Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+5, GDTC 1, Công Nghệ 3 - Tuần 18 (NH 2023-2024)(GV: Cao Thị Minh Tình)

docx 16 trang Vân Hà 30/03/2026 160
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+5, GDTC 1, Công Nghệ 3 - Tuần 18 (NH 2023-2024)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_35_gdtc_1_cong_nghe_3_tuan_18_nh_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+5, GDTC 1, Công Nghệ 3 - Tuần 18 (NH 2023-2024)(GV: Cao Thị Minh Tình)

  1. TUẦN 18 Sáng Thứ hai, ngày 02 tháng 01 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5b) CHỦ ĐỀ 7 TÌM HIỂU TRANH THEO CHỦ ĐỀ “ƯỚC MƠ CỦA EM” ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực. 1.1: Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. 1.2: Năng lực đặc thù. - Phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.Lựa chọn được hình thức thực hành để tạo sản phẩm. 2. Phẩm chất. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ thông qua việc thực hiện bài tập. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và bảo quản các đồ dùng học tập của mình, của bạn, trong lớp, trong trường, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * Giáo viên: Tranh, ảnh về chủ đề Ước mơ của em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: * KHỞI ĐỘNG: Trò chơi. Vẽ tiếp vào hình. GV nhận xét. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS cho tiết học. - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1. HĐ 1: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH. - HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của Tiết 1. - GV hướng dẫn HS thực hành. HĐ 2: VẬN DỤNG SÁNG TẠO: - Gợi ý HS thể hiện bức tranh chủ đề Ước mơ của em bằng cách vẽ, xé, cắt dán vào trong khung hình trong sách học MT lớp 5. HĐ 3: TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN PHẨM * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
  2. - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của mình. - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: + Bức tranh của em thể hiện ước mơ gì? Nó đã thể hiện được điều em mong muốn chưa? Em muốn gửi thông điệp gì qua bức tranh của mình? + Em thấy bố cục, màu sắc trong bức tranh của mình như thế nào? Em đã hài lòng với sản phẩm của mình chưa? + Em có nhận xét gì và học hỏi được gì từ bức tranh của các bạn? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. * ĐÁNH GIÁ: - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi nghe nhận xét của GV. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi HS tích cực học tập. * Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN. - Quan sát và sưu tầm hình ảnh về sân khấu. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy màu, màu vẽ, keo, kéo, các vật tìm được như vỏ hộp, tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, dây, đá sỏi.. Mĩ thuật (Lớp 3e) CHỦ ĐỀ 7: CẢNH VẬT QUANH EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1 : Năng lực chung. - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. 1.2 : Năng lực đặc thù. - HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. - HS sử dụng yếu tố chính – phụ để thể hiện SPMT. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. - HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh vật xung quanh, danh lam thắng cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
  3. * Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...mang nội dung liên quan đến chủ đề: Cảnh vật quanh em. - SPMT có hình ảnh, màu sắc đẹp về cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: * KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Đố bạn cảnh vật quanh tớ có những gì?” - GV nêu luật chơi, cách chơi, thời gian chơi. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. * HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. HĐ 1: QUAN SÁT. - Quan sát và đưa ra ý kiến, nhận xét ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, TPMT, SPMT minh họa trong SGK MT3 hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến các hình ảnh, màu sắc thể hiện cảnh đẹp trong cuộc sống. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi để có định hướng về phần thực hành SPMT. - Có nhận thức và ý tưởng về nội dung và hình ảnh cần thể hiện ở chủ đề: Cảnh vật quanh em. HĐ 2: TỔ CHỨC THỰC HIỆN. *Cảnh vật trong cuộc sống: - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 40, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để nhận ra cảnh đẹp từng vùng miền khác nhau. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về cảnh đẹp có màu sắc phong phú cho HS quan sát và nhận biết. - GV tóm tắt và bổ sung. *Cảnh vật trong tranh vẽ: - GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 41, thảo luận nhóm (2 hoặc 4), trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu về hai bức tranh: + “Nhớ một chiều Tây Bắc” của họa sĩ Phan Kế An. + “Cảnh nông thôn thanh bình” của họa sĩ Lưu Văn Sìn. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về tranh vẽ của họa sĩ, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi để giúp các em nhận ra: + Cảnh vật trong cuộc sống rất phong phú, đa dạng. + Hình ảnh chính – phụ của các cảnh vật được sắp xếp cân đối, làm nổi bật nội dung của tác phẩm.
  4. + Màu sắc trong tranh được họa sĩ kết hợp hài hòa đã diễn tả sinh động không gian của cảnh vật... - GV tóm tắt và bổ sung: + Họa sĩ Phan Kế An (1923-2018) là họa sĩ Việt Nam thành công với chất liệu sơn mài và sơn dầu. Tranh của ông thường vẽ về phong cảnh và cảnh sinh hoạt của người nông dân. + Họa sĩ Lưu Văn Sìn (1910-1983) là họa sĩ Việt Nam có nhiều tác phẩm tranh sơn dầu về đề tài phong cảnh miền núi và nông thôn. *Cảnh vật trong SPMT: - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK MT3, trang 42, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng SPMT. + Cách chọn ý tưởng thể hiện SPMT. + Cách sắp xếp các hình ảnh chính – phụ, trước sau diễn tả không gian của cảnh vật trong từng SPMT. + Màu sắc trong từng sản phẩm thể hiện được nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau, làm nổi bật khung cảnh trong SPMT. - GV hướng dẫn HS quan sát các SPMT (Do GV chuẩn bị thêm), cùng thảo luận và trả lời câu hỏi để khai thác thêm cách thực hiện. - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề: Cảnh vật quanh em. + Muốn tạo được SPMT đẹp cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ sao cho cân đối, làm nổi bật nội dung đã chọn. + Nên sử dụng màu sắc có độ đậm, nhạt khác nhau để thể hiện cảnh vật sinh động và vui tươi hơn. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau.
  5. Sáng Thứ ba, ngày 02 tháng 01 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5c,5d,5a) Bài đã soạn sáng thứ hai. Kĩ thuật ( Lớp 5b) BÀI 12: THỨC ĂN NUÔI GÀ (tt) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một số thức ăn được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). 2. Năng lực: - Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường dùng để nuôi gà. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Tranh ảnh minh họa một số loại thức ăn chủ yếu để nuôi gà. - Một số mẫu thức ăn nuôi gà. - Phiếu học tập. - Phiếu đánh giá kết quả học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: (2’) - GV gọi HS nêu lại ghi nhớ bài học trước. 2. Bài mới: Thức ăn nuôi gà - Giới thiệu bài, ghi đề: - Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.2’ HOẠT ĐỘNG 1: Trình bày tác dụng và sử dụng thức ăn cung cấp chất đạm, chất khoáng,, vi-ta-min, thức ăn tổng hợp. 23’. - Nêu tóm tắt tác dụng, cách sử dụng từng loại thức ăn theo SGK; chú ý liên hệ thực tiễn, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi SGK. - Nêu khái niệm và tác dụng của thức ăn hỗn hợp, nhấn mạnh: Thức ăn hỗn hợp gồm nhiều loại thức ăn có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của từng lứa tuổi gà. Vì vậy, nuôi gà bằng thức ăn này giúp gà lớn nhanh, đẻ nhiều. - Kết luận: Khi nuôi gà cần sử dụng nhiều loại thức ăn nhằm cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho gà. Có những loại thức ăn gà cần nhiều nhưng cũng có loại chỉ
  6. cần ít. Nguồn thức ăn cho gà rất phong phú, có thể cho ăn thức ăn tự nhiên, cũng có thể cho ăn thức ăn chế biến tùy từng loại thức ăn và điều kiện nuôi. HOẠT ĐỘNG 2: Đánh giá kết quả học tập. 5’ - Dựa vào câu hỏi cuối bài, kết hợp dùng một số câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS. - Nêu đáp án để HS đối chiếu, đánh giá kết quả làm bài của mình. - Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. 4. Củng cố - Dặn dò: (3’) - Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ SGK. - Giáo dục HS có nhận thức ban đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà - Dặn HS chuẩn bị các loại thức ăn nuôi gà để thực hành trong bài sau. Sáng Thứ ba, ngày 02 tháng 01 năm 2024 CÔNG NGHỆ ( Lớp 3E) CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Biết được thêm một số tình huống không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ trong thực tiễn - Thực hành an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  7. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Một số sản phẩm công nghệ thường sử dụng trong gđ; Phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Phân biệt được tình huống an toàn sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV cho những HS hôm trước chưa hoàn thành - HS lắng nghe bài tập vận dung báo cáo kết quả sau khi hoàn - Cả lớp nhận xét, bổ sung thành - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Biết được thêm một số tình huống không an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ trong thực tiễn - Cách tiến hành: Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh có các tình huống - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo không an toàn ở nhiều vị trí khác nhau (ở gia luận và trình bày: đình, ở nhà máy, ở trường học,...) VD: Tình huống không an toàn khi VD: bàn là bật số quá lớn khi sử dụng; dây điện ở nhà: bàn là bật số quá lớn khi sử nhà máy bị chập lóe điện; ... dụng. Tình huống này có thể làm - Y/C HS chọn đúng các thẻ có tình huống không bàn là nóng quá sẽ cháy, làm cháy an toàn có thể xảy ở gia đình; phân tích hậu quả quần áo có thể xảy ra và cách xử lí từng tình huống - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Chốt ND HĐ 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành an toàn khi sử dụng các sản phẩm công nghệ - Cách tiến hành:
  8. Hoạt động 2. Thực hành xử lí tình huống không an toàn (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS thực hành với nhau cách sử dụng một - HS làm việc theo nhóm 2: Các số sản phẩm công nghệ các em đã chuẩn bị ở nhà em lấy các sản phẩm đã chẩn bị ra nói với bạn cách sử dụng an - GV Mời một số em trình bày toàn các SP đó - GV mời học sinh khác nhận xét. - Một số HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét nhận xét bạn. - GV y/c một số em lên thực hành với một số sản - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. phẩm có thể thực hiện được: cắm phích điện vào ổ - Một số em lên thực hành trước điện; sử dụng ấm đun nước bằng điện; cách xử lí lớp nhận cuộc gọi khi điện thoại đang sạc,... - GV nhận xét, tuyên dương - Chốt lại ND bàit học 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS lập bảng lưu lại những tình - HS nhận nhiệm vụ huống không an toàn khi sử dụng một số sản phẩm - Hoàn thành ở nhà và chia sẻ công nghệ trong gia đình, sau mỗi ngày chia sẻ với hàng ngày (nếu có) các bạn trong lớp để cả lớp phòng tránh và biết cách xử lí (nếu có) Tên sản Sự cố không Cách xử lí sự phẩm an toàn cố - Nhận xét, tuyên dương - Dặn HS về nhà chia sẻ cách sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ cho mọi thành viên trong gia đình được biết Kĩ thuật (Lớp 5a)
  9. BÀI 12: THỨC ĂN NUÔI GÀ (tt) Bài đã soạn sáng thứ ba. Sáng Thứ tư, ngày 03 tháng 01 năm 2024 CÔNG NGHỆ ( Lớp 3b,3a,3d) CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T4) Bài đã soạn chiều thứ ba. Sáng Thứ năm, ngày 04 tháng 01 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 4 : VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ Tiết 7 : ÔN TẬP CÁC ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ ĐÃ HỌC – TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Chăm chỉ tập luyện. - Trung thực trong quá trình tập luyện. - Có trách nhiệm với bạn bè, trong học tập và khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết xem tranh và thực hiện được động tác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện động tác tại chỗ bật nhảy luân phiên đổi chân trước, sau. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn khi tập luyện. - Năng lực vận động cơ bản: Biết thực hiện động tác bật nhảy luân phiên đổi chân trước, sau. - Năng lực hoạt động TT: Tích cực chủ động tham gia chơi trò chơi, hoạt động thi đua. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
  10. - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh đi phối hợp vỗ tay theo các hướng , còi, + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: PHƯƠNG PHÁP TỔ NỘI DUNG LVĐ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 - 5 P 1. Nhận lớp: - Cán sự tập chung lớp, báo + Tập hợp, báo cáo sĩ số cáo sĩ số tình hình lớp học + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cho GV. cầu bài học: - Đội hình nhận lớp: - Học sinh quan sát tranh trả lời câu - 4 hàng ngang hỏi? kể về các hoạt động phối hợp - Hs suy nghĩ trả lời giữa tay và chân đã từng thực hiện? - Ôn tập động tác bật nhảy luân phiên đổi chân trước, sau. 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học sinh trong lớp 1L - Học sinh tự chỉnh đốn trang 3. Khởi động: phục gọn gàng. - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân 2lx8n - HS chạy theo hàng vòng trường. quanh sân trường do cán sự điều khiển sau đó tập hợp 3 - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu hàng ngang khởi động. gối, hông, vai - GV quan sát nhắc nhở HS - Trò chơi “Kéo co” khởi động tích cực. 4. Kiểm tra bài cũ: - HS Làm theo hiệu lệnh của - Tập tư thế vỗ tay trái, phải. GV - GVchia sẻ đánh giá kết quả của HS. - Gọi 1- 2 HS lên thực hiện.
  11. - HS dưới lớp quan sát để nhận xét. II. Hoạt động hình thành kiến 18 – 20p thức - GV nêu tên tư thế, cho HS - Ôn tại chỗ bật nhảy luân phiên đổi 1-2L tập. chân trước, sau 2x8n - Gv nhận xét hs tập III. Hoạt động luyện tập GV tổ chức cho HS tập luyện. a. Thực hiện tư thế đi luân phiên + HS tập luyện tích cực. vỗ tay trên dưới, trái, phải Từng em một sẽ hô tập đếm - Luyện tập đồng loạt nhịp kết hợp với các tư thế. - Luyện tập cá nhân, cặp đôi + GV quan sát sửa sai cho HS. - Nhóm đôi: 1 bạn hô 1 bạn tập và ngược lại sau mỗi lần tập sửa sai cho bạn. - Tổ trưởng điều khiển các bạn tập luyện - Giáo viên quan sát học sinh tập - Tập theo nhóm Đội hình tập luyện cặp đôi từng đôi 1 tập với nhau Đội hình tập luyện nhóm chia 2 nhóm tập luyện, luân phiên chỉ huy nhóm tập luyện - Giáo viên hỗ trợ học sinh tập kém - Hs thực hiện. - Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thực hiện do cán sự điều khiển. GV cùng học
  12. sinh quan sát nhận xét. GV chốt lại – Tuyên dương. - Trò chơi - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức. Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. IV. Hoạt động vận dụng 4 - 5 P - Đặt câu hỏi vận dụng cho học sinh? 1L - HS trả lời câu hỏi Có thể phối hợp vỗ tay trên ,dưới với bật nhảy đổi chân trước ,sau được không? V. Hoạt động kết thúc. - HS tập cùng GV 1. Hồi tĩnh: - Thả lỏng các khớp. 2. Củng cố, dặn dò: - HS nêu lại nội dung của bài * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội học. dung bài học. + Xem trước nội dung bài * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết học sau quả giờ học và nhắc nhở học sinh về nhà tập luyện. 3. Kết thúc giờ học: + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân Chiều Thứ năm, ngày 04 tháng 01 năm 2024 Giáo dục thể chất (Lớp 1b,1c,1d) CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾP THEO) TIẾT 1: ĐỨNG PHỐI HỢP VỖ HAI TAY – TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  13. 1.Về phẩm chất: - Chăm chỉ tập luyện. - Trung thực trong quá trình tập luyện. - Có trách nhiệm với bạn bè, trong học tập và khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết xem tranh và thực hiện được động tác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện động tác đứng phối hợp vỗ hai tay. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn khi tập luyện. - Năng lực vận động cơ bản: Biết thực hiện động tác đứng phối hợp vỗ hai tay. - Năng lực hoạt động TT: Tích cực chủ động tham gia chơi trò chơi, hoạt động thi đua. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh động tác đứng phối hợp vỗ hai tay. + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: PHƯƠNG PHÁP TỔ NỘI DUNG LVĐ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 - 5 P 1. Nhận lớp: - Cán sự tập chung lớp, báo + Tập hợp, báo cáo sĩ số cáo sĩ số tình hình lớp học + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cho GV. cầu bài học: - Đội hình nhận lớp: - 4 hàng ngang
  14. - Học sinh quan sát tranh trả lời câu - Hs suy nghĩ trả lời hỏi? kể về các hoạt động phối hợp giữa tay và chân đã từng thực hiện? - Ôn tập động tác bật nhảy luân phiên đổi chân trước, sau. 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe 1L - Học sinh tự chỉnh đốn trang học sinh trong lớp phục gọn gàng. 3. Khởi động: 2lx8n - HS chạy theo hàng vòng - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân quanh sân trường do cán sự trường. điều khiển sau đó tập hợp 3 - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu hàng ngang khởi động. gối, hông, vai - GV quan sát nhắc nhở HS - Trò chơi “ giành cờ” khởi động tích cực. 4. Kiểm tra bài cũ: - HS Làm theo hiệu lệnh của - Tập tư thế vỗ tay trái, phải. GV - GVchia sẻ đánh giá kết quả của HS. - Gọi 1- 2 HS lên thực hiện. - HS dưới lớp quan sát để nhận xét. II. Hoạt động hình thành kiến 18 – 20p thức - Đứng phối hợp vỗ hai tay. 1-2L Cho HS quan sát tranh 2x8n GV nêu tên động tác, khẩu lệnh, cách thực hiện và làm N1: Tự vỗ hai tay vào nhau. mẫu động tác kết hợp phân N2: Hướng hai lòng bàn tay ra trước tích kĩ thuật động tác. vỗ nhẹ vào lòng bàn tay bạn đứng đối diện. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu III. Hoạt động luyện tập GV tổ chức cho HS tập luyện. a. Thực hiện tư thế đứng phối + HS tập luyện tích cực. hợp vỗ hai tay Từng em một sẽ hô tập đếm - Luyện tập đồng loạt nhịp kết hợp với các tư thế. - Luyện tập cá nhân, cặp đôi
  15. + GV quan sát sửa sai cho HS. - Nhóm đôi: 1 bạn hô 1 bạn tập và ngược lại sau mỗi lần tập sửa sai cho bạn. - Tổ trưởng điều khiển các bạn tập luyện - Giáo viên quan sát học sinh tập Đội hình tập luyện cặp đôi từng đôi 1 tập với nhau Đội hình tập luyện nhóm chia 2 nhóm tập luyện, luân - Tập theo nhóm phiên chỉ huy nhóm tập luyện - Hs thực hiện. - Giáo viên hỗ trợ học sinh tập kém - Từng tổ lên thực hiện do cán - Thi đua giữa các tổ sự điều khiển. GV cùng học - Trò chơi sinh quan sát nhận xét. GV chốt lại – Tuyên dương. - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức. Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. IV. Hoạt động vận dụng 4 - 5 P - Đặt câu hỏi vận dụng cho học sinh? 1L - HS trả lời câu hỏi V. Hoạt động kết thúc. 1. Hồi tĩnh: - Thả lỏng các khớp. 2. Củng cố, dặn dò: - HS tập cùng GV * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
  16. * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết - HS nêu lại nội dung của bài quả giờ học và nhắc nhở học sinh về học. nhà tập luyện. + Xem trước nội dung bài 3. Kết thúc giờ học: học sau + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân Chiều Thứ sáu, ngày 05 tháng 01 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 3d) CHỦ ĐỀ 7: CẢNH VẬT QUANH EM (Tiết 1) Bài đãsoạn sáng thứ hai. Giáo dục thể chất (Lớp 1a) CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾP THEO) TIẾT 1: ĐỨNG PHỐI HỢP VỖ HAI TAY – TRÒ CHƠI Bài đã soạn vào chiều thứ năm.