Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+5, GDTC 1, Công Nghệ 3, Kĩ Thuật 5 - Tuần 30 (NH 2023-2024)(GV: Cao Thị Minh Tình)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+5, GDTC 1, Công Nghệ 3, Kĩ Thuật 5 - Tuần 30 (NH 2023-2024)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_35_gdtc_1_cong_nghe_3_ki_thuat_5_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+5, GDTC 1, Công Nghệ 3, Kĩ Thuật 5 - Tuần 30 (NH 2023-2024)(GV: Cao Thị Minh Tình)
- TUẦN 30 Sáng Thứ hai, ngày 8 tháng 4 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5b) CHỦ ĐỀ 11: VẼ BIỂU CẢM ĐỒ VẬT (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1:Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, họa phẩm để học tập; lựa chọn hình ảnh thiên nhiên theo ý thích để thể hiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giới thiệu sản phẩm của mình; cùng bạn trao đổi, thảo luận trong học tập. 1.2: Năng lực đặc thù - Nhận biết cách sử dựng chất liệu tái chế bảo vệ môi trường quanh em. - Vẽ được bức tranh về đồ vật bằng các nét, màu sắc theo ý thích và tạo hình. 2. Phẩm chất - Yêu thiên nhiên và hình thành ý thức bảo vệ thiên nhiên xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * Giáo viên: - Một số tranh, ảnh về cácđồ vật vẽ biểu cảm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: * KHỞI ĐỘNG: - GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS cho tiết học. - Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1. HĐ 1: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH. Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của Tiết 1. HĐ 2: VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM: - Gợi ý HS vẽ một đồ vật theo trí tưởng tượng, quan sát mẫu hoặc vẽ theo trí nhớ dưới hình thức không nhìn giấy. HĐ 3: TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN PHẨM - Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm của mình. Gợi ý HS khác tham gia đặt câu hỏi để cùng chia sẻ, học tập lẫn nhau. - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình: + Em có cảm nhận gì sau khi tham gia vẽ biểu cảm các đồ vật? + Em thấy trên các bài vẽ của em và các bạn đã thể hiện được các đường nét và màu sắc biểu cảm chưa? Các đường nét và màu sắc đó được thể hiện như thế nào? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. HĐ 4: ĐÁNH GIÁ: - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi nghe nhận xét của GV.
- - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi HS tích cực học tập. * Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: THỬ NGHIỆM VÀ SÁNG TẠO VỚI CÁC CHẤT LIỆU. - Quan sát và sưu tầm tranh, ảnh phù hợp với nội dung chủ đề. - Chuẩn bị đầy đủ: Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, bút chì, đất nặn, keo, kéo, các vật tìm được: Vải vụn, lá cây, đá, sỏi, dây, vỏ sò, rơm... Mĩ thuật (Lớp 3e) CHỦ ĐỀ 10:AN TOÀN GIAO THÔNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1:Năng lực chung. - HS biết đến một số quy định của việc tham gia giao thông an toàn. 1.2: Năng lực đặc thù. - HS nhận biết và chọn được nội dung, hình ảnh thể hiện chủ đề: An toàn giao thông. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích việc vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, trang trí SPMT. - HS có ý thức ban đầu về việc tham gia an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: * Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, biển báo, video clip (nếu có)...giới thiệu về chủ đề: An toàn giao thông. - Hình ảnh, SPMT thể hiện về chủ đề An toàn giao thông bằng các hình thức khác nhau (vẽ, xé dán, miết đất nặn, nặn tạo dáng...) để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: * KHỞI ĐỘNG - GV cho HS xem video clip về cảnh các phương tiện và người tham gia giao thông trên đường bộ, đường thủy, đường sắt, hàng không. - GV hỏi: Em thấy trong video là những cảnh gì? Có những phương tiện nào tham gia giao thông? Có những loại hình giao thông nào mà em biết? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. * HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. HĐ 1: QUAN SÁT
- - Nhận biết một số quy định và hành vi không đúng khi tham gia giao thông qua ảnh chụp. - Nhận biết được các hình thức, chất liệu thể hiện chủ đề An toàn giao thông, thông qua các SPMT. - Quan sát ảnh chụp, SPMT về chủ đề An toàn giao thông (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). - Nhận biết một số quy định và hành vi không đúng khi tham gia giao thông. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK MT3, trang 58-59 để nhận biết các nội dung, hình ảnh, màu sắc có trong cuộc sống và trong SPMT của chủ đề An toàn giao thông. - Nhận biết các hình thức, chất liệu khác nhau thể hiện sản phẩm mĩ thuật (vẽ, xé dán, nặn...). - Có nhận thức về một số quy định và hành vi không đúng khi tham gia giao thông. - Tăng cường khả năng quan sát, mô tả được các nội dung, hình ảnh, màu sắc có trong cuộc sống và trong SPMT của chủ đề An toàn giao thông. - Tìm hiểu và nhận biết được các hình thức, chất liệu thể hiện SPMT. - Liên hệ thực tế, chọn và nêu được nội dung, hình ảnh thể hiện chủ đề An toàn giao thông. HĐ 2: TỔ CHỨC THỰC HIỆN. *Một số quy định khi tham gia giao thông: - GV hướng dẫn HS (cá nhân/ nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 58 và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu về một số quy định khi tham gia giao thông: + Các hoạt động tham gia giao thông thường ngày trong từng hình minh họa? + Liên hệ thực tế để nêu các hoạt động của HS khi tham gia giao thông an toàn? - GV mở rộng kiến thức cho HS bằng cách chuẩn bị thêm một số hình ảnh, biển báo về giao thông cho HS quan sát và nhận biết. Ví dụ: + Thắt dây an toàn khi ngồi trên xe ô tô. + Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy. + Chở đúng số người quy định khi đi xe máy. + Các phương tiện đi đúng làn đường đường quy định. + Dừng, đỗ đúng tín hiệu đèn giao thông. - GV tóm tắt và bổ sung. *Một số hành vi không đúng khi tham gia giao thông: - GV yêu cầu HS (cá nhân/ nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 58 và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu về một số hành vi không đúng khi tham gia giao thông. - HS liên hệ thực tế và nêu được những hành vi không đúng khi tham gia giao thông. - GV mở rộng kiến thức cho HS bằng cách chuẩn bị thêm một số hình ảnh khác về các hành vi không đúng khi tham gia giao thông, tổ chức cho HS quan sát, thảo luận, trả lời câu hỏi và nhận biết. Ví dụ: + Điều khiển phương tiện giao thông đi ngược chiều.
- + Không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy. + Vượt đèn đỏ. + Không tuân thủ theo các biển báo giao thông. + Lạng lách khi điều khiển xe máy. - GV tóm tắt, bổ sung. HĐ 3:THỰC HÀNH. - GV cho HS quan sát SPMT ở SGK MT3, trang 59, thảo luận và trả lời câu hỏi để tìm hiểu về: + Các hình thức, chất liệu thể hiện SPMT. + Các nội dung thể hiện. + Cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ. + Màu sắc thể hiện trong từng SPMT. - GV tóm tắt và bổ sung: + Nội dung thể hiện chủ đề An toàn giao thông vô cùng phong phú và đa dạng, ví dụ: Qua đường nơi có vạch kẻ đường đi bộ trên vỉa hè, chỏ đúng số người quy định, không đùa nghịch khi đi trên thuyền, tàu bè, các phương tiện chấp hành đúng tín hiệu đèn và biển báo giao thông... + Có thể chọn các hình thức, chất liệu như: Vẽ màu, xé dán giấy, miết đất nặn hay nặn tạo dáng để thể hiện. + Các hình ảnh trong từng SPMT được sắp xếp cân đối, có chính, phụ, màu sắc thể hiện có đậm, nhạt làm nổi bật rõ nội dung. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. Sáng Thứ ba, ngày 9 tháng 4 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5c,5d,5a) Bài đã soạn sáng thứ hai. Kĩ thuật ( Lớp 5b) LẮP RÔ - BỐT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Năng lực đặc thù - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô- bốt. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật; mẫu rô- bốt đã lắp sẵn - HS : bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS - HS chuẩn bị đồ dùng - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô- bốt. - Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng quy trình. * Cách tiến hành: * Hoạt động 3: HS thực hành lắp rô- bốt - GV nhắc HS kiểm tra sự nâng lên, hạ - HS tiếp tục thực hành lắp rô- bốt theo xuống của cánh tay rô - bốt các bước trong SGK * Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm - GV tổ chức cho HS trưng bày sản - HS trưng bày sản phẩm phẩm theo nhóm hoặc chỉ định một số em. - GV nhắc lại tiêu chuẩn đánh giá sản - 2- 3 HS dựa vào tiêu chí để đánh giá phẩm theo mục III (SGK) sản phẩm của bạn - GV nhận xét đánh giá kết quả của HS như các tiết trước.
- - GV nhắc các em tháo các chi tiết và xếp vào vị trí các ngăn trong hộp. - Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Dặn HS chia sẻ cách lắp ghép rô-bốt - HS nghe và thực hiện với bạn bè và người thân. - GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh - HS nghe thần thái độ học tập và kĩ năng lắp ghép rô-bốt. - GV dặn HS về nhà đọc trước và chuẩn - HS nghe và thực hiện bị đầy đủ bộ lắp ghép cho tiết học sau. BỔ SUNG ...................................................................................................................................... ... ...................................................................................................................................... ... ...................................................................................................................................... ... Chiều Thứ ba, ngày 9 tháng 4 năm 2024 CÔNG NGHỆ ( Lớp 3E) CHỦ ĐỀ 10: LÀM ĐỒ CHƠI Bài 10: LÀM ĐỒ CHƠI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nhận biết và sử dụng an toàn một số đồ chơi đơn giản phù hợp với lứa tuổi. - Phát triển năng lực công nghệ: Kể được tên một số đồ chơi thường gặp; nhận biết và phòng tránh được một số tình huống chơi đồ chơi không an toàn trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn sản phẩm thủ công. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh thể hiện vốn hiểu biết của mình về đồ chơi, từ đó dẫn nhập vào bài học mới. - Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu thảo luận - HS chia nhóm 4 và thảo luận về món đồ chơi yêu thích của mình trước lớp. theo yêu cầu. - GV mời một vài HS lên bảng giới thiệu về đồ chơi yêu thích của mình trước lớp. (Đồ chơi hoặc hình - Một vài HS lên bảng giới thiệu. ảnh/ tranh vẽ đồ chơi đã chuẩn bị từ trước). - GV gợi ý, hướng dẫn HS các nhóm đặt câu hỏi - HS lắng nghe, thực hiện. mở rộng: + Bạn có được món đồ chơi này từ đâu? + Trả lời: Mình được tặng (được người thân mua cho) hoặc Mình tự làm. + Bạn thường chơi đồ chơi này ở đâu và vào lúc + HS trả lời theo suy nghĩ bản nào? thân. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: + HS gọi đúng tên của các đồ chơi có trong Hình 1 SGK. + Nhận biết được một số t ình huống chơi đồ chơi không an toàn.
- - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Gọi đúng tên đồ chơi. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ hình 1 (SGK/tr 54) và nêu câu hỏi. - Học sinh đọc yêu cầu bài và Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy quan sát và gọi tên các đồ chơi tương ứng với các thẻ tên dưới đây. + a. Đồ chơi lắp ráp; b. Cờ vua; c. Ru-bich (Rubik); d. Gấu bông; e. Ô tô điều khiển; g. Diều giấy; h. Quả bóng đã; i. Chong chóng; + Những món đồ chơi trong hình 1 được làm bằng k. Đèn ông sao. vật liệu gì? + Những đồ chơi làm bằng nhựa là: a. Đồ chơi lắp rắp; b. Cờ vua; c. Ru-bich; e. Ô tô điều khiển. Những đồ chơi làm từ vải là d. Gấu bông. Những đồ chơi làm từ giấy: g. Diều giấy; i. Chong chóng; k. Đèn ông sao. Những đồ chơi làm từ da là h. Quả bóng + Cách chơi đồ chơi này như thế nào? đá. + Bạn chơi đồ chơi này ở đâu hoặc chơi vào lúc + HS trả lời theo suy nghĩ của nào? bản thân. + Việc chơi đồ chơi này mang lại lợi ích gì cho bạn? - GV mời các HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn.
- - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Đồ chơi trẻ em rất da dạng, phong phú: đồ chơi trí - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 tuệ; đồ chơi vận động; đồ choie truyền thống và đồ chơi hiện đại,... Hoạt động 2. Cách chơi trò chơi an toàn. (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ Hình 2 và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. cầu bài và tiến hành thảo luận. + Quan sát Hình 2, và cho biết các bạn chơi đồ chơi có an toàn không? Vì sao? - GV khuyến khích HS vận dụng những trải nghiệm trong quá trình chơi đồ chơi của bản thân - Đại diện các nhóm trình bày: để đánh giá và nhận xét tình huống chơi đồ chơi • Hình a: Các bạn đang chơi Ô của các bạn nhỏ trong từng hình và gọi đại diện các tô điều khiển dưới trời mưa, đây nhóm trình bày. là cách chơi không an toàn. Vì Ô - GV gợi ý HS tìm hiểu tình huống theo các câu tô bị ướt sẽ bị hỏng. Nếu em là hỏi: các bạn, em sẽ chờ khi trời tạnh + Các bạn trong hình đang chơi gì? mưa và chọn nơi khô ráo để chơi + Theo em, các bạn chơi đồ chơi như vậy có an trò chơi. toàn không?
- + Em hãy dự đoán điều gì sẽ xảy ra khi các bạn • Hình b: Các bạn đang chơi thả chơi như vậy? diều giấy ngay dưới các đường + Nếu em là bạn đó, em sẽ chơi đồ chơi thế nào dây điện, nên đây không phải là cho an toàn? cách chơi an toàn. Cách chơi này khiến cho diều dễ bị mắc vào đường dây điện. Nếu em là các bạn, em sẽ chọn nơi thông thoáng, không vướng dây điện và cây cối để thả diều. • Hình c: Bạn nhỏ trong hình đang lắp ráp mô hình. Mẹ bạn nhỏ đang nhắc bạn ý đi ngủ sớm vì bạn đã chơi đồ chơi rất lâu rồi và đêm đã khuya muộn. Cách chơi của bạn như vậy sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn. Nếu em là bạn, em sẽ sắp xếp thời gian chơi hợp lý hơn, đảm bảo sức khỏe bản thân. • Hình d: Hai anh em đang chơi gấu bông và đồ chơi nấu ăn. Người anh ném gấu bông vào người em. Việc làm này là không tốt vì không những làm hỏng đồ chơi mà còn có thể gây tai nạn cho người em. Nếu em là người anh, em sẽ chơi đồ chơi cẩn thận, - GV mời các nhóm khác nhận xét. giữ gìn hơn, không quăng, ném - GV nhận xét chung, tuyên dương. đồ chơi như vậy. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: - Đại diện các nhóm nhận xét. Em nên chơi đồ chơi đúng lúc, đúng chỗ, đúng thời - Lắng nghe rút kinh nghiệm. lượng và đúng cách. Em hãy thực hiện thông điệp - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 4Đ để đảm bảo an toàn khi chơi đồ chơi. - GV chiếu lên màn hình mục Em có thể biết, yêu cầu HS quan sát, ghi nhớ:
- - HS quan sát, nhắc lại và ghi nhớ. 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Chia sẻ trước lớp cách chơi đồ chơi an toàn của mình. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành nêu một đồ chơi mà em thích và chia sẻ về cách chơi an toàn. (Làm việc cá nhân) - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp cách chơi đồ - HS dùng đồ chơi mà mình đã chơi an toàn của mình. chuẩn bị để nói về địa điểm, thời điểm, thời lượng và cách chơi đồ chơi đó an toàn. - GV mời các HS khác nhận xét. - Các HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thực hiện vẽ tranh hoặc viết - HS thực hiện. vào sổ tay các cách chơi đồ chơi an toàn mà bản thân đã làm và biết đến trong tiết học. - GV mời một số HS chia sẻ sản phẩm. - Một số HS chia sẻ sản phẩm của mình. - GV gọi các bạn lắng nghe, nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV đánh giá, nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Kĩ thuật (Lớp 5a) BÀI 12: THỨC ĂN NUÔI GÀ (tt) Bài đã soạn sáng thứ ba. Sáng Thứ tư, ngày 9 tháng 4 năm 2024 CÔNG NGHỆ ( Lớp 3b,3a,3d) Bài đã soạn chiều thứ ba. Sáng Thứ năm, ngày 9 tháng 4 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) PHẦN 3: THỂ THAO TỰ CHỌN CHỦ ĐỀ 4: BÓNG ĐÁ BÀI 2: HOẠT ĐỘNG KHÔNG BÓNG Tiết 3: ÔN TẬP CHẠY VÒNG QUA CÁC NẤM VÀ CHẠY LUÂN PHIÊN ĐÁ LĂNG CẲNG CHÂN RA TRƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, cụ thể đã khơi dạy ở học sinh: - Nghiêm túc, tích cực trong luyện tập và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia trò chơi vận động bổ trợ khéo léo 2. Về năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tìm hiểu về môn bóng đá và làm quen với bóng - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập. - Năng lực vận động cơ bản: Biết cách luyện tập và thực hiện được bài tập không bóng
- - Tích cực tham gia luyện tập và chơi trò chơi * KSKT: Biết đứng vào hàng, bắt chước bạn tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: 1. Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất. 2. Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh ảnh, mô hình, minh họa bài dạy, một số dụng cụ phục vụ phù hợp với hoạt động tập luyện của giờ học + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, sưu tầm tranh ảnh minh họa động tác tập luyện và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của giáo viên. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập cá nhân, tập theo cặp đôi, đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. HĐ mở đầu 6 - 8’ 1. Nhận lớp - GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe - Tập hợp, báo cáo sĩ số HS phổ biến nội dung, yêu cầu - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu giờ học cầu của giờ học: Ôn chạy vòng qua các nấm và chạy luân phiên đá lăng cẳng chân ra trước. 1 lần - HS chỉnh đốn trang phục 2. Kiểm tra trang phục, sức khỏe của HS 3. Khởi động 2lx8n - GV hướng dẫn HS khởi động. - Khởi động chung: Xoay các khớp cổ Đội hình nhận lớp tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Khởi động chuyên môn: Chạy tại chỗ, ép dây chằng dọc, dây chằng ngang, bước nhỏ, nâng cao đùi, gót chạm mông, 1 lần - Trò chơi: “Chim bay, cò bay” - HS chơi theo điều khiển của GV 4. Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên thực hiện 1 lần - 2 HS lên thực hiện. GV , HS tung bóng bằng tay và đỡ bóng bằng đùi quan sát, nhận xét chân thuận. II. HĐ hình thành kiến thức mới: Không III. HĐ luyện tập 18 - 20’ 1. Luyện tập chạy vòng qua các nấm 10 - 12’ - Luyện tập đồng loạt
- - GV cho 3 HS lên thực hiện lần lượt sau đó về chỗ các bạn khác lên, lần lượt cho đến hết lớp - GV chia nhóm để HS tập luyện, tổ trưởng điều khiển, GV Luyện tập nhóm bao quat chung cả lớp. - Đội hình tập luyện theo nhóm 2. Luyện tập chạy luân phiên đá lăng cẳng chân ra trước - GV cho 3 HS lên thực hiện lần lượt sau đó về chỗ các bạn khác lên, lần lượt cho đến hết lớp - Đội hình tập luyện theo nhóm Luyện tập nhóm - GV chia nhóm để HS tập - Thi đua giữa các tổ luyện, tổ trưởng điều khiển, GV + GV tổ chức cho HS thi đua giữa các bao quát chung cả lớp. tổ. - Từng tổ lên thi đua - trình diễn + GV, HS quan sát, nhận xét bài tập của từng tổ 2. Trò chơi: “Ôm bóng chạy qua các - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn nấm về đích” cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và phân 6 - 8’ thắng thua
- IV. HĐ vận dụng 1 -2’ - HS nào biết tên gọi của bài tập? - GV hỏi, HS trả lời - Chạy vòng qua các nấm có điều gì khác chạy trên đường thẳng? V. HĐ kết thúc 4 - 5’ - GV hướng dẫn 1. Hồi tĩnh - HS thực hiện thả lỏng -Thả lỏng cơ toàn thân. 2. Củng cố, dặn dò - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ - Củng cố: Gọi HS nhắc lại nội dung bài học của HS. học ngày hôm nay - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài - Dặn dò: GV nhận xét, đánh giá giờ học, sau. hướng dẫn HS tự ôn ở nhà - Đội hình kết thúc kết thúc 3. kết thúc giờ học - Vệ sinh sân tập - Vệ sinh cá nhân Chiều Thứ năm, ngày 11 tháng 4 năm 2024 Giáo dục thể chất (Lớp 1b,1c,1d) PHẦN 3: THỂ THAO TỰ CHỌN CHỦ ĐỀ 4: BÓNG ĐÁ BÀI 2: HOẠT ĐỘNG KHỒNG BÓNG Tiết 4: TẬP CHẠY LUÂN PHIÊN ĐÁ LĂNG CẲNG CHÂN SANG HAI BÊN - ĐÁ LĂNG CẲNG CHÂN VÀO BÊN TRONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, cụ thể đã khơi dạy ở học sinh: - Nghiêm túc, tích cực trong luyện tập và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia trò chơi vận động bổ trợ khéo léo
- 2. Về năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tìm hiểu về môn bóng đá và làm quen với bóng - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập. - Năng lực vận động cơ bản: Biết cách luyện tập và thực hiện được bài tập không bóng .- Tích cực tham gia luyện tập và chơi trò chơi * KSKT: Biết đứng vào hàng, bắt chước bạn tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PGUWOWNG TIỆN: 1. Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất. 2. Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh ảnh, mô hình, minh họa bài dạy, một số dụng cụ phục vụ phù hợp với hoạt động tập luyện của giờ học + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, sưu tầm tranh ảnh minh họa động tác tập luyện và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của giáo viên. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập cá nhân, tập theo cặp đôi, đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. HĐ mở đầu 6 - 8’ 1. Nhận lớp - GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe HS phổ - Tập hợp, báo cáo sĩ số biến nội dung, yêu cầu giờ học - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu của giờ học: Chạy luân phiên đá lăng cẳng chân sang hai bên và Chạy luân phiên đá lăng cẳng chân vaof bên trong. - HS chỉnh đốn trang phục 2. Kiểm tra trang phục, sức khỏe của HS 1 lần 3. Khởi động - GV hướng dẫn HS khởi động. - Khởi động chung: Xoay các khớp cổ tay, Đội hình nhận lớp 2lx8n cổ chân, vai, hông, gối,... - Khởi động chuyên môn: Chạy tại chỗ, ép dây chằng dọc, dây chằng ngang, bước nhỏ, nâng cao đùi, gót chạm mông,
- - Trò chơi: “Chim bay, cò bay” - HS chơi theo điều khiển của GV 4. Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên thực hiện - 2 HS lên thực hiện. GV , HS quan sát, chạy luân phiên đá lăng cẳng chân ra 1 lần nhận xét trước. 1 lần II. HĐ hình thành kiến thức mới 4 - 6’ 1. Chạy luân phiên đá lăng cẳng chân sang hai bên - Cho HS quan sát tranh - GV nêu tên động tác, cách thực hiện và làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - HS thực hiện thử bài tập - HS quan sát GV làm mẫu 2 lần - GV thổi còi và thực hiện động tác mẫu - HS quan sát và ghi nhớ động tác - Cho HS quan sát tranh 2. Chạy luân phiên đá lăng cẳng chân - GV nêu tên động tác, cách thực hiện và vào bên trong làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - HS thực hiện thử bài tập - HS quan sát GV làm mẫu 2 lần - GV thổi còi và thực hiện động tác mẫu - HS quan sát và ghi nhớ động tác - III. HĐ luyện tập - Chạy luân phiên đá lăng cẳng chân 16-18’ sang hai bên, chạy luân phiên đá lăng 10-12’ cẳng chân vào bên trong - GV cho 3 HS lên thực hiện lần lượt sau - Luyện tập đồng loạt đó về chỗ các bạn khác lên, lần lượt cho đến hết lớp - GV chia nhóm để HS tập luyện, tổ trưởng điều khiển, GV bao quát chung - Luyện tập nhóm cả lớp.
- - Đội hình tập luyện theo nhóm - Thi đua giữa các tổ + GV tổ chức cho HS thi đua giữa các - Từng tổ lên thi đua - trình diễn tổ. + GV, HS quan sát, nhận xét bài tập của từng tổ 2. Trò chơi: “Ôm bóng chạy vòng qua nấm về đích” 4 - 6’ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và phân thắng thua IV. HĐ vận dụng 1 -2’ - GV hỏi, HS trả lời - HS nào biết tên gọi của bài tập? - HS nào đã từng luyện tập bài tập? V. HĐ kết thúc 4 - 5’ - GV hướng dẫn 1. Hồi tĩnh - HS thực hiện thả lỏng -Thả lỏng cơ toàn thân. 2. Củng cố, dặn dò - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học - Củng cố: Gọi HS nhắc lại nội dung bài của HS. học ngày hôm nay - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. - Dặn dò: GV nhận xét, đánh giá giờ học, - Đội hình kết thúc kết thúc hướng dẫn HS tự ôn ở nhà 3. Kết thúc giờ học - Vệ sinh sân tập - Vệ sinh cá nhân Điều chỉnh, bổ sung:
- . Chiều Thứ sáu, ngày 12 tháng 4 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 3d) Bài đãsoạn sáng thứ hai. Giáo dục thể chất (Lớp 1a) Bài đã soạn vào chiều thứ năm.

