Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+5, GDTC 1, Công Nghệ 3 - Tuần 19 (NH 2023-2024)(GV: Cao Thị Minh Tình)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+5, GDTC 1, Công Nghệ 3 - Tuần 19 (NH 2023-2024)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_35_gdtc_1_cong_nghe_3_tuan_19_nh_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 3+5, GDTC 1, Công Nghệ 3 - Tuần 19 (NH 2023-2024)(GV: Cao Thị Minh Tình)
- TUẦN 19 Sáng Thứ hai, ngày 08 tháng năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5b) CHỦ ĐỀ 8 TRANG TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU CHUYỆN (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1 : Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lực chọn nội dung thực hành theo chủ đề bài học. 1.2: Năng lực đặc thù. - : HS nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai bức tranh được quan sát về chủ đề “Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện”. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * Giáo viên: - Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: * KHỞI ĐỘNG. - Cho HS quan sát hình ảnh một số ca sĩ, sau đó yêu cầu HS tìm các từ liên quan đến ca sĩ như sân khấu, trang phục, biểu diễn... - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. * HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. HĐ 1: TIẾN TRÌNH HĐ. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Yêu cầu HS quan sát hình 8.1 hoặc hình ảnh về sân khấu đã chuẩn bị và nêu câu hỏi gợi mở để các em tìm hiểu về sân khấu. - GV tóm tắt: + Sân khấu là nơi để biểu diễn các loại hình nghệ thuật và tổ chức các sự kiện lớn... + Có nhiều hình thức trang trí sân khấu, mỗi loại hình sân khấu có cách trang trí phù hợp với nội dung chương trình.
- + Các hình ảnh thường được trang trí trên sân khấu là chữ, hình ảnh trang trí, bục bệ, hoa... - Yêu cầu HS quan sát hình 8.2 và thảo luận theo câu hỏi gợi mở của GV để tìm hiểu hình thức và chất liệu được dùng để thể hiện các sản phẩm. - GV tóm tắt: Có thể tạo hình sân khấu bằng cách sử dụng các vật liệu như vỏ hộp, bìa các tong, que, giấy màu, đất nặn để tạo khung, phông nền, nhân vật, cảnh vật... HĐ 2: CÁCH THỰC HIỆN - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và thống nhất chọn hình thức sân khấu để tạo hình sản phẩm tập thể qua câu hỏi gọi mở. - Yêu cầu HS quan sát hình 8.3 và 8.4 để nhận ra cách tạo hình và trang trí sân khấu. - GV tóm tắt cách tạo hình sân khấu: + Chọn hình thức sân khấu, chương trình, sự kiện... để tạo hình sản phẩm. + Tạo hình nhân vật bằng giấy màu, bìa, đất nặn hoặc từ vật tìm được. + Tạo không gian, bối cảnh cho các nhân vật và xây dựng nội dung câu chuyện, sự kiện... - Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản phẩm hình 8.5 để các em có thêm ý tưởng thực hiện. HĐ 3: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lựa chọn chương trình, sự kiện, phân công nhiệm vụ cho các thành viên để tạo hình và trang trí sân khấu. - Hoạt động cá nhân: + Tạo hình nhân vật. * GV tiến hành cho HS tạo hình nhân vật. * Dặn dò: - Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện thêm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho Tiết 2 Mĩ thuật (Lớp 3e) CHỦ ĐỀ 7: CẢNH VẬT QUANH EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực:
- 1.1: Năng lực chung. - HS nhận biết được các nội dung, hình ảnh, hình thức thể hiện SPMT. - HS tìm được ý tưởng để thể hiện SPMT của chủ đề Cảnh vật quanh em. 1.2: Năng lực đặc thù. - HS biết sự đa dạng của cảnh đẹp trong cuộc sống. - HS sử dụng yếu tố chính – phụ để thể hiện SPMT 2. Phẩm chất: - HS yêu thích vẻ đẹp của tranh phong cảnh trong các TPMT, SPMT. - HS bồi đắp tình yêu quê hương, đất nước và lòng tự hào dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, video clip (nếu có)...mang nội dung liên quan đến chủ đề: Cảnh vật quanh em. - SPMT có hình ảnh, màu sắc đẹp về cảnh vật (thiên nhiên, cuộc sống). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: * KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS chơi TC: “Đố bạn cảnh vật quanh tớ có những gì?” - GV nêu luật chơi, cách chơi, thời gian chơi. - Nhận xét, khen ngợi HS. - GV giới thiệu chủ đề. * HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. HĐ 1: QUAN SÁT. - Quan sát và đưa ra ý kiến, nhận xét ban đầu về nội dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, TPMT, SPMT minh họa trong SGK MT3 hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng đến các hình ảnh, màu sắc thể hiện cảnh đẹp trong cuộc sống. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi để có định hướng về phần thực hành SPMT. - Có nhận thức và ý tưởng về nội dung và hình ảnh cần thể hiện ở chủ đề: Cảnh vật quanh em. HĐ 2: TỔ CHỨC THỰC HIỆN. *Cảnh vật trong cuộc sống: - GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 40, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để nhận ra cảnh đẹp từng vùng miền khác nhau. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về cảnh đẹp có màu sắc phong phú cho HS quan sát và nhận biết.
- - GV tóm tắt và bổ sung. *Cảnh vật trong tranh vẽ: - GV yêu cầu HS (cá nhân/nhóm) quan sát hình ảnh trong SGK MT3, trang 41, thảo luận nhóm (2 hoặc 4), trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu về hai bức tranh: + “Nhớ một chiều Tây Bắc” của họa sĩ Phan Kế An. + “Cảnh nông thôn thanh bình” của họa sĩ Lưu Văn Sìn. - GV có thể chuẩn bị thêm một số hình ảnh về tranh vẽ của họa sĩ, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời câu hỏi để giúp các em nhận ra: + Cảnh vật trong cuộc sống rất phong phú, đa dạng. + Hình ảnh chính – phụ của các cảnh vật được sắp xếp cân đối, làm nổi bật nội dung của tác phẩm. + Màu sắc trong tranh được họa sĩ kết hợp hài hòa đã diễn tả sinh động không gian của cảnh vật... - GV tóm tắt và bổ sung: + Họa sĩ Phan Kế An (1923-2018) là họa sĩ Việt Nam thành công với chất liệu sơn mài và sơn dầu. Tranh của ông thường vẽ về phong cảnh và cảnh sinh hoạt của người nông dân. + Họa sĩ Lưu Văn Sìn (1910-1983) là họa sĩ Việt Nam có nhiều tác phẩm tranh sơn dầu về đề tài phong cảnh miền núi và nông thôn. *Cảnh vật trong SPMT: - GV yêu cầu HS quan sát SPMT ở SGK MT3, trang 42, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Hình thức, chất liệu thể hiện trong từng SPMT. + Cách chọn ý tưởng thể hiện SPMT. + Cách sắp xếp các hình ảnh chính – phụ, trước sau diễn tả không gian của cảnh vật trong từng SPMT. + Màu sắc trong từng sản phẩm thể hiện được nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau, làm nổi bật khung cảnh trong SPMT. - GV hướng dẫn HS quan sát các SPMT (Do GV chuẩn bị thêm), cùng thảo luận và trả lời câu hỏi để khai thác thêm cách thực hiện. - GV tóm tắt: + Có rất nhiều hình thức và nội dung để lựa chọn khi thực hiện chủ đề: Cảnh vật quanh em. + Muốn tạo được SPMT đẹp cần chú ý đến cách sắp xếp các hình ảnh chính, phụ sao cho cân đối, làm nổi bật nội dung đã chọn.
- + Nên sử dụng màu sắc có độ đậm, nhạt khác nhau để thể hiện cảnh vật sinh động và vui tươi hơn. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. Chiều Thứ hai, ngày 08 tháng năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 3c, 3b, 3a) Bài đã soạn sáng thứ 2. Sáng Thứ ba, ngày 09 tháng 01 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5c,5d,5a) Bài đã soạn sáng thứ hai. Kĩ thuật ( Lớp 5b) BÀI 12: THỨC ĂN NUÔI GÀ (tt) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một số thức ăn được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có). 2. Năng lực: - Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường dùng để nuôi gà. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Tranh ảnh minh họa một số loại thức ăn chủ yếu để nuôi gà. - Một số mẫu thức ăn nuôi gà.
- - Phiếu học tập. - Phiếu đánh giá kết quả học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: (2’) - GV gọi HS nêu lại ghi nhớ bài học trước. 2. Bài mới: Nuôi dưỡng gà. - Giới thiệu bài, ghi đề: - Nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.2’ HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung: 7’ - Nêu khái niệm và ví dụ minh hoạ. - Gọi HS tóm tắt lại nội dung bài HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS nuôi dưỡng gà: 15’ * Cách cho gà ăn. - Đặt câu hỏi thảo luận. - Nhận xét, kết luận. * Cách cho gà uống. - Nêu câu hỏi thảo luận. - Nhận xét, kết luận. HOẠT ĐỘNG 3: Thực hành: 6’ - Cho học sinh làm bài tập câu hỏi gợi ý SGK. Yêu cầu HS thảo luận theo cặp trả lời câu hỏi - Nhận xét, kết luận. Tuyên dương HS có ý thức xây dụng bài. 3. Củng cố, dặn dò: 3’ - Nhận xét tiết học. - Dặn dò học sinh tự chuẩn bị tiết sau: “Chăm sóc gà” - GV nhận xét tiết học. Kĩ thuật (Lớp 5a) BÀI 12: THỨC ĂN NUÔI GÀ (tt) Bài đã soạn sáng thứ ba. Sáng Thứ tư, ngày 10 tháng năm 2024 CÔNG NGHỆ ( Lớp 3b,3a, 3d) ÔN TẬP KIỂM TRA (T1) Câu 1: Sản phẩm công nghệ là:
- A. Hồ nước, bông hoa, cây cối. C. Ô tô, ti vi, đèn học, cái quạt.( ĐÚNG) B. Đồi núi, ruộng vườn, nhà cửa. D. Hòn đá, dòng sông, mặt trời. Câu 2: Khoanh vào đáp án đúng nhất Những sản phầm công nghệ trong gia đình thường dùng để phục vụ các nhu cầu gì của con người? A. Nhu cầu ăn, mặc. B. Nhu cầu nghỉ ngơi. C. Nhu cầu học tập và giải trí. D. Tất cả đều đúng. (ĐÚNG) Câu 3: Khoanh vào đáp án đúng Tác dụng của đèn học là: A. Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học tập. B. Giúp bảo vệ mắt. C. Cả A và B đều sai. D. Cả A và B đều đúng. (ĐÚNG) Câu 4: Các bộ phận của đèn học tương ứng là: A. Chụp đèn, bóng đèn, công tắc, dây nguồn. B. Chụp đèn, bóng đèn, công tắc, dây nguồn, thân đèn, đế đèn. (ĐÚNG) C. Công tắc, dây nguồn, thân đèn, đế đèn. D. Chụp đèn, bóng đèn, công tắc, thân đèn. Câu 5: Sắp xếp các bước theo thứ tự hợp lí khi sử dụng đèn học? A. Đặt đèn ở vị trí phù hợp; tắt đèn khi không sử dụng; điều chỉnh độ cao, độ sáng và hướng chiếu sáng của đèn; bật đèn. B. Đặt đèn ở vị trí phù hợp; điều chỉnh độ cao, độ sáng và hướng chiếu sáng của đèn; tắt đèn khi không sử dụng; bật đèn. C. Đặt đèn ở vị trí phù hợp; bật đèn; điều chỉnh độ cao, độ sáng và hướng chiếu sáng của đèn; tắt đèn khi không sử dụng. (ĐÚNG) D. Bật đèn ; đặt đèn ở vị trí phù hợp; điều chỉnh độ cao, độ sáng và hướng chiếu sáng của đèn; tắt đèn khi không sử dụng. Câu 6: Theo em, tác dụng của các bộ phận đèn học là gì? A. Bật/tắt đèn, phát ra ánh sáng, bảo vệ bóng đèn.
- B. Điều chỉnh hướng chiếu sáng của đèn. C. Giữ cho đèn đứng vững, nối đèn với nguồn điện. D. Cả ba ý trên. (ĐÚNG) Câu 7: Em hãy cho biết đâu là cách sử dụng đèn học đúng cách? A. Đặt đèn trên mặt bàn bị ướt. B. Sờ tay vào bóng đèn đang sáng. C. Tắt đèn khi không sử dụng. (ĐÚNG) D. Để ánh sáng chiếu trực tiếp vào mắt. Câu 8: Em hãy cho biết, việc làm nào là không nên làm khi sử dụng đèn học? A. Đặt đèn ở vị trí phù hợp. B. Tắt đèn khi không sử dụng. C. Điều chỉnh độ cao, độ sáng và hướng chiếu sáng của đèn. D. Tắt đèn bằng cách giật dây nguồn. (ĐÚNG) Câu 9: Khoanh vào đáp án đúng Máy thu thanh còn gọi là gì? A. ti-vi. B. ka-ra-o-ke. C. ra-đi-ô. (Đúng) D. Tất cả đều đúng Câu 10: Cho các từ sau: giúp làm mát / kiểu dáng / Quạt điện. Em hãy điều các từ thích hợp để hoàn chỉnh câu: .....tạo ra gió, . . Quạt điện có nhiều loại với nhiều ... ......... khác nhau. A. giúp làm mát / Quạt điện / kiểu dáng. B. giúp làm mát / kiểu dáng / Quạt điện. C. Quạt điện / giúp làm mát / kiểu dáng. (ĐÚNG) D. Quạt điện / kiểu dáng / giúp làm mát. Câu 11: Khi sử dụng, nêu quạt điện phát ra tiếng kêu khác thường hoăc bị rung lắc, em cần làm gì? A. Tiếp tục sử dụng.
- B. Nhanh chóng tắt quạt bằng nút điều khiển và báo với người lớn. (ĐÚNG) C. Tắt quạt bằng cách giật dây nguồn. D. Tự sửa chữa. Câu 12: Chọn đáp án đúng khi nói về máy thu thanh. Tác dụng của máy thu thanh là: A. để nghe các chương trình truyền hình. B. để xem các chương trình phát thanh. C. để nghe các chương trình phát thanh. (ĐÚNG) D. để xem các chương trình truyền hình. Câu 13: Quan sát hình ảnh, theo em, đâu là chương trình phù hợp với lứa tuổi của em? A. Quân đội nhân dân. B. Nhịp sống văn hóa. C. Viết tiếp bài ca người lính. D. Ca nhạc thiếu nhi. (ĐÚNG) Câu 14: Theo em, đâu là các chương trình phát thanh? A. Bản tin thời sự. B. Dân tộc và phát triển. C. Phim hoạt hình: Đô rê mon. D. Cả A và B. (ĐÚNG) Câu 15: Khi xem ti vi, chúng ta cần ngồi như thế nào? A. Ngồi chính diện với màn hình ti vi. B. Giữ khoảng cách an toàn theo khuyến cáo của nhà sản xuất. C. Cả A và B đều đúng. (ĐÚNG) D. Cả A và B đều sai. Câu 16: Chọn đáp án đúng khi nói về máy thu hình. Tác dụng của máy thu hình là: A. để xem các chương trình truyền thanh. B. để xem các chương trình truyền hình. (ĐÚNG) C. để nghe các chương trình phát thanh. D. để nghe các chương trình truyền hình.
- Câu 17: Từ các chương trình phát thanh trên, và các từ: Đài truyền hình / lứa tuổi / chương trình truyền hình. Em hãy điền từ thích hợp vào chỗ chấm sau đây: . thường phát nhiều kênh truyền hình khác nhau. Mỗi kênh truyền hình gồm nhiều . với nội dung đa dạng, phù hợp với nhiều .. A. lứa tuổi / Đài truyền hình / chương trình truyền hình. B. Đài truyền hình / lứa tuổi / chương trình truyền hình. C. Đài truyền hình / chương trình truyền hình / lứa tuổi. D. chương trình truyền hình / Đài truyền hình / lứa tuổi. Câu 18: Em hãy cho biết đâu là cách sử dụng ti vi đúng cách? A. Đặt ti vi ở nơi chật, hẹp. B. Ngồi gần sát vào ti vi. C. Tắt ti vi khi không sử dụng. (ĐÚNG) D. Điều chỉnh âm lượng thật to. Câu 9: Chức năng của ti vi là gì? A. Là thiết bị chiếu sáng, hỗ trợ việc học tập. B. Là thiết bị làm mát, điều hòa không khí. C. Là thiết bị thu nhận các tín hiệu truyền thanh qua ăng ten và phát qua loa. D. Là thiết bị thu nhận truyền hình, phát hình ảnh trên màn hình và âm thanh ra loa. (ĐÚNG) Câu 20: Theo em, ti vi còn có tên gọi khác là gì? A. Tủ lạnh. B. Lò nướng. C. Máy thu hình. (ĐÚNG) D. Máy thu thanh. A.TỰ LUẬN: Câu 1: Cho các từ Máy thu hình, Đài truyền hình, em hãy điền từ thich hợp và hoàn thiện câu dưới đây: a) .. là nơi sản xuất các chương trình truyền hình, phát tín hiệu truyền hình qua ăng ten hoặc truyền qua cáp truyền hình.
- b) thu tín hiệu truyền hình, phát hình ảnh trên màn hình và âm thanh ra loa. Câu 2: Em hãy nêu cách sử dụng quạt điện đúng cách và an toàn? Câu 3: Em hãy trình bày cách chọn chỗ ngồi xem ti vi an toàn, đúng cách?
- Câu 4: a. Em hãy kể một số tình huống không an toàn trong nhà? b. Khi thấy sự cố chập điện em cần làm gì?
- ĐÁP ÁN PHẦN TỰ LUẬN: CÂU 1: Đài truyền hình, Máy thu hình CÂU 2: Em hãy nêu cách sử dụng quạt điện đúng cách và an toàn? Trả lời: Đặt quạt trên bề mặt chắc chắn, bật quạt và chọn tốc độ quay của cánh quạt, điều chỉnh hướng gió, tắt quạt khi không sử dụng. CÂU 3: Em hãy trình bày cách chọn chỗ ngồi xem ti vi an toàn, đúng cách? Trả lời: Khi xem ti vi, chúng ta cần ngồi chính diện với màn hình ti vi, và giữ khoảng cách an toàn theo khuyến cáo của người sản xuất. CÂU 4: a) Em hãy kể một số tình huống không an toàn trong nhà? Trả lời: Nghịch lửa, cầm dao cắt, tự sửa điện, sờ vào nước đang sôi, cầm các mảnh chai bị vỡ..... b) Khi thấy sự cố chập điện em cần làm gì? Trả lời: Khi thấy sự cố chập điện em cần làm : chạy ra ngoài gọi người lớn trợ giúp. Sáng Thứ năm, ngày 11 tháng 01 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾP THEO) Tiết 2: ÔN ĐỨNG PHỐI HỢP VỖ HAI TAY – TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Chăm chỉ tập luyện. - Trung thực trong quá trình tập luyện. - Có trách nhiệm với bạn bè, trong học tập và khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết xem tranh và thực hiện được động tác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện động tác tại chỗ bật nhảy luân phiên đổi chân trước, sau. 2.2. Năng lực đặc thù
- - Năng lực chăm sóc sức khỏe. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn khi tập luyện. - Năng lực vận động cơ bản: Biết thực hiện động tác phối hợp vỗ hai tay - Năng lực hoạt động TT: Tích cực chủ động tham gia chơi trò chơi, hoạt động thi đua. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh động tác phối hợp vỗ hai tay, còi, + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 - 5 P - Cán sự tập chung lớp, báo cáo sĩ 1. Nhận lớp: số tình hình lớp học cho GV. + Tập hợp, báo cáo sĩ số + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học: - Học sinh quan sát tranh trả lời - Đội hình nhận lớp: câu hỏi? kể về những hoạt động - 4 hàng ngang phối hợp hai tay với bạn khi chơi - Hs suy nghĩ trả lời trò chơi: "Giành cờ"? - Ôn tập động tác bật nhảy luân phiên đổi chân trước, sau. - Học sinh tự chỉnh đốn trang 2. Kiểm tra trang phục sức phục gọn gàng. khỏe học sinh trong lớp - HS chạy theo hàng vòng quanh 3. Khởi động: sân trường do cán sự điều khiển - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân sau đó tập hợp 4 hàng ngang khởi 1L trường. động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, 2lx8n đầu gối, hông, vai - Trò chơi “ Giành cờ
- Đội hình khởi động - GV quan sát nhắc nhở HS khởi động tích cực. 4. Kiểm tra bài cũ: - HS Làm theo hiệu lệnh của GV - Gọi 1-2 HSTập tư thế vỗ tay trái, phải. - Gọi 1- 2 HS lên thực hiện. - GVchia sẻ đánh giá kết quả của - HS dưới lớp quan sát để nhận HS. xét. II. Hoạt động hình thành kiến 18 – 20' thức mới 3-4' - Ôn phối hợp vỗ hai tay 1-2L - GV Nhắc lại cách thực hiện 2x8n động tác phối hợp vỗ hai tay. - GV hô nhịp chậm và thực hiện để HS tập theo, xen kẽ GV nhận xét uốn nắn. - Đội hình tập luyện đồng loạt: - GV điều khiển HS tập. - Sau mỗi lần tập GV nhận xét, sửa sai cho HS. III. Hoạt động luyện tập 10-12' - ĐH tập luyện đồng loạt a, Ôn phối hợp vỗ hai tay: - Luyện tập đồng loạt - Luyện tập cá nhân, cặp đôi - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện. - ĐH tập luyện theo cặp
- - Tập theo tổ, nhóm - Giáo viên hỗ trợ học sinh tập - ĐH tập luyện theo tổ kém - GV tổ chức cho HS thi đua - Thi đua giữa các tổ giữa các tổ. - Từng tổ lên thực hiện do cán sự điều khiển. GV cùng học sinh * Phương án dự phòng: Nếu trời quan sát nhận xét. GV chốt lại – mưa, gv cho hs tập luyện trong Tuyên dương lớp, chia thành những nhóm nhỏ để tập 3-4hs/ 1 nhóm/ 1 lượt tập b, Trò chơi : - GV nêu tên trò chơi, HD cách 4-5' chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. - Đội hình trò chơi : IV. Hoạt động vận dụng 4 - 5 ' - Đặt câu hỏi vận dụng cho học 1L - HS trả lời câu hỏi sinh? Có thể phối hợp vỗ hai tay khi thực hiện các bài hát được không? - GV cho HS hát 1 bài rồi thực hiện động tác phối hợp vỗ hai tay (GV) V. Hoạt động kết thúc. - HS hát đồng loạt và vỗ tay
- 1. Hồi tĩnh: - ĐH thả lỏng - Thả lỏng các khớp. 2. Củng cố, dặn dò: * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học và nhắc nhở học - HS nêu lại nội dung của bài học. sinh về nhà tập luyện. + Xem trước nội dung bài học sau 3. Kết thúc giờ học: + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân Chiều Thứ năm, ngày 11 tháng 01 năm 2024 Giáo dục thể chất (Lớp 1b,1c,1d) BÀI 5: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ (TIẾP THEO) Tiết 3: TẠI CHỖ BẬT NHẢY TÁCH CHÂN, CHỤM HAI CHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Chăm chỉ tập luyện. - Trung thực trong quá trình tập luyện. - Có trách nhiệm với bạn bè, trong học tập và khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết xem tranh và thực hiện được động tác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện động tác tại chỗ bật nhảy luân phiên tách chân, chụm hai chân 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn khi tập luyện. - Năng lực vận động cơ bản: Biết thực hiện động tác tại chỗ bật nhảy luân phiên tách chân, chụm hai chân. - Năng lực hoạt động TT: Tích cực chủ động tham gia chơi trò chơi, hoạt động thi đua. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh động tác đứng phối hợp vỗ hai tay. + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: PHƯƠNG PHÁP TỔ NỘI DUNG LVĐ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 – 5' 1. Nhận lớp: - Cán sự tập chung lớp, báo + Tập hợp, báo cáo sĩ số cáo sĩ số tình hình lớp học + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cho GV. cầu bài học: - Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi? ? Tách chụm hai chân có thể thực - Đội hình nhận lớp: theo những hướng nào? - Ôn tập động tác bật nhảy luân phiên - Hs suy nghĩ trả lời đổi chân trước, sau. 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe 1L học sinh trong lớp - Học sinh tự chỉnh đốn 2lx8n 3. Khởi động: trang phục gọn gàng. - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân - HS chạy theo hàng vòng trường. quanh sân trường do cán sự - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu điều khiển sau đó tập hợp 4 gối, hông, vai hàng ngang khởi động. - Trò chơi “ Đứng ngồi theo lệnh” 1-2L - HS Làm theo hiệu lệnh của 4. Kiểm tra bài cũ: GV
- - Goị 1-2 HS lên thực thiện bật - Gọi 1- 2 HS lên thực hiện. nhảy- luân phiên đổi chân trước, sau. - HS dưới lớp quan sát để - GVchia sẻ đánh giá kết quả của HS. nhận xét. II. Hoạt động hình thành kiến 18 – 20' - Cho HS quan sát tranh thức 4-5' - Tại chỗ bật nhảy luân phiên tách 1-2L chân, chụm hai chân 2x8n - GV nêu tên động tác, khẩu lệnh, cách thực hiện và làm mẫu động tác kết hợp phân N1: Bật nhảy lên cao tách hai chân tích kĩ thuật động tác. sang hai bên, hai tay dang ngang, khuỵu gối khi chạm đất. - Hô khẩu lệnh và thực hiện N2: Bật nhảy lên cao chụm hai chân, động tác mẫu hai tay chống hông, khuỵu gối khi chạm đất. III. Hoạt động luyện tập 10-12' GV tổ chức cho HS tập luyện. a. Thực hiện tư thế đứng phối - ĐH tập luyện đồng loạt. hợp vỗ hai tay - Luyện tập đồng loạt Từng em một sẽ hô tập đếm - Luyện tập cá nhân, cặp đôi nhịp kết hợp với các tư thế. + GV quan sát sửa sai cho HS. - Nhóm đôi: 1 bạn hô 1 bạn tập và ngược lại sau mỗi lần tập sửa sai cho bạn. - ĐH tập luyện cặp đôi
- - GV quan sát và sửa sai cho HS - Tập theo nhóm - ĐH hoạt động tổ, nhóm - Giáo viên hỗ trợ học sinh tập kém - Tổ trưởng điều khiển các bạn tập luyện - Giáo viên quan sát học sinh tập - Thi đua giữa các tổ - Từng tổ lên thực hiện do cán sự điều khiển. GV cùng học sinh quan sát nhận xét. GV * Phương án dự phòng: Nếu trời chốt lại – Tuyên dương. mưa, gv cho hs tập luyện trong lớp, 4-5' chia thành những nhóm nhỏ để tập - GV nêu tên trò chơi, nhắc 3-4hs/ 1 nhóm/ 1 lượt tập lại cách chơi, luật chơi sau đó b, Trò chơi cho HS chơi thử và chơi chính thức. Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. IV. Hoạt động vận dụng 4 – 5' - Kể tên những hoạt động tách, chụm 1L - HS trả lời câu hỏi chân khi đang đi và dừng lại? V. Hoạt động kết thúc. - ĐH thả lỏng 1. Hồi tĩnh: - Thả lỏng các khớp. 2. Củng cố, dặn dò:

