Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3, Kĩ Thuật 4 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3, Kĩ Thuật 4 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_125_gdtc_1_cong_nghe_3_ki_thuat_4.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3, Kĩ Thuật 4 - Tuần 22 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
- TUẦN 22 Sáng Thứ ba, ngày 11 tháng 2 năm 2025 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 6: CẢNH SẮC QUÊ HƯƠNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố, nguyên lí tạo hình trong chủ đề “Cảnh sắc quê hương”. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Cảnh sắc quê hương” bằng vật liệu sẵn có. 1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo SPMT về chủ đề “Cảnh sắc quê hương”. - HS làm được sản phẩm yêu thích về chủ đề “Cảnh sắc quê hương” từ những vật liệu sẵn có. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích và biết vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật, các vật liệu sẵn có trong tạo hình, thiết kế SPMT. - HS hứng thú với những kiến thức trong tiết học mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hình ảnh, cảnh đẹp ở các vùng miền khác nhau của Việt Nam trình chiếu trên PowerPoint. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Cảnh sắc quê hương với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - Tổ chức cho HS tham gia khởi động - HS lắng nghe, quan sát và khởi động tuỳ điều kiện thực tế (theo nhóm hoặc cá theo hướng dẫn của GV (cá nhân nhân). hoặc nhóm). - Gợi ý: - HS thực hiện theo gợi ý của GV.
- + Bài hát khởi động với các động tác vận động nhẹ tại chỗ về chủ đề Quê hương. + Trò chơi trắc nghiệm, giải ô chữ. + Chọn đáp án đúng. - HS thực hiện theo gợi ý của GV. + Trò chơi “Ai nhanh hơn”: GV tổ chức cho HS xem clip giới thiệu về các địa danh, vùng miền đặc trưng của đất nước, hoạt động nhóm đôi, các đội quan sát và tốc kí tìm được nhiều địa danh đúng nhất đội đó sẽ dành chiến thắng, - Phát huy. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. - GV giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS nhận biết được các nội dung, - Nhận biết được các nội dung, hình ảnh hình ảnh diễn tả Cảnh sắc quê hương diễn tả Cảnh sắc quê hương ở các vùng, ở các vùng, miền khác nhau của Việt miền khác nhau của Việt Nam. Nam. - Nhận biết yếu tố tạo hình, cách sắp xếp - HS nhận biết yếu tố tạo hình, cách các hình ảnh chính-phụ, chất liệu và hình sắp xếp các hình ảnh chính-phụ, chất thức tạo hình qua việc tìm hiểu một số liệu và hình thức tạo hình qua việc TPMT của các họa sĩ Việt Nam và thông tìm hiểu một số TPMT của các họa qua việc tìm hiểu, phân tích các SPMT sĩ Việt Nam và thông qua việc tìm của HS. hiểu, phân tích các SPMT của HS. b. Nội dung: - Quan sát hình ảnh của chủ đề Cảnh sắc - HS quan sát hình ảnh của chủ đề quê hương thông qua: Cảnh sắc quê hương thông qua: + Ảnh chụp cảnh đẹp các vùng miền của + Ảnh chụp cảnh đẹp các vùng miền quê hương Việt Nam. của quê hương Việt Nam. + Một số TPMT của họa sĩ Việt Nam + Một số TPMT của họa sĩ Việt hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm. Nam hoặc tư liệu do GV chuẩn bị + Hình gợi ý các bước thực hiện SPMT thêm. của HS thể hiện chủ đề Cảnh sắc quê + Hình gợi ý các bước thực hiện hương. SPMT của HS thể hiện chủ đề Cảnh - Trả lời câu hỏi để có định hướng về sắc quê hương. phần thực hành SPMT. - HS trả lời câu hỏi để có định hướng *Lưu ý: Chú trọng đến nội dung, hình về phần thực hành SPMT. ảnh, màu sắc thể hiện trong từng hình minh họa.
- c. Sản phẩm: *Lưu ý: Chú trọng đến nội dung, - Có hiểu biết khi khai thác những hình hình ảnh, màu sắc thể hiện trong ảnh về chủ đề Cảnh sắc quê hương để từng hình minh họa. thực hành sáng tạo SPMT. d.Tổ chức thực hiện: - HS có hiểu biết khi khai thác *Tìm hiểu cảnh sắc quê hương trong những hình ảnh về chủ đề Cảnh sắc các bức ảnh. quê hương để thực hành sáng tạo - GV tổ chức cho HS quan sát một số SPMT. hình ảnh về cảnh đẹp các vùng miền khác nhau của Việt Nam qua ảnh minh hoạ trong SGK Mĩ thuật 5, trang 39, 40 và một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm. - HS quan sát một số hình ảnh về - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, cảnh đẹp các vùng miền khác nhau GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK của Việt Nam qua ảnh minh hoạ Mĩ thuật 5, trang 39 để HS nhận ra vẻ trong SGK Mĩ thuật 5, trang 39, 40 và đẹp của cảnh sắc quê hương ở các vùng một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm. miền khác nhau, từ đó liên hệ thực tế, - HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ bản thân để chọn một nội dung mà em thuật 5, trang 39 để HS nhận ra vẻ yêu thích nhất. đẹp của cảnh sắc quê hương ở các - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn vùng miền khác nhau, từ đó liên hệ về nội dung của hoạt động: thực tế, bản thân để chọn một nội + Em hãy nêu cảnh đẹp ở một số địa danh dung mà em yêu thích nhất. hoặc vùng miền em biết? + Cảnh sắc ở đó có những hình ảnh nào? (biển xanh, sông núi trùng điệp, đồng lúa - Lắng nghe, thảo luận, trả lời. thanh bình, hoa trái xinh tươi, thành phố hiện đại, nhộn nhịp, hình ảnh quê hương - HS trả lời theo cảm nhận. với những người lao động bình dị, vui vẻ, ). - HS trả lời theo ý hiểu. + Ngoài hình ảnh cảnh vật tự nhiên, còn có những hình ảnh nào khác? (có hình ảnh con người sinh hoạt, lao động, các con vật, ). + Em thấy ấn tượng nhất về cảnh sắc ở nơi đó vào thời điểm nào trong ngày? Màu sắc - HS trả lời theo cảm nhận. quang cảnh lúc đó như thế nào? + Em sẽ chọn hình ảnh nào để thể hiện SPMT trong chủ để này? - HS nêu theo nhận biết. - GV giới thiệu, gợi ý bằng các hình ảnh chuẩn bị thêm cho HS nhận biết. - GV nhận xét bổ sung. - HS trả lời theo ý hiểu.
- *Tìm hiểu cảnh sắc quê hương qua TPMT. - HS nhận biết. - GV yêu cầu HS quan sát TPMT ở SGK Mĩ thuật 5, trang 41 thảo luận và trả lời - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. câu hỏi gợi ý để tìm hiểu: + Nội dung trong từng bức tranh gợi đến - HS quan sát TPMT ở SGK Mĩ thuật những phong cảnh ở vùng nào? 5, trang 41 thảo luận và trả lời câu + Mỗi tác phẩm được thể hiện bằng chất hỏi gợi ý để tìm hiểu. liệu gì? - HS trả lời theo cảm nhận. + Nêu các hình ảnh (chính – phụ), màu sắc được thể hiện trong từng bức tranh. - HS trả lời theo ý hiểu. + Nêu cảm xúc về các tác phẩm? - GV có thể tổ chức HS hoạt động thảo luận - HS trả lời theo cảm nhận. theo nhóm để trả lời câu hỏi. - Ngoài những hình ảnh trong SGK, GV - HS nêu theo nhận biết. chuẩn bị thêm một số TPMT tham khảo - HS hoạt động thảo luận theo nhóm để với các chất liệu và nội dung khác nhau trả lời câu hỏi. - HS quan sát và nhận biết một số cho HS quan sát và nhận biết. TPMT tham khảo với các chất liệu và - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV có thể tóm tắt, giới thiệu sơ lược về nội dung khác nhau. tác giả, tác phẩm được giới thiệu trong chủ đề 6, SGK Mĩ thuật 5. - Rút kinh nghiệm. - Khen ngợi, động viên HS. - Lắng nghe, ghi nhớ. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - 1, 2 HS nêu. *Dặn dò: - Phát huy. - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - Mở rộng KT bài học vào cuộc - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, sống. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn - Trật tự. có, tái chế...cho tiết học sau. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
- Chiều Thứ ba, ngày 11 tháng 2 năm 2025 Mĩ thuật ( Lớp 2b) CHỦ ĐỀ 8: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình. - HS nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình. 1.2. Năng lực đặc thù: - HS tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung chủ đề. - HS sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn. 2. Phẩm chất: - HS cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia đình thông qua bữa cơm gia đình. - HS có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện đề tài gần gũi với cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: * Giáo viên: - Một số ảnh chụp, clip (nếu có điều kiện) có nội dung liên quan đến chủ đề Bữa cơm gia đình. - Một số tác phẩm/ SPMT thể hiện về chủ đề, có hình ảnh liên quan đến bữa cơm gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi TC “Thi nấu ăn”. - HS chọn đội chơi, bạn chơi. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai đội chơi thi kể tên các món ăn và - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến cách làm. Đội nào kể đúng nhiều hơn thắng. là thắng cuộc. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.2. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình ảnh thể hiện về - HS nhận biết được hình ảnh thể hiện bữa cơm gia đình. về bữa cơm gia đình.
- - HS biết sử dụng hình và màu để thể - HS biết sử dụng hình và màu để thể hiện về hình ảnh bữa cơm gia đình. Từ hiện hình ảnh bữa cơm gia đình. HS đó, HS nhận biết được đối tượng cần thể nhận biết được đối tượng cần thể hiện hiện trong chủ đề này ở dạng thực hành trong chủ đề này ở dạng thực hành liên quan đến mĩ thuật tạo hình liên quan đến mĩ thuật tạo hình b. Nội dung: - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý nhận thức ban đầu về nội dung liên quan kiến, nhận thức ban đầu về nội dung đến chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV minh hoạ trong sách hoặc tranh, ảnh, chuẩn bị, trong đó chú trọng đến hình SPMT do GV chuẩn bị, trong đó chú ảnh thể hiện về bữa cơm gia đình. trọng đến hình ảnh thể hiện về bữa - GV đưa ra những câu hỏi có tính định cơm gia đình. hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung - GV đưa ra những câu hỏi có tính liên quan đến đối tượng cần lĩnh hội định hướng nhằm giúp HS tư duy về trong chủ đề Bữa cơm gia đình. nội dung liên quan đến đối tượng cần c. Sản phẩm: lĩnh hội trong chủ đề Bữa cơm gia - HS có nhận thức và tư duy về hình ảnh đình. cần thể hiện về chủ đề Bữa cơm gia đình. - HS có nhận thức, tư duy về hình ảnh d. Tổ chức thực hiện: cần thể hiện chủ đề Bữa cơm gia đình. - GV tổ chức cho HS quan sát tranh, ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 48 và trả lời - HS quan sát tranh, ảnh trong SGK câu hỏi trong SGK: Mĩ thuật 2, trang 48 và trả lời câu hỏi + Hình ảnh bữa cơm được thể hiện như thế nào trong các bức ảnh trên? (Gồm - HS nêu theo ý hiểu. ông bà, bố mẹ, con cái, các thành viên trong gia đình; có các món ăn trên bàn...). + Bữa cơm ở gia đình em như thế nào? - HS trả lời. - GV cho HS quan sát clip hay tranh, ảnh - HS quan sát clip hay tranh, ảnh có đã chuẩn bị có nội dung về bữa cơm gia nội dung về bữa cơm gia đình và trả đình và đặt câu hỏi gợi ý HS: lời câu hỏi của GV. + Hãy nhận xét các bức ảnh chụp về bữa - HS nêu nhận xét của mình về các cơm gia đình (Có những thành viên nào bức ảnh chụp về bữa cơm gia đình. trong gia đình? Mọi người đang làm gì? Những biểu hiện nào thể hiện sự gắn kết của gia đình trong bữa cơm?) + Em hãy liên hệ với hình ảnh thực tế - HS liên hệ với hình ảnh thực tế trong bữa cơm gia đình em. Bữa cơm ở trong bữa cơm gia đình mình.
- nhà em thường có những ai? Sự quan tâm của các thành viên với nhau trong bữa cơm như thế nào? - GV lưu ý, chủ đề này cần hướng tới - HS hướng tới sự giáo dục phẩm giáo dục phẩm chất, lòng yêu thương, chất, lòng yêu thương, quan tâm, giúp quan tâm, giúp đỡ nhau của các thành đỡ nhau của các thành viên trong gia viên trong gia đình. Do vậy trên cơ sở ý đình. kiến của HS, GV dẫn dắt để thực hiện mục tiêu giáo dục phẩm chất cho HS. - GV tiếp tục cho HS quan sát trong SGK Mĩ thuật 2, trang 49 và trả lời các - HS quan sát trong SGK Mĩ thuật 2, câu hỏi gợi ý trong sách về màu sắc, trang 49 và trả lời các câu hỏi gợi ý hình ảnh... có trong các SPMT. trong sách về màu sắc, hình ảnh... có + Hình ảnh nào được thể hiện trong trong các SPMT. những SPMT trên? (Bố mẹ và các - HS trả lời. con...). + Màu sắc nào được sử dụng trong các - HS nêu. sản phẩm? (Xanh, đỏ, vàng, cam...). + Em sẽ dùng hình ảnh gì để thể hiện về - HS nêu. chủ đề Bữa cơm gia đình? - GV tóm tắt: Có rất nhiều hình ảnh - Ghi nhớ: Có rất nhiều hình ảnh được được thể hiện trong bữa cơm gia đình, thể hiện trong bữa cơm gia đình, gồm gồm ông, bà, bố, mẹ... Bữa cơm gia đình ông, bà, bố, mẹ... Bữa cơm gia đình được thực hiện ở những vị trí khác nhau được thực hiện ở những vị trí khác (trong nhà, ngoài sân; ở trên bàn ăn, trải nhau (trong nhà, ngoài sân; ở trên bàn chiếu xuống nền nhà ). Các hình ảnh ăn, trải chiếu xuống nền nhà ). Các thể hiện mọi người trong gia đình quây hình ảnh thể hiện mọi người trong gia quần đoàn tụ, quan tâm, chăm sóc lẫn đình quây quần đoàn tụ, quan tâm, nhau. chăm sóc lẫn nhau. - Khen ngợi động viên HS. - HS chọn đội chơi, bạn chơi *GV tổ chức cho HS chơi TC: “Bữa cơm có gì?” - HS chơi TC - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - Vỗ tay - Tuyên dương đội chơi tốt. *Củng cố: - HS nêu lại KT bài học. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Phát huy. - Khen ngợi HS. - Mở rộng kiến thức bài học vào thực - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc tế. sống. - Trật tự. - Đánh giá chung tiết học.
- *Dặn dò: - Thực hiện ở nhà. - Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, sau. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Giáo duc thể chất 1c,1b) KIỂM TRA: VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Về phẩm chất: - Chăm chỉ tập luyện. - Trung thực trong quá trình tập luyện. - Có trách nhiệm với bạn bè, trong học tập và khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết xem tranh và thực hiện được động tác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện động tác vận động phối hợp của cơ thể. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn khi tập luyện. - Năng lực vận động cơ bản: Biết thực hiện động tác bài tập vận động phối hợp cơ thể. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh động tác. + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC. - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
- NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 – 5' 1. Nhận lớp: - Cán sự tập chung lớp, báo cáo sĩ số + Tập hợp, báo cáo sĩ số tình hình lớp học cho GV. + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học - Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi? + Em đã được học bao nhiêu động Đội hình nhận lớp tác vận động phối hợp cơ thể? - Hs suy nghĩ trả lời + Kể về những động tác đã học? - Ôn tập động tác đi phối hợp vỗ tay theo các hướng, tại chỗ bật nhảy luân phiên chân trước, sau; đứng phối hợp vỗ tai tay; tại chỗ bật nhảy luân phiên tách , chụm hai chân. - Học sinh tự chỉnh đốn trang phục 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe gọn gàng. học sinh trong lớp 1L 3. Khởi động: - HS chạy theo hàng vòng quanh sân - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân 2lx8n trường do cán sự điều khiển sau đó trường. tập hợp 4 hàng ngang khởi động. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai - Trò chơi “ Đứng ngồi theo lệnh” 1-2L - HS Làm theo hiệu lệnh của GV - Gọi 1- 2 HS lên thực hiện. 4. Kiểm tra bài cũ: - Goị 1-2 HS lên thực hiện động - HS dưới lớp quan sát để nhận xét. tác tại chỗ bật nhảy luân phiên tách, chụm hai chân. - GVchia sẻ đánh giá kết quả của HS. II. HĐ hình thành kiến thức. 1-2’
- III. Hoạt động luyện tập 3-4’ - GV nhắc lại tên các tư thế vận 1. Ôn các động tác vận động phối động phối hợp của cơ thể bài 4, bài hợp cơ thể: 1-2L 5 để HS nhớ lại - Ôn tập động tác đi phối hợp vỗ 2x8n tay theo các hướng. - Ôn tại chỗ bật nhảy luân phiên - GV hô nhịp cho HS tập. chân trước, sau. - Ôn đứng phối hợp vỗ tai tay. - Ôn tại chỗ bật nhảy luân phiên tách, chụm hai chân. - Giáo viên hỗ trợ học sinh tập kém 2. Kiểm tra - Hình thức: Kiểm tra theo tổ, 1-2L - GV quan sát và sửa sai cho HS nhóm mỗi lượt 5-7 HS. - Đánh giá: + Nhận xét bằng lời + Nhận xét theo mức độ hoàn - Giáo viên quan sát học sinh tập thành bài tập: - Từng tổ lên thực hiện do cán sự + Hoàn thành tốt: Biết cách và thực điều khiển. hiện được các tư thế GV yêu cầu, + GV cùng học sinh quan sát nhận tư hô nhịp khi tập. xét, đánh giá + Hoàn thành: Thực hiện được các - ĐH kiểm tra: tư thế theo nhịp hô. + Chưa hoàn thành: Thực hiện được dưới 50%/ tổng số tư thế GV yêu cầu. GV * Phương án dự phòng: Nếu trời mưa, gv cho hs tập luyện trong lớp, - Lưu ý: Đối với HS xếp loại chưa chia thành những nhóm nhỏ để tập hoàn thành , GV cần cho tập luyện 3-4hs/ 1 nhóm/ 1 lượt tập thêm để kiểm tra thực hiện ở mức Hoàn thành. - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách b. Trò chơi 4-5' chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi - Do GV tự chọn thử và chơi chính thức. Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương.
- - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. chốt lại – Tuyên dương. IV. Hoạt động vận dụng 1-2’ - Kể tên các hoạt động hàng ngày - HS trả lời câu hỏi ( ăn uống, giặt có sự phối hợp của hai tay, hai đồ, đi, chạy, đá bóng, đạp xe ) chân? V. Hoạt động kết thúc. 4 – 5' - ĐH thả lỏng 1. Hồi tĩnh: - Thả lỏng các khớp. 1L 2. Củng cố, dặn dò: * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học và nhắc nhở học sinh về nhà tập luyện. - HS nêu lại nội dung của bài học. 3. Kết thúc giờ học: + Xem trước nội dung bài học sau + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân Sáng Thứ tư, ngày 12 tháng 2 năm 2025 Công nghệ (Lớp 3c) CHỦ ĐỀ: THỦ CÔNG KĨ THUẬT BÀI 7: DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU LÀM THỦ CÔNG ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực công nghệ - Sử dụng công nghệ: Sử dụng các dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. 1.2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để trang trí thêm góc học tập và giúp hỗ trợ việc học tập hiệu quả. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huố ng mất an toàn trong sử dụng các dụng cụ, vật liệu làm thủ công nói riêng và dụng cụ, vật liệu khác trong sinh hoạt gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp. 2. Phẩm chất
- - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về dụng cụ, vật liệu vào học tập và cuộc sống hằng ngày trong gia đình. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn dụng cụ, vật l iệu trong gia đình. Có ý thức sắp xếp dụng cụ, vật liệu gọn gàng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: một số dụng cụ thủ công; sản phẩm mẫu thủ công; tranh ảnh ở sách giao khoa; - HS: SGK, VBT, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động: Mở đầu (5-7p) a. Mục tiêu: Huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vật dụng thủ công để làm các sản phẩm thủ công. Kích thích tính tò mò, sự hứng thú và tạo tâm thế học tập cho HS. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi trên - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời powerpoint trả lời các câu hỏi và dẫn dắt vào câu hỏi. bài học: 1. Kể tên 2 sản phẩm thủ công mà em biết. 2. Đâu là dụng cụ và vật liệu làm thủ công? A.) ............ B.)............. C) ............. D) ............. 3. Đưa hình ảnh 1 sản phẩm thủ công và hỏi: Sản phẩm thủ công này được làm từ vật liệu và dụng cụ làm thủ công nào?
- - 1-2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, góp ý. - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài (Vật liệu: Vải nỉ, chỉ màu Dụng cụ: Kéo, bút chì) - GV gọi HS chơi - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học: Để làm được các sản phẩm thủ công ta cần phải có vật liệu và dụng cụ. Vậy sử dụng dụng cụ làm thủ công như thế nào để là đúng cách và đảm bảo an toàn cô và các em sẽ cùng học bài 7: Dụng cụ và vậy liệu làm thủ công. (tiết 2) 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (30-33p) Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng dụng - HS chơi theo nhóm 4 cụ làm thủ công (13-15p) a. Mục tiêu: Giúp HS biết cách sử dụng dụng cụ làm thủ công đúng cách và an toàn. b. Cách thức tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm 4: Ghép đôi - GV cho HS chơi trò chơi “Ghép đôi” tìm tên gọi phù hợp với các bức tranh. (GV chuẩn bị sẵn tranh và thẻ chữ phù hợp với tranh để HS thực hiện chơi ghép đôi theo nhóm 4) + Tranh
- - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - HS lắng nghe - HS trả lời: + Thẻ chữ: Dụng cụ không phù hợp với vật + Có thể làm hỏng dụng cụ hoặc liệu;Dụng cụ quá to so với vật liệu; Không vật liệu thậm chí có thể làm bị tập trung khi sử dụng dụng cụ; Không cất thương người sử dụng. gọn dụng cụ sau khi dùng xong. + Kéo cắt miếng gỗ hoặc nhựa thì - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết làm hư kéo nhưng khi cố gắng cắt quả. có thể làm tay của người sử dụng - GV nhận xét tuyên dương. bị trầy xước, chảy máu. - GV hỏi: + Có thể làm bị thương chính mình + Khi sử dụng dụng cụ không phù hợp với và người xung quanh. vật liệu có thể gây ra hậu quả gì? + Nêu một số trường hợp làm bị thương - HS lắng nghe và một vài HS nêu người sử dụng do không chọn dụng cụ phù lại. hợp? + Không tập trung và không cách gọn dụng cụ sau khi dùng gây nên hậu quả gì? - GV kết luận: Chọn dụng cụ vừa với tay cầm, hạn chế có đàu sắc, nhọn. Tập trung khi sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để tránh làm người khác bị thương. Cất dụng cụ vào - HS quan sát và trả lời câu hỏi. hộp hoặc bao đựng và để nơi an toàn. Hoạt động 2: Thực hành (15-17p) + Để làm được sản phẩm ở hình 13 a. Mục tiêu: Giúp HS biết cách sử dụng các ta cần sử dụng những dụng cụ và dụng cụ làm thủ côgn đúng cách và an toàn. vật liệu thủ công: Giấy màu, kéo, b. Cách thức tiến hành hồ dán, compa
- - GV yêu cầu HS quan sát các hình 8 đến 13 + HS nêu và cho biết: + Để làm được sản phẩm ở hình 13 ta cần sử + HS trả lời: có 3 bước (vẽ đường dụng những dụng cụ và vật liệu thủ công tròn; cắt hình tròn; dán hình tròn) nào? - HS thực hành + Nêu một số lưu ý khi sử dung compa, kéo, hồ dán? - HS lắng nghe cùng các nhóm + Để tạo được sản phẩm này cần mấy bước? khác nhận xét và chọn ra sản phẩm đẹp nhất. - GV yêu cầu HS thực hành làm sản phẩm. - HS lắng nghe và nhắc lại. - GV quan sát, theo dõi, hướng dẫn HS trong quá trình làm sản phẩm - Nhận xét, đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí cụ thể. - GV kết luận lại: Chọn dụng cụ vừa với tay cầm, hạn chế có đàu sắc, nhọn. Tập trung khi sử dụng dụng cụ, không đùa nghịch để tránh làm người khác bị thương. Cất dụng cụ vào hộp hoặc bao đựng và để nơi an toàn. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p) - 1-2 HS chia sẻ a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kiên thức - 1 số HS nêu đã học để áp dụng vào việc học tập ở nhà. Lựa chọn vật liệu phù hợp để tạo ra một số - HS chia sẻ cảm nhận sản phẩm thủ công theo ý thích của mình. - HS lắng nghe để thực hiện b. Cách thức tiến hành: ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài.
- - Yêu cầu HS về nhà làm 1 sản phẩm thủ công bất kì và đánh dấu X để đánh giá kết quả thực hành theo tiêu chí sau: Tốt Bình Không thường tốt Chọn vật liệu phù hợp Hình thức sản phẩm Sử dụng dụng cụ an toàn Vệ sinh, gọn gàng sau khi thực hành IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ....................................................................................................................... (Lớp 4c) : CHỦ ĐỀ 2: THỦ CÔNG VÀ KĨ THUẬT Bài 7. GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực : 1.1: Năng lực đặc thù: - Sử dụng được cờ-lê,tua vít để lắp và tháo vít,tập lắp được một số chi tiết theo mẫu. - Có hứng thú với việc lắp ghép các mô hình kĩ thuật, yêu thích lắp ghép các mô hình. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc lắp các mô hình kĩ thuật mình yêu thích. 1.2: Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu tác dụng của bộ lắp ghép đối với trong thực tế. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng các dụng cụ lắp ghép để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 2. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với lắp ghép, giữ gìn và bảo vệ các chi tiết có trong bộ lắp ghép.. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật lớp 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu video một số mô hình đã lắp - Cả lớp theo dõi video. ghép để khởi động bài học. + GV Cùng trao đổi với HS để nhận biết các mô - HS chia sẻ những suy nghĩ của hình đã xem trong video: Em nhận xét xem. mình qua xem video các mô + GV hỏi thêm: có những mô hình nào trong hình đã được lắp ghép. video? - HS trả lời theo những gì mình vừa quan sát được. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Sử dụng được dụng cụ lắp và tháo vít,lắp được một số mô hình đơn giản theo mẫu.. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Sử dụng bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: Quan quan sát tranh và trả lời. sát tranh và trả lời câu hỏi: + Em hãy quan sát tranh dưới đây và và nêu cách sử dụng cờ-lê tua vít? -HS trả lời. + Cách giữ ốc,tay trái giữ tấm thanh và ốc vít,tay phải cầm cờ lê để giữ. + Cách vặn vít. tay trái giữ tấm thanh và ốc vít,tay phải cầm tua vít vặn. -GV làm mẫu. -HS quan sát.
- -GV mời 2 -3 HS lên làm mẫu. -HS lên làm mẫu. - GV nhận xét chung, tuyên dương những -Hs lắng nghe. bạn sử dụng tốt. 3. Hoạt động luyện tập,thực hành. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức và cách Giữ, vặn ốc để lắp ghép được các mô hình theo yêu cầu. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS làm theo yêu cầu. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo - HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận và quan sát, chia sẻ về cách lắp ghép 3 luận và chia sẻ, mô hình sau. -GV hướng dẫn HS thực hành lắp ghép theo các bước sau. -HS 1-2 bạn nêu các bước thực hành. +Lựa chọn chi tiết và dụng cụ. +Lắp ghép theo mẫu. +Giới thiệu và nhận xét sản phẩm. Tháo và cất dọn đồ dùng. -GV cho hs thực hành lắp. - GV mời đại diện các nhóm trình bày sản -HS thực hành nhóm 4. phẩm. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình kết quả - GV nhận xét tuyên dương các nhóm thực thực hành. hành tốt. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
- + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về cách giữ và văn ốc, - Học sinh tham gia chia sẻ về cách lựa chọn dụng cụ để lắp các sản phẩm một tháo vặn và lựa chọn dụng cụ đểv cách nhanh nhất. lắp. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Sáng thứ 5, ngày 14 tháng 2 năm 2025 Mĩ thuật (Lớp 1a,1b,1d,1c) CHỦ ĐỀ 7 HOA, QUẢ ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1: Năng lực chung: - HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng , màu sắc một số hoa, quả quen thuộc. - HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. 1.2: Năng lực đặc thù: - Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. - HSKT: Biết được tên hoa và quả đơn giản. 2. phẩm chất: - Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, quả trong cuộc sống; - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh về hoa, quả; - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo; II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC *Giáo viên:

