Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+5, GDTC 1, Công Nghệ 3 - Tuần 21 (NH 2023-2024)(GV: Cao Thị Minh Tình)

docx 20 trang Vân Hà 30/03/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+5, GDTC 1, Công Nghệ 3 - Tuần 21 (NH 2023-2024)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_35_gdtc_1_cong_nghe_3_tuan_21_nh_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+5, GDTC 1, Công Nghệ 3 - Tuần 21 (NH 2023-2024)(GV: Cao Thị Minh Tình)

  1. TUẦN 21 Sáng Thứ hai, ngày 22 tháng 01 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5b) CHỦ ĐỀ 8 TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1: Năng lực chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận, nhận xét, phát biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. 1.2: Năng lực đặc thù. - Thể hiện được tác phẩm bằng hình thức tạo hình,vẽ, xé dán . - Phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.Lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. 2. Phẩm chất - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: - Hình minh họa hoặc sản phẩm về sân khấu . - Sử dụng quy trình: Vận dụng quy trình: Tạo hình ba chiều - Tiếp cận theo chủ đề_ Xây dựng cốt truyện_Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn_Điêu khắc_ Nghệ thuật tạo hình không gian. * Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: * KHỞI ĐỘNG. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS cho tiết học. - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 2. HĐ 1: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH. (Tiếp theo) * Tiến trình của hoạt động: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lựa chọn chương trình, sự kiện, phân công nhiệm vụ cho các thành viên để tạo hình và trang trí sân khấu. - Hoạt động nhóm: + Sắp đặt các nhân vật vào bối cảnh. + Thêm các chi tiết để hoàn thiện sản phẩm. HĐ 2: NHẬN XÉT. - Các nhóm lên trình trưng bày sản phẩm.
  2. - GV hướng dẫn HS cách dán bài trên bảng. - Đại diện nhóm lên chia sẻ. Nhóm khác nhận xét. GV nhận xét và tuyên dương. * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 3 để tiết sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới thiệu sản phẩm. Mĩ thuật (Lớp 3e) CHỦ ĐỀ 7: CẢNH VẬT QUANH EM ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1: Năng lực chung: - HS nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để tạo hình và trang trí SPMT từ vật liệu sẵn có. 1.2: Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. 2. Phẩm chất: - HS sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...mang nội dung liên quan đến chủ đề: Cảnh vật quanh em. - SPMT có hình ảnh, màu sắc đẹp về cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: * KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. HĐ 1: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH. - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích cách tạo hình và trang trí một chiếc ti vi trình chiếu có hình phong cảnh bằng cách vẽ, cắt dán từ vật liệu sẵn có. - Thực hiện SPMT theo yêu cầu. - Một chiếc ti vi trình chiếu có phong cảnh. - HS thực hành. -GV theo dõi hướng dẫn. HĐ 2: TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
  3. - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí một chiếc ti vi trình chiếu có hình phong cảnh ở SGK MT3, trang 45. Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm (hộp bìa, que gỗ, giấy trắng, giấy bìa màu, bút chì, bút lông, màu vẽ, kéo, keo dán, băng dính hai mặt). + Lựa chọn hình để trang trí: hình cảnh vật gần gũi quanh em như nhà, cây, hoa...GV có thể gợi ý thêm các hình ảnh khác cho HS tham khảo như cảnh vật ở nông thôn có lũy tre, bờ ao; cảnh vật ở bên bờ suối, cảnh vật ở trong rừng có cây, hoa, núi; danh lam thắng cảnh nổi tiếng... - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện: + Nối hai tờ giấy trắng tạo băng dài vừa với kích cỡ chiếc hộp (ti vi). Vẽ hình cảnh vật ra giấy trắng và vẽ màu (vẽ hình ảnh to, nhỏ cân đối, chú ý đến yếu tố chính phụ làm nổi bật nội dung cảnh vật muốn thể hiện). + Cắt bỏ một mặt của chiếc hộp. Đặt hai que gỗ vào vị trí hai bên và cắt một phần nhỏ ở chiếc hộp tạo vị trí cố định cho que gỗ có thể quay khi trình chiếu. + Dán theo mép giấy hai bên đầu phần tranh vào hai que gỗ. Cuộn tranh theo hai que gỗ vừa với vị trí đặt vào ti vi. + Cắt giấy bìa màu tạo phần thân trước ti vi và trang trí nút điều khiển, loa. Dán cố định tạo hình mặt trước ti vi. + Dán giấy màu quanh phần thân ti vi và tạo chân đế cho ti vi (sử dụng bìa) có thể đặt đứng trên mặt bàn. *Lưu ý: Sử dụng băng dính hai mặt để dán với những phần bìa cứng như mặt trước ti vi, chân ti vi... - GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện SPMT. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể cho HS làm theo hình thức cá nhân, nhóm. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được sản phẩm của mình. HĐ 3: TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ ĐỀ. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình ảnh, màu sắc nào để trang trí sản phẩm? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích sản phẩm nào nhất? Tại sao? + SPMT em thực hiện sẽ dành tặng ai? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò:
  4. - Xem trước chủ đề: CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn Chiều Thứ hai, ngày 22 tháng 01 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 3c, 3b, 3a) Bài đã soạn sáng thứ 2. Sáng Thứ ba, ngày 23 tháng 01 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5c,5d,5a) Bài đã soạn sáng thứ hai. Kĩ thuật (Lớp 5b) SỬ DỤNG TỦ LẠNH( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày được tác dụng của tủ lạnh, nhận biết được các bộ phận của tủ lạnh, nhận biết được các chức năng trạng thái của tủ lạnh. - Nhận biết, phân biệt các bộ phận của tủ lạnh. - Sử dụng tủ lạnh an toàn, tiết kiệm, hiệu quả phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : Tranh ảnh minh họa HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ: Em hãy nêu số vị trí đặt tủ lạnh trong - 2HS trả lời. nhà em? -Lớp nhận xét,bổ sung. 5. Tại sao không nên để tủ lạnh quá Tủ lạnh chứa đầy đồ ăn thức uống sẽ làm trống hoặc để quá nhiều đồ ăn thức lạnh nhanh hơn tủ lạnh trống. Nếu bạn uống? không có nhiều đồ chứa trong tủ lạnh, có thể cho vào tủ vài chai nước.
  5. Tuy nhiên nếu dự trữ thực phẩm quá nhiều sẽ ngăn chăn sự lưu thông khí lạnh, dẫn đến làm lạnh kém hiệu quả hơn. 6. Làm cách bảo quản thức ăn trong Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp trong tủ tủ lạnh luôn tươi ngon? lạnh cần phù hợp với thời tiết, không nên để nhiệt độ cố định trong suốt thời gian dài. Nhiệt độ ở mức 5 tiêu hao rất nhiều năng lượng. Những ngày nóng, bạn nên tăng nhiệt độ ở mức 4. Ngược lại, những ngày lạnh bạn có thể điều chỉnh độ lạnh xuống mức 3. 7. Làm thế nào để cất giữ thực phẩm Một cách sử dụng tủ lạnh hiệu quả các bà trong tủ lạnh một cách khoa học? nội trợ cần chú ý cất giữ các thứ bên trong thật ngăn nắp, tạo khe hở hợp lý để luồng khí lạnh lưu thông dễ dàng, hạn chế tiêu thụ điện. Không nên cho thực phẩm đang còn nóng vào tủ lạnh ngay, hãy để nguội hẳn. Cách bố trí thực phẩm ở các ngăn: - Ngăn đông đá: Lưu trữ thực phẩm tươi sống (thịt, cá, hải sản), làm viên đá mát lạnh, kem hoặc sữa chua. - Ngăn mát tủ lạnh: Cánh cửa tủ (chỉ để thực phẩm khô hoặc các loại gia vị, sốt), kệ trên cùng (thức ăn thừa, đồ uống hoặc các thực phẩm ăn liền vào ngăn tủ), những kệ dưới (đặt trứng, sữa, các loại thịt hoặc hải sản muốn dùng nhanh hay rã đông), hộc tủ (được thiết kế giúp duy trì ẩm độ thích hợp cho các loại rau, củ, quả). Sắp xếp thức ăn gọn gàng, ngăn nắp tránh gặp các trường hợp hư hỏng ngoài ý muốn 8. Vệ sinh tủ lạnh như thế nào cho Cách sử dụng tủ lạnh hiệu quả đơn giản sạch sẽ? cần được thực hiện thường xuyên là vệ sinh tủ lạnh để hạn chế sự phát triển của nấm mốc, vi khuẩn. Chúng ta cần vệ sinh 1 - 2 lần trong tháng hoặc bất cứ khi nào
  6. các ngăn bám bẩn. Lưu ý lau sạch phần viền cao su ở cửa đóng mở giúp cửa đóng kín hơn, tránh hơi lạnh thoát ra ngoài làm tiêu hao điện năng. Cách khử mùi hôi tủ lạnh hiệu quả nhất Đồng thời mỗi năm 1 lần, người dùng cần cho thợ điện lạnh chuyên nghiệp kiểm tra lượng gas làm lạnh của máy, nếu thiếu gas phải bổ sung kịp thời, nếu không, đây chính là nguyên nhân gây tiêu tốn điện năng. .Củng cố - Dặn dò : -GV nhận xét, biểu dương HS. Chiều Thứ ba, ngày 23 tháng 01 năm 2024 CÔNG NGHỆ ( Lớp 3e,3c) CHỦ ĐỀ: THỦ CÔNG KĨ THUẬT BÀI 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công - Lựa chọn được vật liệu làm thủ công phù hợp, đúng yêu cầu. 2. Năng lực: 2.1Năng lực công nghệ - Hiểu biết công nghệ: Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công. Lựa chọn được vật liệu phù hợp, đúng yêu cầu. 2.2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các vật liệu, dụng cụ. Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo hướng dẫn của thầy cô.
  7. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật l iệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh ở sách giao khoa; - HS: SGK, VBT, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động: Mở đầu (5-7p) a. Mục tiêu: Huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vật dụng thủ công để làm các sản phẩm thủ công. Kích thích tính tò mò, sự hứng thú và tạo tâm thế học tập cho HS ngay từ đầu tiết học. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trên - HS quan sát, suy nghĩ và trả powerpoint trả lời các câu hỏi và dẫn dắt vào bài lời câu hỏi. học: 1. Cây suôn đuồn đuột Trong ruột đen thui Con nít lui cui Dẫm đầu đè xuống! Là cái gì?(Bút chì) 2.Đầu vuông đuôi vắn như nhau Thân chia nhiều dốt rất mau, rất đều Tính tình chân thực đáng yêu Muốn biết dài ngắn mọi chiều có em? (Thước kẻ) 3. Đưa hình ảnh giấy màu và hỏi đây là gì?
  8. Giấy màu 4. Đủ màu: trắng, xám, đỏ, vàng - 1-2 HS trả lời câu hỏi, HS khác Nước vào sẽ dẻo, dễ dàng nặn chơi nhận xét, góp ý. Trở nên rắn chắc khi khô - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài Nhà ai cũng có vài đồ đã nung? (đất sét) - GV gọi HS chơi - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Các đồ dùng các em vừa tìm được qua việc chơi trò chơi đó là các dụng cụ và vật liệu thủ công. Vậy ngoài các dụng cụ và vật liệu thủ công tren còn có những dụng cụ và vật liệu nào nữa để tìm hiểu rõ - HS quan sát Hình 1, thảo luận hơn các em sẽ cùng cô vào học bài 7: Dụng cụ nhóm 2 và ghi vào vở. và vậy liệu làm thủ công. (tiết 1) 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (30-33p) Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về dụng cụ và vật liệu làm thủ công (13-15p) a. Mục tiêu: Giúp HS hình thành kiến thức khái quát về một số loại vật liệu, dụng cụ để làm thủ công phổ biến dùng cho HS cấp Tiểu học. Gi úp - HS chơi theo nhóm 4 HS biết một số các tạo hình cơ bản với một số vật liệu thủ công. b. Cách thức tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: Nhìn nhanh – nhớ đúng + GV chiếu bức tranh trong thời gian 1 phút sau đó ẩn bức tranh và yêu cầu HS ghi lại tên các đồ dùng mà em đã nhìn thấy trong ảnh.
  9. - Tên các đồ dùng có trong ảnh: keo; giấy màu, chỉ màu; băng dán màu; bìa; kéo; thước; bút màu; compa; bút chì... - HS trả lời - Gv yêu cầu học sinh ghi bảng nhóm tên các đồ - HS chia sẻ nhóm đôi. dùng sau khi làm việc nhóm 4. Nhóm nào làm đúng nhiều nhất được thưởng. - GV nhận xét - chiếu lại Hình 1 và hỏi: Theo các những đồ dùng nào gọi là dụng cụ thủ công; - HS lắng nghe những đồ dùng nào gọi là vật liệu thủ công? - GV yêu cầu HS chia sẻ nhóm đôi: Ngoài những vật liệu và dụng cụ làm thủ công trong Hình 1, em hãy kể thêm các vật liệu và dụng cụ khác mà em biết? - HS thực hiện chơi Ghép đôi - GV nhận xét và kết luận: Dụng cụ và vật liệu theo nhóm 6. thủ công là những yếu tố chính tạo ra các sản phẩm thủ công. - GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm tên gọi phù hợp với các bức tranh. (GV chuẩn bị sẵn tranh và thẻ chữ phù hợp với tranh để HS thực hiện chơi ghép đôi theo nhóm 6) + Tranh
  10. - Đại diện 2, 3 nhóm trả lời - Đại diện 3 nhóm lên phân loại - HS lắng nghe - HS quan sát Hình 5 avf trả lời + Thẻ chữ: Xé, nặn, gấp, cắt đường thẳng, cắt câu hỏi: đường cong, cắt các đoạn khác nhau, dán bằng + HS nêu hồ dán, dán bằng keo sữa, dán bằng băng dán - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. + HS nêu - GV mời đại diện 3 nhóm lên phân loại các cách tạo hình: a) Dùng tay tạo hình; b) Dùng kéo tạo hình; c) Dùng vật liệu hỗ trợ dán - GV kết luận: Chúng ta có nhiều cách tạo hình với vật liệu thủ công khác nhau. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách lựa chọn vật liệu làm thủ công (15-17p) a. Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn được vật liệu làm thủ công phù hợp và đúng yêu cầu. b. Cách thức tiến hành - HS trả lời. *Tính chất của liệu làm thủ công: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, Quan sát - HS quan sát Hình 5 và trả lời câu hỏi: + Mời 1 – 2 HS nêu tên các vật liệu có trong hình - HS lắng nghe. 5. + Vật liệu nào có tính chất mềm, cứng, thấm nước, không thấm nước? - HS quan sát và trả lời câu hỏi.
  11. - HS lắng nghe, ghi nhớ - HS chia sẻ - GV hỏi thêm: Em hãy nêu một số sản phẩm thủ công được tạo ra từ các vật liệu trên? - HS quan sát - GV chiếu thêm 1 số hình ảnh các sản phẩm được tạo từ các vật liệu trên. - GV kết luận: Mỗi vật liệu khác nhau có thể tạo ra được các sản phẩm thủ công khác nhau. * Quan sát tranh và xác định: - GV gợi ý HS khai thác Hình 6 thông qua một số câu hỏi phụ như: + Trong tranh có những sản phẩm thủ công nào? + Những sản phẩm ấy được làm từ những vật liệu nào? - 1-2 HS chia sẻ => GV chốt: Vật liệu làm thủ công có nhiều loại. - 1 số HS nêu Khi lựa chọn vật liệu thủ công, cần chọn loại có tính chất phù hợp, an toàn, không độc hai và tận dụng vật liệu tái chế. - HS chia sẻ cảm nhận - HS lắng nghe để thực hiện => Gv mở rộng: Kể tên một số sản phẩm thủ công đã được tạo nên từ các vật liệu tái chế. - GV chiếu hình ảnh một số sản phẩm thủ công đươc làm từ vật liệu tái chế để giới thiệu thêm cho HS. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p) a. Mục tiêu: Giúp HS kết nối kiến thức đã học về dụng cụ và vật liệu làm thủ công vào thực tiễn trong đời sống. Hoạt động này hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển năng lực sử dụng công nghệ của HS. b. Cách thức tiến hành: ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì?
  12. ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài. Sáng Thứ tư, ngày 24 tháng 01 năm 2024 CÔNG NGHỆ ( Lớp 3b,3a, 3d) Bài đã soạn chiều thứ 3. Kĩ thuật (Lớp 5b) Bài đã soạn sáng thứ 3. Sáng Thứ năm, ngày 25 tháng 01 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) BÀI 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾP THEO) ÔN TẬP CÁC ĐỘNG TÁC VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾT 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Chăm chỉ tập luyện. - Trung thực trong quá trình tập luyện. - Có trách nhiệm với bạn bè, trong học tập và khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết xem tranh và thực hiện được động tác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện động tác vận động phối hợp của cơ thể. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn khi tập luyện. - Năng lực vận động cơ bản: Biết thực hiện động tác bài tập vận động phối hợp cơ thể.
  13. - Năng lực hoạt động TT: Tích cực chủ động tham gia chơi trò chơi, hoạt động thi đua. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh động tác. + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: PHƯƠNG PHÁP TỔ NỘI DUNG LVĐ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 – 5' 1. Nhận lớp: - Cán sự tập chung lớp, báo + Tập hợp, báo cáo sĩ số cáo sĩ số tình hình lớp học + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cho GV. cầu bài học - Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi?  + Em đã được học bao nhiêu động tác  vận động phối hợp cơ thể?   + Kể về những động tác đã học? Đội hình nhận lớp - Ôn tập động tác đi phối hợp vỗ tay - Hs suy nghĩ trả lời theo các hướng, tại chỗ bật nhảy luân phiên chân trước, sau; đứng phối hợp vỗ tai tay; tại chỗ bật nhảy luân phiên tách , chụm hai chân. 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe 1L học sinh trong lớp - Học sinh tự chỉnh đốn trang phục gọn gàng. 3. Khởi động: 2lx8n - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân trường. - HS chạy theo hàng vòng - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu quanh sân trường do cán sự gối, hông, vai điều khiển sau đó tập hợp 4 - Trò chơi “ Đứng ngồi theo lệnh” hàng ngang khởi động.  
  14.   1-2L  - HS Làm theo hiệu lệnh của 4. Kiểm tra bài cũ: GV - Goị 1-2 HS lên thực hiện động tác - Gọi 1- 2 HS lên thực hiện. tại chỗ bật nhảy luân phiên tách , chụm hai chân. - GVchia sẻ đánh giá kết quả của HS. - HS dưới lớp quan sát để nhận xét. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới ( không có) III. Hoạt động luyện tập 18 – 20' - Ôn tập động tác đi phối hợp vỗ tay - Cho HS quan sát tranh theo các hướng. 1-2L - Ôn tại chỗ bật nhảy luân phiên 2x8n  chân trước, sau.  - Ôn đứng phối hợp vỗ tai tay.  - Ôn tại chỗ bật nhảy luân phiên tách  , chụm hai chân.  - GV nêu tên động tác, khẩu lệnh, cách thực hiện và làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu GV tổ chức cho HS tập luyện. - ĐH tập luyện đồng loạt. - Luyện tập đồng loạt.      Từng em một sẽ hô tập đếm nhịp kết hợp với các tư thế. + GV quan sát sửa sai cho HS. - Nhóm đôi: 1 bạn hô 1 bạn tập và ngược lại sau mỗi lần tập sửa sai cho bạn.
  15. - ĐH tập luyện cặp đôi - Luyện tập cá nhân, cặp đôi   - GV quan sát và sửa sai cho HS - ĐH hoạt động tổ, nhóm - Tập theo nhóm    - Giáo viên hỗ trợ học sinh tập kém    - Tổ trưởng điều khiển các bạn tập luyện - Giáo viên quan sát học sinh tập - Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thực hiện do cán sự điều khiển. GV cùng học sinh quan sát nhận xét. GV * Phương án dự phòng: Nếu trời chốt lại – Tuyên dương. mưa, gv cho hs tập luyện trong lớp, chia thành những nhóm nhỏ để tập 3-4hs/ 1 nhóm/ 1 lượt tập IV. Hoạt động vận dụng 4 – 5' - Kể tên các hoạt động hàng ngày có - HS trả lời câu hỏi ( ăn sự phối hợp của hai tay, hai chân? uống, giặt đồ, đi, chạy, đá V. Hoạt động kết thúc. bóng, đạp xe ) 1. Hồi tĩnh: - Thả lỏng các khớp. 1L - ĐH thả lỏng 2. Củng cố, dặn dò: * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội  dung bài học.  * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết   quả giờ học và nhắc nhở học sinh về  nhà tập luyện. - HS nêu lại nội dung của bài 3. Kết thúc giờ học: học. + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân
  16. + Xem trước nội dung bài học sau Chiều Thứ năm, ngày 25 tháng 01 năm 2024 Giáo dục thể chất (Lớp 1b,1c,1d) BÀI 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾP THEO) ÔN TẬP CÁC ĐỘNG TÁC VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ - TRÒ CHƠI ( TIẾT 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Chăm chỉ tập luyện. - Trung thực trong quá trình tập luyện. - Có trách nhiệm với bạn bè, trong học tập và khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết xem tranh và thực hiện được động tác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện động tác vận động phối hợp của cơ thể. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn khi tập luyện. - Năng lực vận động cơ bản: Biết thực hiện động tác bài tập vận động phối hợp cơ thể. - Năng lực hoạt động TT: Tích cực chủ động tham gia chơi trò chơi, hoạt động thi đua. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh động tác. + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
  17. PHƯƠNG PHÁP TỔ NỘI DUNG LVĐ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 – 5' 1. Nhận lớp: - Cán sự tập chung lớp, báo + Tập hợp, báo cáo sĩ số cáo sĩ số tình hình lớp học + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cho GV. cầu bài học - Học sinh quan sát tranh trả lời câu  hỏi?  + Em đã được học bao nhiêu động tác   vận động phối hợp cơ thể? Đội hình nhận lớp + Kể về những động tác đã học? - Hs suy nghĩ trả lời - Ôn tập động tác đi phối hợp vỗ tay theo các hướng, tại chỗ bật nhảy luân phiên chân trước, sau; đứng phối hợp vỗ tai tay; tại chỗ bật nhảy luân phiên tách , chụm hai chân. - Học sinh tự chỉnh đốn 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe 1L học sinh trong lớp trang phục gọn gàng. 3. Khởi động: 2lx8n - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân - HS chạy theo hàng vòng trường. quanh sân trường do cán sự - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu điều khiển sau đó tập hợp 4 gối, hông, vai hàng ngang khởi động. - Trò chơi “ Đứng ngồi theo lệnh”      1-2L - HS Làm theo hiệu lệnh của GV 4. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1- 2 HS lên thực hiện. - Goị 1-2 HS lên thực hiện động tác tại chỗ bật nhảy luân phiên tách , chụm hai chân. - HS dưới lớp quan sát để - GVchia sẻ đánh giá kết quả của HS. nhận xét. II. Hoạt động hình thành kiến thức mới ( không có) III. Hoạt động luyện tập 18 – 20' - Cho HS quan sát tranh
  18. a. Ôn các động tác vận động phối 1-2L hợp cơ thể: 2x8n  - Ôn tập động tác đi phối hợp vỗ tay  theo các hướng.   - Ôn tại chỗ bật nhảy luân phiên chân trước, sau.  - Ôn đứng phối hợp vỗ tai tay. - Ôn tại chỗ bật nhảy luân phiên tách - GV nêu tên động tác, khẩu , chụm hai chân. lệnh, cách thực hiện và làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu GV tổ chức cho HS tập luyện. - ĐH tập luyện đồng loạt.     - Luyện tập đồng loạt.  Từng em một sẽ hô tập đếm nhịp kết hợp với các tư thế. + GV quan sát sửa sai cho HS. - Nhóm đôi: 1 bạn hô 1 bạn tập và ngược lại sau mỗi lần tập sửa sai cho bạn. - ĐH tập luyện cặp đôi  - Luyện tập cá nhân, cặp đôi  - GV quan sát và sửa sai cho HS - ĐH hoạt động tổ, nhóm  - Tập theo nhóm    - Giáo viên hỗ trợ học sinh tập kém
  19.   - Tổ trưởng điều khiển các bạn tập luyện - Giáo viên quan sát học sinh tập - Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thực hiện do cán sự điều khiển. GV cùng học sinh quan sát nhận xét. *b. Trò chơi - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức. Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. 4-5' - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. chốt lại – Tuyên dương. IV. Hoạt động vận dụng 4 – 5' - Kể tên các hoạt động hàng ngày có - HS trả lời câu hỏi ( ăn sự phối hợp của hai tay, hai chân? uống, giặt đồ, đi, chạy, đá V. Hoạt động kết thúc. bóng, đạp xe ) 1. Hồi tĩnh: - Thả lỏng các khớp. 1L - ĐH thả lỏng 2. Củng cố, dặn dò:  * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội  dung bài học.   * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết  quả giờ học và nhắc nhở học sinh về - HS nêu lại nội dung của bài nhà tập luyện. học. 3. Kết thúc giờ học: + Xem trước nội dung bài + Vệ sinh sân tập học sau + Vệ sinh cá nhân Chiều Thứ sáu, ngày 26 tháng 01 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 3d) Bài đãsoạn sáng thứ hai.
  20. Giáo dục thể chất (Lớp 1a) Bài đã soạn vào chiều thứ năm.