Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+5, GDTC 1, Công Nghệ 3 - Tuần 22 (NH 2023-2024)(GV: Cao Thị Minh Tình)

docx 18 trang Vân Hà 30/03/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+5, GDTC 1, Công Nghệ 3 - Tuần 22 (NH 2023-2024)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_35_gdtc_1_cong_nghe_3_tuan_22_nh_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+5, GDTC 1, Công Nghệ 3 - Tuần 22 (NH 2023-2024)(GV: Cao Thị Minh Tình)

  1. TUẦN 22 Sáng Thứ hai, ngày 29 tháng 01 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5b) CHỦ ĐỀ 8: TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN (tiết 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1:Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát; biết sử dụng các đồ dùng, công cụ, để sáng tạo sản phẩm. 1.2: Năng lực đăị thủ. - Bước đầu chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. 2. Phẩm chất. - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: - Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: * KHỞI ĐỘNG. - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS cho tiết học. - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 3. * HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HĐ 1: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH. * Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của Tiết 3. HĐ 2: VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM. - Gợi ý HS tạo hình các nhân vật trên sân khấu theo ý thích. HĐ 3: TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN PHẨM * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của mình. Gợi ý HS khác tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, học tập lẫn nhau. - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: + Sân khấu của nhóm em thể hiện sự kiện, chương trình gì? + Sân khấu của nhóm em có những hình ảnh gì? Các hình ảnh đó đã cân đối với nhau chưa? + Màu sắc và cách trang trí sân khấu có phù hợp với chương trình, sự kiện không? + Em hãy giới thiệu về sản phẩm của nhóm mình? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm.
  2. * ĐÁNH GIÁ: - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi nghe nhận xét của GV. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi HS tích cực học tập. * Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: TRANG PHỤC YÊU THÍCH. - Quan sát và sưu tầm hình ảnh các loại trang phục có kiểu dáng, trang trí đẹp. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, keo, kéo, các vật tìm được như giấy báo, giấy gói quà, vải vụn, sợi len.. Mĩ thuật (Lớp 3e) CHỦ ĐỀ 8: CHÂN DUNG NGƯỜI THÂN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1: Năng lực chung: - HS hiểu về cách thực hành, sáng tạo SPMT thể hiện chân dung. 1.2: Năng lực đặc thù: - HS sử dụng được đường nét, hình khối, màu để tạo SPMT thể hiện rõ đặc điểm chân dung của một người thân trong gia đình. - HS thực hiện được một số thao tác vẽ, xé dán kết hợp các vật liệu sẵn có để thực hành và trang trí SPMT liên quan đến chủ đề. 2. Phẩm chất: - HS cảm nhận được vẻ đẹp của chân dung người thân trong cuộc sống hang ngày qua SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...giới thiệu về chân dung các thành viên trong gia đình. - Hình ảnh, SPMT thể hiện chân dung bằng các hình thức và chất liệu khác nhau (vẽ, xé dán, miết đất nặn, nặn tạo dáng...) để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: * KHỞI ĐỘNG - GV cho HS xem video ca khúc: “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”. - GV hỏi: Gia đình em có những ai? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. * HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
  3. HĐ 1: QUAN SÁT - Quan sát ảnh chụp, các hình minh họa, SPMT và TPMT về chân dung (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). - Trả lời các câu hỏi trong SGK MT3, trang 46 để nhận biết: + Đặc điểm trên khuôn mặt của các thành viên trong gia đình ở ảnh minh họa và liên hệ thực tế. + Cách thể hiện chân dung qua hình minh họa các bước. + Các hình thức, chất liệu khác nhau thể hiện SPMT (vẽ, xé dán, nặn...). + Đặc điểm trên khuôn mặt của các SPMT, TPMT về chân dung. - Khai thác được đặc điểm trên ảnh minh họa về chân dung các thành viên trong gia đình. - Liên hệ thực tế, chọn diễn tả được đặc điểm riêng trên khuôn mặt của một người thân trong gia đình. - Mô tả được hai cách vẽ chân dung: vẽ qua trí nhớ và vẽ bằng cách quan sát trực tiếp. - Tìm hiểu và nhận biết được các hình thức, chất liệu thể hiện thể hiện SPMT chân dung. - Nhận xét được các chi tiết làm điểm nhấn trên SPMT, TPMT. HĐ 2: TỔ CHỨC THỰC HIỆN; *Hình ảnh chân dung qua một số bức ảnh: - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 46 và trả lời câu hỏi gợi ý để nhận ra: + Các thành viên trong gia đình gồm: Ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em... + Đặc điểm trên khuôn mặt từng nhân vật: Mắt, mũi, miệng, tóc...trang phục, thói quen... + Liên hệ thực tế để nêu các các đặc điểm nổi bật trên khuôn mặt một người thân trong gia đình. + Chọn được chân dung của một người thân trong gia đình để thể hiện SPMT. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh các thành viên trong một gia đình cho HS quan sát và nhận biết. - GV tóm tắt và bổ sung. *Một số cách thực hiện sản phẩm mĩ thuật thể hiện chân dung: - GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 47 nhận ra các cách vẽ chân dung: + Vẽ qua trí nhớ. + Vẽ bằng cách quan sát trực tiếp. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh minh họa các bước vẽ chân dung, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận biết. GV có thể gợi ý tìm hiểu bằng các câu hỏi: - Với cách vẽ chân dung bằng cách quan sát trực tiếp, GV có thể mời HS lên bảng làm mẫu và GV thị phạm trước lớp cho HS quan sát và ghi nhớ cách thực hiện. *Lưu ý:
  4. - Quan sát hoặc nhớ lại hình dạng, đặc điểm trên khuôn mặt nhân vật muốn thể hiện. - Phác hình cân đối trên khổ giấy. - Vẽ các chi tiết, bộ phận trên khuôn mặt theo đặc điểm riêng của nhân vật. - Sử dụng màu sắc có đậm, nhạt để làm nổi bật hình ảnh chân dung. - GV tóm tắt, bổ sung. *Chân dung trong sản phẩm mĩ thuật: - GV cho HS quan sát SPMT ở SGK MT3, trang 48, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu các hình thức thể hiện SPMT chân dung: - GV tóm tắt giới thiệu về tác giả, tác phẩm: + Pa-blô-Pi-cát-xô (1881-1973) là họa sĩ và nhà điêu khắc người Tây Ban Nha. Ông được coi là một trong những nghệ sĩ nổi bật nhất của trường phái Lập thể vào thế kỉ XX. + Sáng tác của trường phái Lập thể thường sử dụng các hình, các đường cắt không tuân thủ theo quy tắc thông thường với những góc nhìn khác nhau. - GV có thể cho HS quan sát thêm một số SPMT và TPMT của họa sĩ thể hiện chân dung cho HS quan sát và tham khảo (GV chuẩn bỉ thêm). - GV tóm tắt, bổ sung: + Các thành viên trong gia đình, mỗi người đều có đặc điểm và cảm xúc khác nhau trên khuôn mặt. + Có nhiều hình thức, chất liệu thể hiện SPMT chân dung khác nhau: Vẽ bằng màu, nặn tạo dáng hoặc miết đất nặn, xé dán bằng giấy màu... + Các đường nét, màu sắc diễn tả các chi tiết trên khuôn mặt làm nổi bật đặc điểm riêng và cảm xúc của nhân vật. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. Sáng Thứ ba, ngày 30 tháng 01 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5c,5d,5a) Bài đã soạn sáng thứ hai. Kĩ thuật ( Lớp 5b)
  5. LẮP XE CẦN CẨU (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp xe cần cẩu. -Biết cách lắp và lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Lắp xe tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được. * Với HS khéo tay: Lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp chắc chắn, chuyển động được dễ dàng, tay quay, dây tời quấn vào và nhả ra được. - GDHS có ý thức học tập chăm chỉ. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật - Học sinh: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động Khởi động:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS chuẩn bị - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28phút) * Mục tiêu: - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp xe cần cẩu. - Biết cách lắp và lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Lắp xe tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được. * Với HS khéo tay: Lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp chắc chắn, chuyển động được dễ dàng, tay quay, dây tời quấn vào và nhả ra được. * Cách tiến hành:
  6. Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu - Cho HS quan sát mẫu xe cần cẩu đã lắp - Quan sát nhận xét: sẵn. Hướng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận và trả lời câu hỏi : - Để lắp được xe cần cẩu, theo em cần - Cần lắp 5 bộ phận : giá đỡ cẩu; cần cẩu; phải lắp mấy bộ phận? Hãy nêu tên các ròng rọc; dây tời, trục bánh xe. bộ phận đó? Hoạt động2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật. *Hướng dẫn chọn các chi tiết. - GV cho HS chọn đúng, đủ từng loại chi -HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo tiết theo bảng trong sgk. bảng trong sgk. - Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp - Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết theo từng loại chi tiết * Lắp từng bộ phận. *Hướng dẫn học sinh lắp, gv lắp mẫu: - Quan sát. - Gọi 1 HS lên lắp hình 3a -1 HS lên lắp hình 3a, dưới lớp quan sát. - Nhận xét, bổ sung. -1 HS khác lên lắp hình 3b - Gọi 1 HS khác lên lắp hình 3b - Lắp nối hình 3a vào hình 3b + Hướng dẫn lắp hình 3c. -2 HS lên để tìm các chi tiết và lắp hình - Gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi để tìm các 4c,4b,4c chi tiết và lắp hình 4c,4b,4c - Lớp quan sát và nhận xét. - Nhận xét, bổ sung. * Lắp ráp xe cần cẩu ( H1- sgk) - Quan sát, thực hiện. - GV lắp ráp xe cần cẩu theo các bước trong sgk - Kiểm tra hoạt động của cần cẩu (quay tay quay, dây tời quấn vào và nhả ra dễ dàng). - Hướng dẫn hs tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp theo vị trí quy định. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Hãy nêu các bước lắp xe cần cẩu ? - HS nêu - Chia sẻ với mọi người về cách lắp ghép - HS nghe và thực hiện mô hình xe cần cẩu. - Tìm hiểu thêm các cách lắp ghép mô - HS nghe và thực hiện hình khác
  7. Chiều Thứ ba, ngày 30 tháng 01 năm 2024 CÔNG NGHỆ ( Lớp 3e,3c) MÔN CÔNG NGHỆ CHỦ ĐỀ: THỦ CÔNG KĨ THUẬT BÀI 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Kể được tên một số vật liệu, dụng cụ đơn giản để làm thủ công - Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực công nghệ - Sử dụng công nghệ: Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. 2.2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng các dụng cụ, vật liệu làm thủ công nói riêng và dụng cụ, vật liệu khác trong sinh hoạt gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật l iệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh ở sách giao khoa; - HS: SGK, VBT, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động: Mở đầu (5-7p) a. Mục tiêu: Huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vật
  8. dụng thủ công để làm các sản phẩm thủ công. Kích thích tính tò mò, sự hứng thú và tạo tâm thế học tập cho HS. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trên - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời powerpoint trả lời các câu hỏi và dẫn dắt vào câu hỏi. bài học: 1. Kể tên 2 sản phẩm thủ công mà em biết. 2. Đâu là dụng cụ và vật liệu làm thủ công? A.) ............ B.)............. C) ............. D) ............. 3. Đưa hình ảnh 1 sản phẩm thủ công và hỏi: Sản phẩm thủ công này được làm từ vật liệu và dụng cụ làm thủ công nào? (Vật liệu: Vải nỉ, chỉ màu Dụng cụ: Kéo, bút chì) - 1-2 HS trả lời câu hỏi, HS khác - GV gọi HS chơi nhận xét, góp ý. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Để làm - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài được các sản phẩm thủ công ta cần phải có vật liệu và dụng cụ. Vậy sử dụng dụng cụ làm thủ công như thế nào để là đúng cách và đảm bảo an toàn cô và các em sẽ cùng học bài 7: Dụng cụ và vậy liệu làm thủ công. (tiết 2) 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (30-33p)
  9. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng dụng cụ làm thủ công (13-15p) a. Mục tiêu: Giúp HS biết cách sử dụng dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. b. Cách thức tiến hành - HS chơi theo nhóm 4 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: Ghép đôi - GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm tên gọi phù hợp với các bức tranh. (GV chuẩn bị sẵn tranh và thẻ chữ phù hợp với tranh để HS thực hiện chơi ghép đôi theo nhóm 4) + Tranh + Thẻ chữ: Dụng cụ không phù hợp với vật liệu;Dụng cụ quá to so với vật liệu; Không tập trung khi sử dụng dụng cụ; Không cất - Đại diện các nhóm trình bày kết gọn dụng cụ sau khi dùng xong. quả - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - HS lắng nghe quả. - HS trả lời: - GV nhận xét tuyên dương. + Có thể làm hỏng dụng cụ hoặc - GV hỏi: vật liệu thậm chí có thể làm bị + Khi sử dụng dụng cụ không phù hợp với thương người sử dụng. vật liệu có thể gây ra hậu quả gì? + Kéo cắt miếng gỗ hoặc nhựa thì + Nêu một số trường hợp làm bị thương làm hư kéo nhưng khi cố gắng cắt người sử dụng do không chọn dụng cụ phù có thể làm tay của người sử dụng hợp? bị trầy xước, chảy máu.
  10. + Không tập trung và không cách gọn dụng + Có thể làm bị thương chính mình cụ sau khi dùng gây nên hậu quả gì? và người xung quanh. - GV kết luận: Chọn dụng cụ vừa với tay cầm, hạn chế có đàu sắc, nhọn. Tập trung khi - HS lắng nghe và một vài HS nêu sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để tránh lại. làm người khác bị thương. Cất dụng cụ vào hộp hoặc bao đựng và để nơi an toàn. Hoạt động 2: Thực hành (15-17p) a. Mục tiêu: Giúp HS biết cách sử dụng các dụng cụ làm thủ côgn đúng cách và an toàn. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát các hình 8 đến 13 và cho biết: - HS quan sát và trả lời câu hỏi. + Để làm được sản phẩm ở hình 13 ta cần sử dụng những dụng cụ và vật liệu thủ công + Để làm được sản phẩm ở hình 13 ta nào? cần sử dụng những dụng cụ và vật liệu thủ công: Giấy màu, kéo, hồ dán, compa + Nêu một số lưu ý khi sử dung compa, kéo, + HS nêu hồ dán? + Để tạo được sản phẩm này cần mấy bước? + HS trả lời: có 3 bước (vẽ đường tròn; cắt hình tròn; dán hình tròn) - GV yêu cầu HS thực hành làm sản phẩm. - HS thực hành - GV quan sát, theo dõi, hướng dẫn HS trong quá trình làm sản phẩm - Nhận xét, đánh giá sản phẩm theo các tiêu - HS lắng nghe cùng các nhóm chí cụ thể. khác nhận xét và chọn ra sản phẩm đẹp nhất. - GV kết luận lại: Chọn dụng cụ vừa với tay - HS lắng nghe và nhắc lại. cầm, hạn chế có đàu sắc, nhọn. Tập trung khi sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để tránh làm người khác bị thương. Cất dụng cụ vào hộp hoặc bao đựng và để nơi an toàn. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p) a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kiên thức đã học để áp dụng vào việc học tập ở nhà.
  11. Lựa chọn vật liệu phù hợp để tạo ra một số sản phẩm thủ công theo ý thích của mình. b. Cách thức tiến hành: - 1-2 HS chia sẻ ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? - 1 số HS nêu ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - HS chia sẻ cảm nhận - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - HS lắng nghe để thực hiện - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài. - Yêu cầu HS về nhà làm 1 sản phẩm thủ công bất kì và đánh dấu X để đánh giá kết quả thực hành theo tiêu chí sau: Tốt Bình Không thường tốt Chọn vật liệu phù hợp Hình thức sản phẩm Sử dụng dụng cụ an toàn Vệ sinh, gọn gàng sau khi thực hành Kĩ thuật (Lớp 5a) BÀI 12: THỨC ĂN NUÔI GÀ (tt) Bài đã soạn sáng thứ ba. Sáng Thứ tư, ngày 31 tháng 01 năm 2024 CÔNG NGHỆ ( Lớp 3b,3a,3d) Bài đã soạn chiều thứ ba. Sáng Thứ năm, ngày 01 tháng 02 năm 2024 Giáo duc thể chất
  12. (Lớp 1a,1b,1c,1d) KIỂM TRA: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Chăm chỉ tập luyện. - Trung thực trong quá trình tập luyện. - Có trách nhiệm với bạn bè, trong học tập và khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết xem tranh và thực hiện được động tác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện động tác vận động phối hợp của cơ thể. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn khi tập luyện. - Năng lực vận động cơ bản: Biết thực hiện động tác bài tập vận động phối hợp cơ thể. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh động tác. + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 – 5' 1. Nhận lớp: - Cán sự tập chung lớp, báo cáo sĩ + Tập hợp, báo cáo sĩ số số tình hình lớp học cho GV. + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học  - Học sinh quan sát tranh trả lời câu  hỏi?   + Em đã được học bao nhiêu động Đội hình nhận lớp tác vận động phối hợp cơ thể? - Hs suy nghĩ trả lời + Kể về những động tác đã học?
  13. - Ôn tập động tác đi phối hợp vỗ tay theo các hướng, tại chỗ bật nhảy luân phiên chân trước, sau; đứng phối hợp vỗ tai tay; tại chỗ bật nhảy luân phiên tách , chụm hai chân. - Học sinh tự chỉnh đốn trang phục 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe gọn gàng. học sinh trong lớp 1L 3. Khởi động: - HS chạy theo hàng vòng quanh - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân 2lx8n sân trường do cán sự điều khiển sau trường. đó tập hợp 4 hàng ngang khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai      - Trò chơi “ Đứng ngồi theo lệnh” - HS Làm theo hiệu lệnh của GV 1-2L - Gọi 1- 2 HS lên thực hiện. 4. Kiểm tra bài cũ: - HS dưới lớp quan sát để nhận xét. - Goị 1-2 HS lên thực hiện động tác tại chỗ bật nhảy luân phiên tách, chụm hai chân. - GVchia sẻ đánh giá kết quả của HS. II. HĐ hình thành kiến thức. 1-2’ III. Hoạt động luyện tập 3-4’ - GV nhắc lại tên các tư thế vận 1. Ôn các động tác vận động phối động phối hợp của cơ thể bài 4, bài hợp cơ thể: 1-2L 5 để HS nhớ lại - Ôn tập động tác đi phối hợp vỗ 2x8n tay theo các hướng. - Ôn tại chỗ bật nhảy luân phiên - GV hô nhịp cho HS tập. chân trước, sau. - Ôn đứng phối hợp vỗ tai tay.  - Ôn tại chỗ bật nhảy luân phiên  tách, chụm hai chân.   - Giáo viên hỗ trợ học sinh tập kém 2. Kiểm tra  - Hình thức: Kiểm tra theo tổ, 1-2L - GV quan sát và sửa sai cho HS nhóm mỗi lượt 5-7 HS.
  14. - Đánh giá: + Nhận xét bằng lời + Nhận xét theo mức độ hoàn thành bài tập: - Giáo viên quan sát học sinh tập + Hoàn thành tốt: Biết cách và thực - Từng tổ lên thực hiện do cán sự hiện được các tư thế GV yêu cầu, điều khiển. tư hô nhịp khi tập. + GV cùng học sinh quan sát nhận + Hoàn thành: Thực hiện được các xét, đánh giá tư thế theo nhịp hô. - ĐH kiểm tra: + Chưa hoàn thành: Thực hiện  được dưới 50%/ tổng số tư thế GV yêu cầu. GV * Phương án dự phòng: Nếu trời  mưa, gv cho hs tập luyện trong lớp,   chia thành những nhóm nhỏ để tập - Lưu ý: Đối với HS xếp loại chưa 3-4hs/ 1 nhóm/ 1 lượt tập hoàn thành , GV cần cho tập luyện thêm để kiểm tra thực hiện ở mức Hoàn thành. b. Trò chơi 4-5' - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách - Do GV tự chọn chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức. Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. chốt lại – Tuyên dương. IV. Hoạt động vận dụng 1-2’ - Kể tên các hoạt động hàng ngày - HS trả lời câu hỏi ( ăn uống, giặt có sự phối hợp của hai tay, hai đồ, đi, chạy, đá bóng, đạp xe ) chân? V. Hoạt động kết thúc. 4 – 5' - ĐH thả lỏng 1. Hồi tĩnh: - Thả lỏng các khớp. 1L  2. Củng cố, dặn dò:  * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội   dung bài học. 
  15. * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết - HS nêu lại nội dung của bài học. quả giờ học và nhắc nhở học sinh về + Xem trước nội dung bài học sau nhà tập luyện. 3. Kết thúc giờ học: + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân Chiều Thứ năm, ngày 01 tháng 02 năm 2024 Giáo dục thể chất (Lớp 1b,1c,1d) CHỦ ĐỀ 2: BÀI TẬP THỂ DỤC BÀI 1: (Tiết 1) ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ TAY - TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, cụ thể đã khơi dạy ở học sinh: - Nghiêm túc, tích cực trong luyện tập và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia trò chơi vận động bổ trợ khéo léo 2. Về năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập. - Năng lực vận động cơ bản: Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được động tác vươn thở và tay của bài thể dục, biết tham gia trò chơi chủ động nhiệt tình. * KSKT: Biết đứng vào hàng, bắt chước bạn tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: 1. Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất. 2. Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh ảnh, mô hình, minh họa bài dạy, một số dụng cụ phục vụ phù hợp với hoạt động tập luyện của giờ học + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, sưu tầm tranh ảnh minh họa động tác tập luyện và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của giáo viên. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
  16. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập cá nhân, tập theo cặp đôi, đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. HĐ mở đầu 4-5’ GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe Nhận lớp học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Mọi người thường tập TD khi nào? - GV HD học sinh khởi động. Khởi động Đội hình nhận lớp - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, ￿￿￿￿￿￿￿￿ vai, hông, gối,... ￿￿￿￿￿￿￿ - Trò chơi “ kéo co” II. HĐ hình thành kiến thức mới 18-20’ Cho HS quan sát tranh 1. Động tác vươn thở 2-3’ GV nêu tên động tác, khẩu lệnh, N1: chân trái sang ngang, hai tay cách thực hiện và làm mẫu động đưa lên cao chếch chữ V, ngửa đầu tác kết hợp phân tích kĩ thuật động hít vào. tác. N2: Hạ hai tay bắt chéo trước bụng, - HS quan sát GV làm mẫu cúi đầu thở hết ra. N3: Như nhịp 1 - Đội hình HS quan sát tranh N4: Về TTCB ￿￿￿￿￿￿￿￿ N5,6,7,8: Như vậy nhưng bước ￿￿￿￿￿￿￿ chân phải 2. Động tác tay: 2-3’ - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - GV hô - HS tập theo Gv. N1: Chân trái sang ngang, hai tay sang ngang bàn tay sấp. N2: Hai tay đưa lên cao vỗ vào nhau, đầu ngửa.
  17. N3: Về nhịp 1 GV nêu tên động tác, khẩu lệnh, N4: Về TTCB cách thực hiện và làm mẫu động N5,6,7,8: Như vậy nhưng bước tác kết hợp phân tích kĩ thuật động chân phải tác. - HS quan sát GV làm mẫu - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - GV hô - HS tập theo Gv. III. HĐ luyện tập 5-7’ - GV hô - HS tập theo Gv. - Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện đồng loạt. ￿￿￿￿￿￿￿￿ ￿￿￿￿￿￿￿ - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - ĐH tập luyện theo tổ ￿ ￿ ￿ ￿ ￿ ￿ ￿ - Tập luyện theo cặp đôi ￿ ￿ ￿ ￿ ￿ ￿ GV ￿ - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. ￿￿￿ ￿ ￿ ￿ ￿ - Thi đua giữa các tổ ￿ ￿ ￿ ￿ + GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua - trình diễn 3. Trò chơi “chuyển bóng nhanh 4-6’ cho bạn”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật. IV. HĐ vận dụng 1-2’ - GV hỏi, HS trả lời
  18. - Bước chân ở nhịp 1 và nhịp 5 khác + Nhip 1 bước chân trái, nhịp 5 nhau thế nao? bước chân phải - Tại sao phải duy trì nhịp thở khi + Để đưa cơ thể sẵn sàng vào bài tập? tập. (Tốt cho trái tim) V. HĐ kết thúc 4-5’ - GV hướng dẫn * Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả lỏng * Nhận xét, đánh giá chung của buổi - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học. học của HS. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. * Xuống lớp - ĐH kết thúc ￿￿￿￿￿￿￿ ￿￿￿￿￿￿￿ ￿ Chiều Thứ sáu, ngày 02 tháng 02 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 3d) Bài đãsoạn sáng thứ hai. Giáo dục thể chất (Lớp 1a) Bài đã soạn vào chiều thứ năm.