Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+5, GDTC 1, Công Nghệ 3, Kĩ Thuật 5 - Tuần 26 (NH 2023-2024)(GV: Cao Thị Minh Tình)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+5, GDTC 1, Công Nghệ 3, Kĩ Thuật 5 - Tuần 26 (NH 2023-2024)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_35_gdtc_1_cong_nghe_3_ki_thuat_5_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+5, GDTC 1, Công Nghệ 3, Kĩ Thuật 5 - Tuần 26 (NH 2023-2024)(GV: Cao Thị Minh Tình)
- TUẦN 26 Sáng Thứ hai, ngày 11 tháng 03 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5b) CHỦ ĐỀ 10: CUỘC SỐNG QUANH EM (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1: Năng lực chung. - HS nhận biết được một số hoạt động quen thuộc trong cuộc sống. 1.2: Năng lực đặc thù. - Nhận biết và sử dụng được: chọn chủ đề nội dung đề tài , sắp xếp bố cục bài tranh đề tài,... để thực hành tạo nên bức tranh với chủ đề “Cuộc sống quanh em ”; 2. Phẩm chất: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo; - Biết tạo tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè qua hoạt động nhóm; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, sản phẩm, hình ảnh minh họa phù hợp nội dung chủ đề. - Hình minh họa cách tạo hình một sản phẩm mĩ thuật phù hợp chủ đề. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: * KHỞI ĐỘNG. - Cho HS chơi trò chơi: “Tạo dáng đoán tên hoạt động”. - GV gợi ý, tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. HĐ 1: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 10.1 và nêu câu hỏi gợi mở để các em thảo luận tìm hiểu nội dung, hình thức, chất liệu thể hiện trong các sản phẩm với chủ đề “Cuộc sống quanh em”. - GV tóm tắt: + Có nhiều hoạt động gắn liền với cuộc sống các em như học tập, vui chơi, lao động...Mỗi vùng, miền có những hoạt động gắn liền với không gian đặc trưng của mình.
- + Các hoạt động của con người trong cuộc sống được thể hiện phong phú trên các sản phẩm MT về nội dung, hình thức và chất liệu thể hiện. + Trong mỗi sản phẩm, các hình ảnh chính, phụ cần được sắp xếp cân đối, hợp lí, màu sắc tương phản và có đậm nhạt. HĐ 2: CÁCH THỰC HIỆN - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm hiểu cách thể hiện sản phẩm về chủ đề “Cuộc sống quanh em”. - Yêu cầu HS quan sát hình 10.2 để nhận biết cách tạo hình sản phẩm về chủ đề “Cuộc sống quanh em”. - GV tóm tắt cách tạo hình sản phẩm: + Kí họa dáng người để tạo dáng hoạt động, tạo kho hình ảnh. + Lựa chọn hình ảnh từ kho hình ảnh, sắp xếp thành sản phẩm tập thể theo nội dung chủ đề mà nhóm đã thống nhất. + Tạo thêm hình ảnh, chi tiết, hoàn chỉnh đường nét và màu sắc cho sản phẩm sinh động. - Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản phẩm trong hình 10.3 để các em có thêm ý tưởng thực hiện. HĐ 3:: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH * Tiến trình của hoạt động: - Hoạt động cá nhân: + Yêu cầu HS tạo kho hình ảnh bằng các hình thức kí họa, vẽ theo trí nhớ, vẽ theo tưởng tượng... * GV tiến hành cho HS ký họa dáng người. * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 Mĩ thuật (Lớp 3e) CHỦ ĐỀ 9: SINH HOẠT TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1: Năng lực chung:
- - HS cảm nhận được tình cảm của những người thân trong gia đình.. 1.2: Năng lực đặc thù: - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề qua quan sát thực tế, qua ảnh chụp, qua lời kể.. 2. Phẩm chất: - HS khai thác hình ảnh từ những hoạt động trong sinh hoạt ở gia đình để thực hành, sáng tạo SPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU: * Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số vật liệu từ sinh hoạt trong gia đình để trình chiếu trên Powpoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề gia đình với nhiều vật liệu khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV cho HS xem video clip về cảnh sinh hoạt trong gia đình hàng ngày. - GV hỏi: Em thấy trong video là những cảnh gì? Hàng ngày ở gia đình em thường có những sinh hoạt gì? - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - Biết khai thác hình ảnh từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT về chủ đề sinh hoạt trong gia đình. - Tìm hiểu cách xây dựng bố cục, sử dụng các yếu tố tạo hình để thể hiện TPMT, SPMT. b. Nội dung: - Quan sát hình ảnh những sinh hoạt trong gia đình qua ảnh chụp, TPMT, SPMT. - Trả lời câu hỏi để có định hướng về phần thực hành SPMT. c. Sản phẩm: - Có hiểu biết trong việc khai thác hình ảnh về những sinh hoạt trong gia đình để thực hành, sáng tạo SPMT. d.Tổ chức thực hiện: *Một số hình ảnh trong sinh hoạt gia đình: - GV cho HS quan sát một số ảnh minh họa về sinh hoạt trong gia đình.
- - GV cũng có thể cho HS quan sát một số hình ảnh về sinh hoạt phổ biến trong gia đình ở địa phương. - Qua quan sát, GV mời HS trả lời câu hỏi trong SGK MT3, trang 52. *Hình ảnh sinh hoạt qua một số tác phẩm mĩ thuật: - GV hướng dẫn HS mở SGK MT3, trang 54, quan sát và tìm hiểu một số TPMT thể hiện sinh hoạt trong gia đình, đọc và trả lời câu hỏi. - GV cũng có thể sử dụng một số TPMT khác để minh họa trực quan cho HS dễ hình dung. *Sản phẩm mĩ thuật thể hiện hoạt động trong sinh hoạt: - GV hướng dẫn HS mở SGK MT3, trang 54, quan sát và tìm hiểu mọt số SPMT thể hiện sinh hoạt trong gia đình, đọc và trả lời câu hỏi. - GV cũng có thể sử dụng một số SPMT khác để minh họa trực quan cho HS dễ hình dung. - Căn cứ ý kiến của HS, GV chốt ý: + Có nhiều cách để thực hiện SPMT thể hiện về hình ảnh sinh hoạt trong gia đình. + Có nhiều vật liệu để thể hiện chủ đề này. + Việc lựa chọn hình ảnh, vật liệu, bố cục, cách thể hiện nên theo sự liên tưởng và khả năng thực hiện của mỗi cá nhân. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. Sáng Thứ ba, ngày 12 tháng 03 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5c,5d,5a) Bài đã soạn sáng thứ hai. Kĩ thuật ( Lớp 5b)
- LẮP XE BEN (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS cần phải chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe ben. - Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được. - Rèn tính cẩn thận khi thực hành. 2. Năng lực chung Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Đồ dùng - GV: Bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5, Mẫu xe ben đã lắp sẵn. - HS: SGK, vở, bộ lắp ghép bộ đồ dùng kĩ thuật lớp 5 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - PP : quan sát, đàm thoại, thảo luận. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày 1 phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Gọi HS thi nêu lại các bước lắp - HS thi nêu xe ben. - GV nhận xét. - HS nhận xét - GV giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - HS cần phải chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe ben. - Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu. Xe lắp tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được. * Cách tiến hành:
- Hoạt động 4: HS thực hành lắp ráp xe ben. - Yêu cầu các nhóm chọn chi tiết. - HS thực hành nhóm 4. - GV kiểm tra chọn chi tiết. - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. Yêu cầu HS đọc, quan sát kĩ hình trước khi thực hành. - Cho HS thực hành. - GV theo dõi uốn nắn HS các nhóm lắp sai hoặc lúng túng. - GV nhắc HS khi lắp xong cần kiểm tra sự nâng lên, hạ xuống của thùng xe. Hoạt động 5: Đánh giá sản phẩm - GV nêu lại những tiêu chuẩn - HS nghe đánh giá sản phẩm theo mục II SGK. - GV cử 3 – 4 HS dựa vào tiêu - Đại diện các nhóm lên trình bày chuẩn để đánh giá sản phẩm của bạn. sản phẩm. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhắc HS tháo các chi tiết và xếp - HS tháo các chi tiết và xếp đúng đúng vào vị trí các ngăn trong hộp. vào vị trí các ngăn trong hộp. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - GV nhận xét tiết học: Nhận xét - HS nghe tinh thần thái độ, kĩ năng lắp ghép xe ben. - Chuẩn bị tiết sau: Lắp máy bay - HS nghe và thực hiện trực thăng. Chiều Thứ ba, ngày 12 tháng 03 năm 2024 CÔNG NGHỆ ( Lớp 3E) CHỦ ĐỀ: THỦ CÔNG KĨ THUẬT BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG ( 1 TIẾT)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. - Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông. - Xác định đúng các loại biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: + Mô tả được hình dạng của một số biển báo giao thông. - Sử dụng công nghệ: Xác định định và mô tả được các loại biển báo. Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông. - Đánh giá công nghệ: Biết xếp các biển báo vào nhóm biển báo thích hợp. 2.2. Năng lực chung - Tự chủ và tư học: Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi tham gia giao thông an toàn, hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực làm việc nhóm (giao tiếp và hợp tác). Nhận biết mô tả được các bộ phận chính của một số biển báo giao thông. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông và đề xuất được các giải pháp tham gia giao thông an toàn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về biển báo giao thông vào cuộc sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao thông đúng luật, an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Tranh Hình 1 trang 46-SGK; + Một số biển báo giao thông (SGK), bài giảng điện tử, máy chiếu + Bộ thẻ ghi tên các biển báo giao thông - HS: SGK, VBT, vở ghi ; Sưu tầm tranh ảnh về các loại biển báo giao thông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3-5 phút) Nghe hát * Mục tiêu: Giúp Hs có tâm thế thoải mái trước khi tham gia vào một chủ đề, một bài học mới. thông qua hoạt động này, học sinh có thể thể hiện vốn hiểu biết
- của mình về nội dung và ý nghĩa của một số biển báo giao thông, gây hứng thú, phát huy những hiểu biết sẵn có của học sinh. * Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe hát bài hát Đèn xanh - HS nghe hát đèn đỏ (Lương Bằng Vinh & Ngô Quốc Chính) yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: + Bài hát trong bài nhắc đến màu gì? - Màu xanh, đỏ, vàng + Bài hát muốn nhắc nhở chúng ta điều - Chấp hành tốt các biển báo chỉ dẫn khi gì? tham gia giao thông. - GV nhận xét kết luận + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài - HS làm việc nhóm 2 học YC HS làm việc nhóm 2 một bạn đọc câu hỏi 1 bạn đọc câu trả lời. - GV dẫn vào bài mới: Như các con đã thấy, các biển báo giao thông có vai trò - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài rất quan cho những người tham gia giao thông, để nắm rõ hơn về ý nghĩa của một số biển báo giao thông; tác dụng của một số biển báo giao thông giúp chúng ta tham gia giao thông đúng và an toàn các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay, bài: Làm biển báo giao thông (tiết 1). 2. HĐ Hình thành kiến thức mới(30-32p) * Hoạt động 1: Tìm hiểu về biển báo giao thông (18 - 20 phút) * Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS quan sát Hình 1 trả lời các câu hỏi ? Em hãy quan sát Hình 1 và cho biết cá nhân, chia sẻ trong nhóm 4, thống biển báo giao thông dùng để làm gì? nhất kết quả ghi vào bảng nhóm.
- ? Các biển báo giao thông trong Hình 1 có hình dạng, màu sắc và ý nghĩa như thế - Dán bảng nhóm nào? - Đại diện nhóm trình bày - GV chia nhóm 4, HS quan sát biển báo - HS khác nhận xét. giao thông và thảo luận trả lời các câu hỏi (5-7 phút): - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Gọi đại diện nhóm trình bày. - GV, HS nhận xét thống nhất kết quả đúng. - Biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh + Biển báo giao thông dùng để làm gì? cảnh báo và chỉ dẫn giao thông trên đường. - Người tham gia giao thông cần biết để đảm bảo an toàn giao thông. - HS nêu đặc điểm, ý nghĩa của từng + Nêu đặc điểm và ý nghĩa của từng biển báo. biển báo giao thông? - HS nghe, quan sát nhận biết. - GV tổng kết giới thiệu từng loại biển báo. + Biển báo cấm là biểu thị cho các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết của biển báo cấm: loại biển báo hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ/chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm (ngoại trừ một số trường hợp
- đặc biệt). Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm). + Biển báo nguy hiểm được sử dụng để cung cấp thông tin, cảnh báo nguy hiểm phía trước cho người tham gia giao thông. Khi gặp biển báo nguy hiểm, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xẩy ra để phòng ngừa tai nạn. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết biển bảo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ, nền vàng và hình vẽ màu đen phía trong để mô tả dấu hiệu của nguy hiểm. + Biển chỉ dẫn dùng để chỉ dẫn hướng đi/các điều cần thiết nhằm giúp người tham gia giao thông trong việc điều khiển phương tiện và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn. + Biển chỉ dẫn có hình vuông/hình chữ nhật/hình mũi tên, nền màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền màu trắng thì hình vẽ và chữ viết màu đen trừ một số trường hợp ngoại lệ. - GV, HS nhận xét + Biển báo nào có đặc điểm giống - Biển báo có đặc điểm giống nhau: nhau? + Biển báo cấm: Cấm đi ngược chiều,cấm xe đap, cấm người đi bộ + Biển báo nguy hiểm: Giao nhau với đường sắt có rào chắn, giao nhau với đường ưu tiên, đi chậm + Biển chỉ dẫn: Nơi đỗ xe cho người khuyết tật, bến xe buýt, vị trí người đi bộ sang ngang - HS nêu: biển hiệu lệnh, biển phụ.
- - Ngoài các loại biển báo giao thông học - HS quan sát. hôm nay các em còn biết loại biển báo - HS nêu nào khác? - GV giới thiệu cho HS quan sát biển hiệu lệnh. ? Qua tìm hiểu em thấy trong Hình 1 có những nhóm biển báo nào? * GV tổng kết chốt. + Nhóm biển báo cấm + Nhóm biển báo nguy hiểm + Nhóm biển chỉ dẫn + Nhóm biển hiệu lệnh. + Nhóm biển phụ. Hoạt động 2: Trò chơi tiếp sức “Em thi tham gia giao thông” (7- 8 phút) * Mục tiêu: HS sắp xếp được đúng các biển báo giao thông đã học trong hình 1 vào nhóm thích hợp. * Cách tiến hành: - GV chia nhóm, phát biển báo cho - HS lớp chia 3 nhóm từng nhóm. - Nêu tên trò chơi; phổ biến luật chơi: - Đại diện các nhóm tham gia chơi Yêu cầu HS gắn đúng biển báo giao (mỗi đội 9 bạn) lên gắn tên các biển thông vào đúng vị trí thích hợp của báo giao thông vào đúng vị trí thích nhóm mình. Nhóm nào gắn xong trước, hợp. đúng là nhóm thắng cuộc. - HS trình bày - Chốt: Mời HS nêu lại các biển báo Kết quả: giao thông trong từng nhóm thích Biển báo Biển báo Biển chỉ dẫn hợp và tác dụng tương ứng cửa từng cấm nguy hiểm nhóm biển báo đó. Cấm đi Giao nhau Nơi đỗ xe cho ngược với đường người khuyết chiều sắt có rào tật chắn Cấm xe đap Giao nhau Bến xe buýt với đường ưu tiên Cấm người Đi chậm Vị trí người đi đi bộ bộ sang ngang 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Xử lí tình huống(5-7 phút) * Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình huống khi tham gia giao thông.
- * Cách tiến hành: - Cho HS trao đổi cách xử lí tình - HS sắm vai xử lí 2 tình huống. huống: + Trao đổi cách xử lí tình huống - GV yêu cầu HS trao đổi xử lí tình - HS xử lí tình huống theo nhóm 4 huống: Sắp đến cổng trường, An nhìn thấy Bông đang băng ngang qua đường. Nếu là An, bạn sẽ nói gì với Bông? - GV, HS nhận xét chốt phương án xử - 1-2 HS chia sẻ lí đúng. - 1 số HS nêu ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - Cho HS nhận biết 1 biển báo giao thông, nhận xét về hành vi của người đàn ông tham gia giao thông trong đoạn phim. ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm - HS chia sẻ cảm nhận nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên - HS lắng nghe để thực hiện dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài. Kĩ thuật (Lớp 5a) BÀI 12: THỨC ĂN NUÔI GÀ (tt) Bài đã soạn sáng thứ ba. Sáng Thứ tư, ngày 13 tháng 03 năm 2024 CÔNG NGHỆ ( Lớp 3b,3a,3d) Bài đã soạn chiều thứ ba. Sáng Thứ năm, ngày 14 tháng 03 năm 2024 Giáo duc thể chất
- (Lớp 1a,1b,1c,1d) KIỂM TRA: BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Chăm chỉ tập luyện. - Trung thực trong quá trình tập luyện. - Có trách nhiệm với bạn bè, trong học tập và khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết xem tranh và thực hiện được động tác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác của bài thể dục phát triển chung 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn khi tập luyện. - Năng lực vận động cơ bản: Biết thực hiện các động tác của bài thể dục phát triển chung II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh động tác. + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 – 5' - Cán sự tập chung lớp, báo cáo sĩ 1. Nhận lớp: số tình hình lớp học cho GV. + Tập hợp, báo cáo sĩ số + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học - Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi? Đội hình nhận lớp + Em đã được học bao nhiêu động - Hs suy nghĩ trả lời tác của bài thể dục phát triển chung? + Kể về những động tác đã học?
- - Ôn tập các động tác: Vươn thở, tay, chân, vặn mình, bụng, toàn thân, điều hòa của bài thể dục PTC - Học sinh tự chỉnh đốn trang phục 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe 1L gọn gàng. học sinh trong lớp 3. Khởi động: - HS chạy theo hàng vòng quanh - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân 2lx8n sân trường do cán sự điều khiển sau trường. đó tập hợp 4 hàng ngang khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai - HS Làm theo hiệu lệnh của GV - Trò chơi “Đứng ngồi theo lệnh” 1-2L - Gọi 1- 2 HS lên thực hiện. 4. Kiểm tra bài cũ: - Goị 1-2 HS lên thực hiện động tác tại chỗ bật nhảy luân phiên - HS dưới lớp quan sát để nhận xét. tách, chụm hai chân. - GV chia sẻ đánh giá kết quả của HS. II. HĐ hình thành kiến thức. 2-3’ - GV nhắc lại tên các động tác của bài thể dục phát triển chung 1 lần nữa để hs nhớ lại III. Hoạt động luyện tập 1. Ôn các động tác của bài thể 3-4’ - GV hô nhịp cho HS tập. dục phát triển chung 1-2L 2x8n - Giáo viên hỗ trợ học sinh tập kém - GV quan sát và sửa sai cho HS 2. Kiểm tra 8-10 - Giáo viên quan sát học sinh tập - Hình thức: Kiểm tra theo tổ, - Từng tổ lên thực hiện do cán sự nhóm mỗi lượt 4-5 HS. 1-2L điều khiển. - Đánh giá: + GV cùng học sinh quan sát nhận + Nhận xét bằng lời xét, đánh giá
- + Nhận xét theo mức độ hoàn - Đội hình kiểm tra: thành bài tập: + Hoàn thành tốt: Biết cách và thực hiện được các động tác GV yêu cầu, tự hô nhịp khi tập. GV + Hoàn thành: Thực hiện được các tư thế theo nhịp hô. + Chưa hoàn thành: Thực hiện được dưới 50%/ tổng số tư thế GV - Lưu ý: Đối với HS xếp loại chưa yêu cầu. hoàn thành , GV cần cho tập luyện thêm để kiểm tra thực hiện ở mức * Phương án dự phòng: Nếu trời Hoàn thành. mưa, gv cho hs tập luyện trong lớp, chia thành những nhóm nhỏ để tập 3-4hs/ 1 nhóm/ 1 lượt tập b. Trò chơi “ Chuyển bóng - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách nhanh” 4-5' chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức. Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. chốt lại – Tuyên dương. IV. Hoạt động vận dụng 1-2’ - Các em hãy kể tên những hoạt - HS trả lời câu hỏi (Nấu cơm, quét động làm việc nhà giúp đỡ ông, bà, nhà, rửa bát, gập quần áo ) bố, mẹ. - Đội hình thả lỏng V. Hoạt động kết thúc. 4 – 5' 1. Hồi tĩnh: - Thả lỏng các khớp. 1L 2. Củng cố, dặn dò: * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết - HS nêu lại nội dung của bài học. quả giờ học và nhắc nhở học sinh về + Xem trước nội dung bài học sau nhà tập luyện. 3. Kết thúc giờ học: + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân
- Chiều Thứ năm, ngày 14 tháng 01 năm 2024 Giáo dục thể chất (Lớp 1b,1c,1d) PHẦN 3: THỂ THAO TỰ CHỌN CHỦ ĐỀ 4: BÓNG ĐÁ BÀI 1: HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI BÓNG Tiết 1: LĂN BÓNG BẰNG MỘT TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, cụ thể đã khơi dạy ở học sinh: - Nghiêm túc, tích cực trong luyện tập và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia trò chơi vận động bổ trợ khéo léo 2. Về năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tìm hiểu về môn bóng đá và làm quen với bóng - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập. - Năng lực vận động cơ bản: Biết cách luyện tập và thực hiện được bài tập làm quen với bóng - Tích cực tham gia luyện tập và chơi trò chơi * KSKT: Biết đứng vào hàng, bắt chước bạn tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: 1. Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất. 2. Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh ảnh, mô hình, minh họa bài dạy, một số dụng cụ phục vụ phù hợp với hoạt động tập luyện của giờ học + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, sưu tầm tranh ảnh minh họa động tác tập luyện và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của giáo viên. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập cá nhân, tập theo cặp đôi, đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
- I. HĐ mở đầu 5-7’ - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe yêu cầu của giờ học học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Mọi người thường tập TD khi - Khởi động chung: Xoay các khớp nào? cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV HD học sinh khởi động. - Khởi động chuyên môn: Ép dây Đội hình nhận lớp chằng dọc, dây chằng ngang, bước nhỏ, nâng cao đùi, gót chạm mông, đá lăng hai bên, chạy bứt tốc - Trò chơi: (GV tự chọn) II. HĐ hình thành kiến thức mới 4-6’ - Cho HS quan sát tranh Lăn bóng bằng một tay 4-6’ - GV nêu tên động tác, tín hiệu còi, cách thực hiện và làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV làm mẫu - Đội hình HS quan sát tranh - HS dùng tay lăn bóng trên đường thẳng hoặc đường vòng - GV thổi còi và thực hiện động tác mẫu - Hs quan sát và ghi nhớ III. HĐ luyện tập 16-18’ 1. Luyện tập cá nhân và theo tổ, 4-5’ - Đội hình tập luyện cá nhân và tổ nhóm nhóm - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện.
- 2. Luyện tập cặp đôi 4-5’ - Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thi đua - trình diễn + GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 3. Trò chơi vận động bổ trợ môn 4-6’ bóng đá - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật. IV. HĐ vận dụng 1-2’ - GV hỏi, HS trả lời - Chúng ta học động tác lăn bóng + TL: Để làm quen với bóng bằng một tay có mục đích gì? V. HĐ kết thúc 4-5’ - GV hướng dẫn * Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả lỏng * Nhận xét, đánh giá chung của buổi - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học. học của HS. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. * Xuống lớp - Đội hình kết thúc kết thúc Chiều Thứ sáu, ngày 15 tháng 03 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 3d) Bài đãsoạn sáng thứ hai. Giáo dục thể chất (Lớp 1a) Bài đã soạn vào chiều thứ năm.

