyển chuột, thoát khỏi phần mềm. Lưu ý: GV yêu cầu HS thực hành luyện tập Bài 1 đến khi không có lượt nào trong bài luyện tập phải thực hiện lại (điểm dưới 50). Hình 9 Hình 10 Hình 11 b) Bài 2 - Nháy chuột - GV thực hành minh hoạ: Từ cửa sổ như - HS quan sát thực hành minh hoạ, phán ở hình 11 (sau khi hoàn thành luyện tập đoán yêu cầu của Bài 2. Bài 1) gõ phím bất kì để chuyển sang - HS thực hành khởi động phần mềm, luyện tập Bài 2 - Nháy chuột. luyện tập xong 10 lượt của Bài 1, rồi gõ - GV gõ tổ hợp phím Ctrl + P để tạm phím bất kì để vào luyện tập Bài 2, sau dừng bài luyện tập (Hình 12), tổ chức cho khi luyện tập xong Bài 2, gõ phím Q để HS phán đoán yêu cầu của Bài 2. thoát khỏi phần mềm. - GV yêu cầu HS lên bảng thực hành - HS thực hành khởi động phần mềm, minh hoạ luyện tập hết 10 lượt của Bài 2 vào luyện tập Bài 1, khi vào luyện tập rồi gõ phím Q để thoát khỏi phần mềm. Bài 1, gõ phím N bỏ qua Bài 1, gõ phím
  5. - GV thực hành minh hoạ khởi động phần bất kì để luyện tập Bài 2, sau khi luyện mềm, gõ phím bất kì để vào Bài 1, sau đó tập xong Bài 2, gõ phím Q để thoát khỏi gõ phím N để bỏ qua Bài 1, rồi gõ phím phần mềm. bất kì để bắt đầu Bài 2. - GV yêu cầu HS thực hành luyện tập Bài 2. Lưu ý: GV yêu cầu HS thực hành luyện tập Bài 2 đến khi không có lượt nào trong bài luyện tập phải thực hiện lại (điểm dưới 50). Hình 12 c) Bài 3 - Nháy đúp chuột - GV yêu cầu, hỗ trợ HS nêu cách để - HS tham gia thảo luận, nêu cách làm, chuyển sang luyện tập Bài 3, phán đoán quan sát thực hành minh hoạ chuyển yêu cầu của Bài 3 và thực hành minh hoạ. sang Bài 3, phán đoán yêu cầu của Bài - GV giới thiệu và thực hành minh hoạ: 3. Khi đang luyện tập, có thể gõ phím Q để - HS thực hành luyện tập Bài 3. thoát khỏi phần mềm. - Thực hành sử dụng phím N để bỏ qua - GV yêu cầu HS thực hành luyện tập Bài bài đã luyện tập và chuyển sang bài sau; 3 . gõ phím Q để thoát khỏi phần mềm. Lưu ý: GV yêu cầu HS thực hành luyện tập Bài 3 đến khi không có lượt nào trong bài luyện tập phải thực hiện lại (điểm dưới 50). d) Bài 4 - Nháy nút phải chuột - Đến bài học này HS mới được giới thiệu - HS quan sát GV thị phạm nháy nút thao tác nháy nút phải chuột. Do vậy, GV phải chuột. cần thị phạm thao tác này: Cầm chuột - HS quan sát thực hành minh hoạ luyện
  6. đúng cách và dùng ngón tay giữa nhấn tập Bài 4. nút phải chuột xuống rồi thả ngón tay ra - HS thực hành luyện tập Bài 4. (Hình 13). - GV yêu cầu HS lên bảng, hỗ trợ HS thực hành minh hoạ khởi động phần mềm và luyện tập Bài 4 - Nháy nút phải chuột. Lưu ý: GV yêu cầu HS thực hành luyện tập Bài 4 đến khi không có lượt nào trong bài luyện tập phải thực hiện lại (điểm dưới 50). Hình 13 e) Bài 5 - Kéo thả chuột - GV yêu cầu HS thực hành minh hoạ - Tham gia, quan sát thực hành minh hoạ chuyển sang luyện tập Bài 5. chuyển sang luyện tập Bài 5. - GV yêu cầu, hỗ trợ HS phán đoán yêu - Phán đoán, quan sát thực hành minh cầu của Bài 5 và thực hành minh hoạ. hoạ luyện tập Bài 5. - Giới thiệu cho HS biết sau khi đã hoàn - Thực hành luyện tập Bài 5. thành cả 5 bài luyện tập, cửa sổ thông báo - Thi đua thực hành các bài luyện tập từ kết quả luyện tập xuất hiện như Hình 14. Bài 1 đến Bài 5 (so sánh với các bạn kết Trong đó: quả luyện tập theo thông báo của phần + Kết quả luyện tập gồm số điểm đạt mềm). được và xếp loại: Chuyên gia (Expert); Tốt (Good); Không tồi (Not Bad); Người mới bắt đầu (Beginner). + Nháy chuột chọn nút Try Again để thực hiện lại các bài luyện tập. + Nháy chuột chọn Quit để thoát khỏi phần mềm. - GV yêu cầu HS thực hành Bài 5 - Kéo thả chuột.
  7. - GV yêu cầu HS thực hành các luyện tập các Bài 1, 2, 3, 4, 5 và tổ chức cho HS thi đua luyện tập đạt kết quả cao nhất. Lưu ý: - GV yêu cầu HS thực hành luyện tập riêng Bài 5 đến khi không có lượt nào trong bài luyện tập HS phải thực hiện lại (điểm dưới 50). - Khi bỏ qua các Bài 1, 2, 3, 4 và chỉ luyện tập Bài 5 thì trên cửa sổ thông báo kết quả luyện tập chỉ có điểm số đã đạt được ở Bài 5, điểm số các Bài 1, 2, 3, 4 được tính là 0. Hình 14 g) An toàn - GV chiếu slide 12 (Hình 15), yêu cầu HS thảo luận, phát biểu xác định mỗi HS thảo luận, phát biểu trước lớp xác việc nêu ra là nên làm hay không nên định mỗi việc làm trên màn chiếu là nên làm. hay không nên. - GV chiếu slide 13 (Hình 16), yêu cầu HS ghi kết quả bài tập vào sách. - GV giải thích thêm về việc cần sử dụng chuột đúng cách để chuột được hoạt động lâu bền, hiệu quả và tránh bị đau tay khi sử dụng chuột.
  8. Hình 15 Hình 16 C. Hoạt động Hình 17 Hình 18 Hình 19 Hình 20 Hình 21 Hình 22 Bài 1 - GV chiếu slide 15 (Hình 17), yêu cầu - HS thảo luận, phát biểu trước lớp theo HS thảo luận, phát biểu trước lớp: xác yêu cầu của GV để hoàn thành các bài định những bài luyện tập chuột có trong tập. phần mềm Basic Mouse Skills. - HS ghi kết quả bài tập vào sách. - GV chiếu slide 16 (Hình 18), yêu cầu - Riêng Bài 4, sau khi nêu câu trả lời, HS ghi kết quả bài tập vào sách. HS lên thực hành minh hoạ cách thực Bài 2 hiện chuyển sang Bài 3 khi đang luyện
  9. - GV chiếu slide 17 (Hình 19), yêu cầu tập Bài 1. HS thảo luận, phát biểu trước lớp: nêu phím cần gõ để chuyển sang bài luyện tập tiếp theo để thoát khỏi phần mềm. - GV chiếu slide 18 (Hình 20), yêu cầu HS ghi kết quả bài tập vào sách. Bài 3 - GV chiếu slide 19 (Hình 21), yêu cầu HS thảo luận, phát biểu trước lớp ghép nối mỗi tên bài với một thao tác luyện tập tương ứng. - GV chiếu slide 20 (Hình 22), yêu cầu HS ghi kết quả bài tập vào sách. Bài 4 - GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi: Khi đang luyện tập Bài 1, em làm thế nào để chuyển sang Bài 3? - GV yêu cầu HS lên bảng thực hành minh hoạ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  10. Thứ 5 ngày 31 tháng 10 năm 2024 LỚP 3 BÀI 8. TƯ THẾ KHI LÀM VIỆC VỚI MÁY TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Ứng xử phù hợp với môi trường số:Biết và ngồi đúng tư thế, nhận ra được tư thế ngồi sai khi làm việc với máy tính. Biết vị trí phù hợp của nguồn sáng trong phòng với mắt, với màn hình. Nêu được tác hại của việc ngồi sai tư thế hoặc sử dụng máy tính quá thời gian quy định cho lứa tuổi. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: HS tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ:HS tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, biết bảo vệ sức khoẻ khi sử dụng thiết bị kỹ thuật số, bố trí thời gian vận động và nghỉ xen kẽ. - HSKT: Biết tham gia học tập cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên - Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học. - Bài giảng trình chiếu. - Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu). - Hình ảnh sử dụng cho hoạt động Khởi động. - Thẻ ghi đúng sai dùng cho hoạt động Khám phá. - Máy tính và bàn máy tính dùng cho hoạt động Vận dụng. HS - Sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước kẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (5p)
  11. - Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - HS quan sát, lắng nghe để trả lời các câu hỏi sau: hiểu rõ nhiệm vụ. + Cách ngồi học như thế nào được gọi là đúng tư - HS thảo luận nhóm 2 về câu thế? hỏi của GV. + Những lưu ý khi ngồi học trước máy tính để - Nhận xét bạn bảo vệ sức khoẻ là gì? - Nhận xét, tuyên dương HS - Giáo viên tổng hợp ý kiến, câu trả lời của HS, - Lắng nghe đưa ra kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới: “Bài học này giúp các em biết và ngồi đúng tư thế, nhận ra được tư thế ngồi sai khi làm việc với máy tính. Biết vị trí phù hợp của nguồn sáng trong phòng với mắt, với màn hình. Nêu được tác hại của việc ngồi sai tư thế hoặc sử dụng máy tính quá thời gian quy định cho lứa tuổi.”. - Giới thiệu bài mới, ghi bảng Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (18p) Tư thế ngồi đúng khi làm việc với máy tính(10p) - Giáo viên yêu cầu HS quan sát hình 8.1a và - HS tích cực thực hiện hình 8.1b, trang 24 SGK làm việc cá nhân hoặc nhiệm vụ theo hướng dẫn nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau: - Thảo luậnnhóm 2, trả lời + Cho biết đâu là tư thế ngồi đúng khi làm việc câu hỏi. với máy tính? + Em hãy mô tả tư thế ngồi đúng khi làm việc với máy tính? - GVmời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả lời trước - Các nhóm trả lời, trình bày lớp. trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu - Nhận xét bạn trả lời của bạn. - GV quan sát quá trình thảo luận của các nhóm và hỗ trợ nếu cần - Giáo viên kết luận tư thế ngồi đúng khi làm - Lắng nghe việc với máy tính: Lưng thẳng, vai thả lỏng. Mắt hướng ngang tầm màn hình, không cao quá cạnh trên màn hình. Khoảng cách từ mắt đến màn hình khoảng 50 cm đến 80 cm. Tay đặt ngang tầm bàn phím. Chuột để bên tay phải. Không để nguồn sáng chiếu thẳng vào mắt hoặc màn hình. Ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính là
  12. một trong các cách giữ gìn sức khỏe của bản thân. Những tác hại khi ngồi sai tư thế hoặc sử dụng máy tính quá lâu (8p) - Giáo viên chia lớp thành các nhóm. - Từng cặp nhóm trao đổi và + Các nhóm chẵn: Quan sát cách ngồi làm việc thực hiện theo yêu cầu. của các bạn HS trong hình 8.2a, hình 8.2b, hình - HS chia sẻ câu trả lời trước 8.2c trang 25 SGK và cho biết cách ngồi như lớp. vậy sẽ dẫn đến những tác hại nào: cong vẹo cột - Các nhóm chia sẻ kết quả sống, hỏng mắt, nhanh mỏi mệt? Tại sao? thảo luận + Các nhóm lẻ: Thảo luận và trả lời 2 câu hỏi: - Em hãy cho biết những tác hại khi ngồi làm việc với máy tính quá lâu là gì? - Khi làm việc với máy tính, sau bao nhiêu lâu em nên đứng dậy giải lao, vận động nhẹ nhàng vài phút? - Giáo viên khen thưởng những nhóm thảo luận - HS nhận xét, phản biện tích cực, có câu trả lời đúng. - Giáo viên đưa ra đáp án gợi ý nếu cần: - HS chú ý + Các bạn nhỏ ở các hình 8.2a, 8.2b, 8.2c ngồi sai tư thế khi sử dụng máy tính. Đối với hình 8.2a sẽ dẫn đến nhanh mỏi mệt, hình 8.2b sẽ dẫn đến cong vẹo cột sống, hình 8.2c sẽ dẫn đến hỏng mắt. + Tác hại khi ngồi làm việc với máy tính quá lâu sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi, có hại cho mắt, mỏi các cổ tay, khớp tay... + Sau khoảng 30 phút nên đứng dậy giải lao, vận động nhẹ nhàng. - Giáo viên tổng kết và chốt kiến thức: Sau khoảng 30 phút làm việc với máy tính, em nên đứng dậy giải lao, vận động nhẹ nhàng vài phút. Khi ngồi làm việc với máy tính quá thời gian quy định cho lứa tuổi sẽ dẫn tới mỏi mệt, có hại cho mắt, - HSKT: Biết tham gia các hoạt động cùng bạn. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành (5p)
  13. - GV yêu cầu HS chỉ ra được những tác hại của - HS tích cực trao đổi và việc ngồi sai tư thế khi sử dụng máy tính? hoàn thành nhiệm vụ - Thảo luận nhóm 2, trả lời câu hỏi. - GVmời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả lời trước - Các nhóm trả lời, trình bày lớp. trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu - Nhận xét bạn trả lời của bạn. - GV quan sát quá trình thảo luận của các nhóm và hỗ trợ nếu cần. - GV tổng hợp ý kiến của HS và đưa ra đáp án. - Lắng nghe Hoạt động 4: Vận dụng (7p) - Giáo viên có thể tổ chức trò chơi “Ai nhanh - HS quan sát, lắng nghe để nhất”. tham gia hoạt động. - Luật chơi: Giáo viên chọn 5 bạn HS đứng cách - HS tích cực trao đổi và hoàn máy tính 5 bước. Sau khi có tín hiệu bắt đầu, 5 thành nhiệm vụ được giao. HS này di chuyển nhanh về máy tính của mình và ngồi đúng tư thế. Các bạn trong lớp quan sát - Các nhóm trả lời, trình bày bình chọn những bạn thực hiện nhanh và đúng. trước lớp. Đồng thời, chỉ ra được bạn nào ngồi sai, sai ở - Nhận xét bạn điểm nào. - GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ nếu cần. - Giáo viên khen thưởng HS thực hiện ngồi đúng tư thế nhanh, những HS nhận diện được bạn đúng hay sai. - Giáo viên tổng kết: Luôn ngồi đúng tư thế khi - Lắng nghe làm việc với máy tính. Không để nguồn sáng chiếu thẳng vào mắt hoặc màn hình. Ngồi sai tư thế hoặc sử dụng máy tính quá thời gian quy định cho lứa tuổi sẽ dẫn đến những bệnh về mắt, cột sống, ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ. Giáo viên yêu cầu HS thực hiện ngồi đúng tư thế mỗi khi làm việc với máy tính. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  14. .................................................................................................................................
  15. Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024 LỚP 4 BÀI 8. THỰC HÀNH TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Ứng xử phù hợp với môi trường số: Thực hiện được việc tìm kiếm thông tin trên Internet. Biết cách dùng máy tìm kiếm để tìm thông tin theo chủ đề. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: HS tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết cách dùng máy tìm kiếm để tìm thông tin theo chủ đề. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ:Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy chiếu, sách giáo khoa, các phần mềm hỗ trợ dạy học - HS: Đồ dùng học tập: Sách, vở, bút, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (6p) - GV sử dụng phần mềm Classpoint hoặc Wheel - HS chia sẻ câu trả lời trước of names gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu hỏi sau: lớp. Em hãy nhắc lại các bước thực hiện tìm kiếm - HS nhận xét, phản biện câu thông tin trên Internet? trả lời của bạn. - GV khích lệ HS chia sẻ ý kiến cá nhân và khen thưởng HS có câu trả lời tốt. - GV tổng hợp ý kiến, câu trả lời của HS và dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành 1. Bài thực hành 1 (12p) - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. - HS tham gia trò chơi. - Luật chơi: GV chia lớp thành các nhóm, các
  16. nhóm sẽ tìm hiểu nội dung SGK trang 27 và thực hiện yêu cầu. Nhóm chiến thắng là nhóm tìm được thông tin chính xác theo yêu cầu trong thời gian ngắn nhất. - Các nhóm sẽ thực hiện yêu cầu trong Phiếu học tập. - HS thực hiện Phiếu học tập - GV yêu cầu 1, 2 nhóm HS trình chiếu bài làm theo hướng dẫn của GV. và kể lại những thông tin về cầu Sài Gòn mà em - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời tìm được qua trang web. trước lớp. Câu 1. Xác định từ khoá tìm kiếm - HS nhận xét, phản biện câu Để tìm kiếm thông tin về cầu Sài Gòn em có thể trả lời của bạn. chọn từ khoá nào sau đây? A. Thông tin về cầu Sài Gòn. B. Cầu Sài Gòn. C. Các cây cầu bắc qua sông Sài Gòn. D. Sông Sài Gòn Câu 2. Thực hiện thao tác tìm kiếm: + Khởi động trình duyệt web Google Chrome, truy cập vào địa chỉ google.com; + Nhập từ khoá vào ô tìm kiếm rồi gõ phím Enter; + Quan sát kết quả tìm được, nháy chuột chọn kết quả em cho là phù hợp nhất. - GV khen thưởng nhóm có câu trả lời đúng và nhanh. - GV tổng hợp ý kiến của HS và đưa ra đáp án - Lắng nghe nếu cần. + Câu 1: Đáp án đúng A. + Câu 2: Đáp án đúng B. 2. Bài thực hành 2 (8p) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm thực hiện thực - HS thực hành trên máy tính hiện các yêu cầu sau: Nháy chuột vào mục Hình theo hướng dẫn của GV. ảnh như hình 8.5 trang 29 SGK và xem các hình ảnh của cầu Sài Gòn. - GV yêu cầu 1, 2 nhóm HS trình chiếu bài làm - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời và mô tả lại những gì em quan sát được về cầu trước lớp. Sài Gòn trong mục Hình ảnh. - HS nhận xét, phản biện câu - GV khen thưởng nhóm thực hiện đúng. trả lời của bạn. - GV đặt câu hỏi gợi mở: Ngoài máy tìm kiếm google.com, em còn biết máy tìm kiếm nào khác
  17. không? - GV khuyến khích HS chia sẻ ý kiến cá nhân và khen thưởng HS có câu trả lời tốt. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt kiến thức: Ngoài máy tìm kiếm google.com còn có các máy tìm kiếm như bing.com, ask.com,... 3. Bài thực hành 3 (10p) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đề xuất chủ đề - HS thảo luận, thực hành cần tìm hiểu trên Internet theo các bước: trên máy tính theo hướng + Bước 1: Xác định từ khoá cho chủ đề thông tin dẫn của GV. cần tìm hiểu. - Nhóm HS chia sẻ câu trả lời + Bước 2: Khởi động máy tìm kiếm thông tin trước lớp. theo từ khoá đã xác định. - HS nhận xét, phản biện câu - GV khuyến khích HS chia sẻ ý kiến cá nhân và trả lời của bạn. khen thưởng HS có câu trả lời tốt. - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt kiến thức: Có nhiều máy tìm kiếm như google.com, bing.com, ask.com,... Cách dùng các máy tìm kiếm là tương tự nhau. Sử dụng lựa chọn trong khi tìm kiếm sẽ cho em kết quả tìm kiếm là các hình ảnh liên quan đến từ khoá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  18. Thứ 4 ngày 30 tháng 10 năm 2024 LỚP 5 BÀI 8. TÌM THƯ MỤC VÀ TỆP TRÊN MÁY TÍNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực Năng lực Tin học - Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông: + Sử dụng được công cụ tìm kiếm trên máy tính để tìm các thư mục và các tệp. Năng lực chung - Tự chủ và tự học: Học sinh tự tìm hiểu và tiếp thu kiến thức mới thông qua quá trình tham gia hoạt động học tập một cách tích cực, chủ động sáng tạo. - Giao tiếp và hợp tác: Thể hiện khả năng giao tiếp khi trình bày, trao đổi nhóm, phản biện trong các nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng được công cụ tìm kiếm trên máy tính để tìm các thư mục và các tệp. 2. Phẩm chất - Chăm chỉ: Học sinh tham gia các hoạt động trong giờ học, vận dụng được kiến thức đã học vào tình huống thực tế. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhóm; Có trách nhiệm khi sử dụng các thiết bị trong phòng thực hành Tin học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên - Chuẩn bị sách giáo khoa Tin học. - Bài giảng trình chiếu. - Máy tính kết nối tivi (hoặc máy chiếu). - Chuẩn bị tệp và thư mục để tìm kiếm theo mẫu. - Phòng thực hành máy tính. Học sinh - Sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước kẻ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động (6p) - GV hướng dẫn HS đọc nhẩm nội dung phần -HS thực hiện theo yêu cầu khởi động trong SGK sau đó đặt câu hỏi gợi mở: Làm thế nào để tìm kiếm thư mục và tệp trên máy tính?
  19. - GV khích lệ HS chia sẻ câu trả lời và ý kiến của - HS chia sẻ câu trả lời trước mình. lớp. - GV tổng hợp ý kiến, câu trả lời của HS, đưa ra - HS nhận xét, phản biện câu kiến thức chốt và dẫn dắt vào bài mới. trả lời của bạn. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (10p) 1. Công cụ tìm kiếm (5p) - GV trình chiếu phần mềm quản lí tệp File - HS thực hiện hoạt động học Explorer hướng dẫn HS quan sát và chỉ ra vị trí tập theo hướng dẫn của GV. của công cụ tìm kiếm. - GV làm mẫu thao tác sử dụng công cụ để tìm kiếm một tệp trên máy tính sau đó đặt câu hỏi mở rộng kiến thức: Công cụ tìm kiếm thông tin trên máy tính có gì giống và khác so với công cụ tìm kiếm trên Internet và công cụ tìm kiếm trên website? - GV khuyến khích HS đưa ra ý kiến cá nhân. - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu - HS nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV đưa ra gợi ý nếu cần. - GV khen thưởng HS có câu trả lời tốt. - GV chốt kiến thức sau đó dẫn dắt sang hoạt động khám phá kiến thức tiếp theo. 2. Sử dụng công cụ để tìm kiếm tệp và thư mục (5p) - Dựa vào thao tác tìm kiếm đã làm mẫu trong - HS thực hiện hoạt động học phần 1, GV mời HS lên bảng thực hiện mẫu việc tập theo hướng dẫn của GV. tìm kiếm tệp trong tên có chứa cụm từ - HS thực hiện mẫu thao tác, “chimvanhkhuyen” trong ổ D:. chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, góp ý thao tác - HS nhận xét, phản biện câu của bạn. trả lời của bạn. - GV đưa ra gợi ý nếu cần. - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm đôi để thực hiện 2 nhiệm vụ học tập: + Nêu các bước tìm kiếm tệp và thư mục trên máy tính. + Lần lượt từng HS thực hành việc tìm kiếm tệp trong tên có chứa cụm từ “chimvanhkhuyen” trong ổ D:.
  20. - GV hỗ trợ hoặc gợi ý cách thực hiện thao tác nếu cần. - GV khen thưởng HS có câu trả lời và kĩ năng thực hành tốt. - GV chốt kiến thức sau đó dẫn dắt sang hoạt động khám phá kiến thức tiếp theo. 3 . MỞ TỆP HOẶC THƯ MỤC ĐƯỢC TÌM THẤY (5 P) - GV trình chiếu kết quả tìm kiếm như Hình 8.3 SGK trang 28 sau đó hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi để thực hiện các nhiệm vụ học tập: + Nháy đúp chuột vào tệp hoặc thư mục cần mở - HS thực hiện hoạt động học trong kết quả tìm kiếm. tập theo hướng dẫn của GV. + Nháy chuột phải vào tệp (thư mục) trong kết quả tìm kiếm rồi chọn Open file location (Open folder location). + Trả lời câu hỏi: Có mấy cách để mở tệp hoặc thư mục được tìm thấy trên máy tính? - GV khuyến khích HS đưa ra ý kiến cá nhân. - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu - HS nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV hỗ trợ hoặc gợi ý cách thực hiện thao tác nếu cần. - GV khen thưởng HS có câu trả lời và kĩ năng - HS lắng nghe. thực hành tốt. - GV chốt kiến thức sau đó dẫn dắt sang hoạt động học tập tiếp theo. Hoạt động 3: Luyện tập (10p) - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân để thực - HS thực hiện nhiệm vụ học hiện trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập. tập theo hướng dẫn của GV. - GV mời hai hoặc ba HS chia sẻ câu trả lời trước - HS chia sẻ câu trả lời trước lớp. lớp. - GV mời các HS khác nhận xét, phản biện câu - HS nhận xét, phản biện câu trả lời của bạn. trả lời của bạn. - GV tổng hợp ý kiến của HS và đưa ra đáp án - HS lắng nghe gợi ý nếu cần: + Bài 1: 3 bước như trong nội dung phần Ghi nhớ SGK trang 29.