Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3+4 - Tuần 25 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3+4 - Tuần 25 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_125_gdtc_1_cong_nghe_34_tuan_25_nh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3+4 - Tuần 25 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
- TUẦN 25 Sáng Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2025 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 6: CẢNH SẮC QUÊ HƯƠNG (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1: Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố, nguyên lí tạo hình trong chủ đề “Cảnh sắc quê hương”. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Cảnh sắc quê hương” bằng vật liệu sẵn có. - HS lựa chọn, thực hiện được hình thức giới thiệu SP (thuyết trình, đóng vai, ). 1.2: Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo SPMT về chủ đề “Cảnh sắc quê hương”. - HS làm được sản phẩm yêu thích về chủ đề “Cảnh sắc quê hương” từ những vật liệu sẵn có. - HS làm được SPMT thể hiện được dấu hiệu của yếu tố và nguyên lí tạo hình. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích và biết vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật, các vật liệu sẵn có trong tạo hình, thiết kế SPMT. - HS cảm nhận và yêu mến vẻ đẹp muôn màu cảnh đẹp quê hương, có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường xung quanh, tài nguyên thiên nhiên của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hình ảnh, cảnh đẹp ở các vùng miền khác nhau của Việt Nam trình chiếu trên PowerPoint. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Cảnh sắc quê hương với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. THỰC HÀNH. 3.2. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Thực hiện được việc sử dụng đồ dùng sẵn có tạo một đồ dùng cá nhân. - HS thực hiện được việc sử dụng đồ - Hình thành khả năng kết nối tri thức đã dùng sẵn có tạo một đồ dùng cá nhân. học để tạo SPMT gắn với hoạt động - HS hình thành khả năng kết nối tri hằng ngày. thức đã học để tạo SPMT gắn với hoạt - Nhận biết và vận dụng, kết hợp các vật động hằng ngày. liệu sẵn có để tạo ra SPMT phục vụ. - HS nhận biết và vận dụng, kết hợp b. Nội dung: các vật liệu sẵn có để tạo ra SPMT - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích phục vụ. cách tạo hình và trang trí một túi đựng đồ dùng cá nhân từ những vật liệu sẵn có - HS quan sát, phân tích cách tạo hình và trang trí bằng hình ảnh cảnh đẹp quê và trang trí một túi đựng đồ dùng cá hương. nhân từ những vật liệu sẵn có và trang - Thực hiện tạo hình SPMT theo yêu trí bằng hình ảnh cảnh đẹp quê hương. cầu. c. Sản phẩm: - HS thực hiện tạo hình SPMT theo - SPMT đồ dùng cá nhân. yêu cầu. d.Tổ chức thực hiện: - SPMT đồ dùng cá nhân của HS. - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, trang trí một túi đựng đồ dùng cá nhân ở - HS quan sát các bước tạo hình, trang SGK Mĩ thuật 5, trang 46, 47. Khi phân trí một túi đựng đồ dùng cá nhân ở tích, GV chú ý đến các bước: SGK Mĩ thuật 5, trang 46, 47. Chú ý + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm: đến các bước: giấy trắng, bút chì, bút màu, giấy bìa + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản màu, giấy bìa, kéo, băng dính 2 mặt, ). phẩm: giấy trắng, bút chì, bút màu, + Lựa chọn hình để trang trí: Hình ảnh giấy bìa màu, giấy bìa, kéo, băng dính cảnh đẹp quê hương. 2 mặt, ). - GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực hiện: + Lựa chọn hình để trang trí: Hình ảnh + Tạo hình chiếc túi đựng đồ có nắp nhiều cảnh đẹp quê hương.
- ngăn bằng giấy bìa màu: - HS lưu ý, ghi nhớ về kĩ thuật thực hiện: *Bước 1: Gấp 2 tờ giấy bìa màu tạo hai + Tạo hình chiếc túi đựng đồ có nắp cạnh của túi đựng đồ. nhiều ngăn bằng giấy bìa màu: *Bước 2: Cắt các phần giấy dán vào một *Bước 1: Gấp 2 tờ giấy bìa màu tạo tờ giấy gấp tạo ngăn túi đựng đồ và dán hai cạnh của túi đựng đồ. đầu còn lại vào tờ giấy gấp thứ hai. *Bước 2: Cắt các phần giấy dán vào *Bước 3: Tạo phần giấy phía ngoài của một tờ giấy gấp tạo ngăn túi đựng đồ túi đựng đồ. và dán đầu còn lại vào tờ giấy gấp thứ *Bước 4: Dán phần giấy phía ngoài tạo hai. hình túi đựng đồ. *Bước 3: Tạo phần giấy phía ngoài + Tạo hình trang trí bằng cách vẽ, cắt dán của túi đựng đồ. hình ảnh cảnh sắc quê hương: *Bước 4: Dán phần giấy phía ngoài *Bước 5: Vẽ phần trang trí nắp túi sử tạo hình túi đựng đồ. dụng hình ảnh cảnh đẹp quê hương. + Tạo hình trang trí bằng cách vẽ, cắt dán *Bước 6: Vẽ màu vào hình trang trí. hình ảnh cảnh sắc quê hương: *Bước 7: Cắt rời hình ảnh đã tạo, dán vào *Bước 5: Vẽ phần trang trí nắp túi sử phần nắp của túi đựng đồ. dụng hình ảnh cảnh đẹp quê hương. *Bước 8: Tạo thêm phần gài nắp và hoàn *Bước 6: Vẽ màu vào hình trang trí. thiện sản phẩm tạo chiếc túi đựng đồ *Bước 7: Cắt rời hình ảnh đã tạo, dán dùng cá nhân có trang trí hình ảnh cảnh vào phần nắp của túi đựng đồ. sắc quê hương. *Bước 8: Tạo thêm phần gài nắp và - GV đặt câu hỏi cho HS nhận biết các hoàn thiện sản phẩm tạo chiếc túi vật liệu có thể thực hiện trong SPMT này. đựng đồ dùng cá nhân có trang trí hình Có thể thay thế bằng các vật liệu khác ảnh cảnh sắc quê hương. như: giấy báo, tạp chí, sợi len, khuy áo, - HS trả lời câu hỏi để nhận biết các hạt các loại, để tạo hình ảnh trang trí vật liệu có thể thực hiện trong SPMT cho sinh động. Lưu ý kĩ thuật đính ghép này. Có thể thay thế bằng các vật liệu đảm bảo tính năng sử dụng của SPMT. khác như: giấy báo, tạp chí, sợi len, - Tùy điều kiện tổ chức lớp học, GV có khuy áo, hạt các loại, để tạo hình thể cho HS làm cá nhân, nhóm theo câu ảnh trang trí cho sinh động. Lưu ý kĩ lệnh thực hành trong SGK Mĩ thuật 5, thuật đính ghép đảm bảo tính năng sử trang 46. dụng của SPMT. - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ - HS làm cá nhân, nhóm theo câu bằng lời nói để HS hoàn thành được lệnh thực hành trong SGK Mĩ thuật SPMT. GV hướng dẫn các nhóm lên ý 5, trang 46. tưởng và phân công thực hiện. - Khen ngợi, động viên HS. - HS hoàn thành được sản phẩm của mình.
- *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT SẢN PHẨM CUỐI CHỦ ĐỀ. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT - Phát huy. cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý sau: - HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình thiệu về sản phẩm theo gợi ý. và trang trí SPMT? - HS trả lời theo ý hiểu. + Trong các SPMT đã thực hiện, việc làm bình dị nào được thể hiện đúng ý tưởng nhất? Tại sao? - HS trả lời theo cảm nhận của mình. + Hãy nêu ý tưởng và quá trình thực hiện SPMT của em/nhóm em? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT - HS nêu. trên cơ sở động viên, khích lệ HS. *Củng cố: - HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. SPMT. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - 1, 2 HS nêu. *Dặn dò: - Phát huy. - Xem trước chủ đề 7: VIỆT NAM ĐẤT - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. NƯỚC, CON NGƯỜI. - Trật tự. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, keo, kéo, vật - Thực hiện ở nhà. liệu sẵn có...cho tiết học sau. - Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... Chiều Thứ ba, ngày 4 tháng 3 năm 2025 Mĩ thuật ( Lớp 2b) CHỦ ĐỀ 8: BỮA CƠM GIA ĐÌNH
- (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình. - HS nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình. 1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung chủ đề. - HS sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn. 2. Phẩm chất: - HS cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia đình thông qua bữa cơm gia đình. - HS có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện đề tài gần gũi với cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: * Giáo viên: - Một số ảnh chụp, clip (nếu có điều kiện) có nội dung liên quan đến chủ đề Bữa cơm gia đình. - Một số tác phẩm/ SPMT thể hiện về chủ đề, có hình ảnh liên quan đến bữa cơm gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 3. - Trình bày sản phẩm tiết 3. - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH. 2.4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Thực hành thiết kế một lọ hoa giấy đặt - HS thực hành thiết kế một lọ hoa trên bàn ăn. giấy đặt trên bàn ăn. b. Nội dung: - HS phân tích các bước tạo và trang trí - HS phân tích các bước tạo và trang một chiếc lọ hoa bằng vật liệu tái sử trí một chiếc lọ hoa bằng vật liệu tái dụng, qua đó hình thành kĩ năng thực sử dụng, qua đó hình thành kĩ năng hiện SPMT ứng dụng theo các bước từ thực hiện SPMT ứng dụng theo các
- dễ đến khó, từ tạo hình đồ vật cho đến bước từ dễ đến khó, từ tạo hình đồ vật làm hoa văn trang trí cho đồ vật. cho đến làm hoa văn trang trí cho đồ c. Sản phẩm: vật. - Một SPMT là chiếc lọ hoa. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích tạo và trang trí lọ hoa ở SGK Mĩ thuật 2, - HS quan sát, phân tích tạo và trang trang 52 – 53 và đặt câu hỏi gợi ý như: trí lọ hoa ở SGK Mĩ thuật 2, trang 52 + Lọ hoa được làm từ vật liệu sẵn có/ tái – 53 và trả lời câu hỏi. sử dụng nào? - HS nêu. + Các bước thực hiện làm và trang trí lọ hoa như thế nào? - HS trả lời. - GV lưu ý HS: + Có nhiều cách làm lọ hoa từ vật liệu tái - HS ghi nhớ: sử dụng như hộp giấy (cắm hoa khô) hay + Có nhiều cách làm lọ hoa từ vật liệu hộp thiếc (đổ nước cắm hoa tươi). tái sử dụng như hộp giấy (cắm hoa + Tạo hình một chiếc lọ và xác định vị khô) hay hộp thiếc (đổ nước cắm hoa trí cần trang trí (có thể chỉ trang trí một tươi). mặt, trang trí xung quanh hoặc trang trí ở + Tạo hình một chiếc lọ và xác định vị trí thân, cổ lọ hoa...). vị trí cần trang trí (có thể chỉ trang trí + Trang trí từng phần chiếc lọ rồi trang một mặt, trang trí xung quanh hoặc trí các chi tiết. trang trí ở vị trí thân, cổ lọ hoa...). + Chọn vật liệu (theo sự chuẩn bị) và + Trang trí từng phần chiếc lọ rồi hình thức phù hợp để làm lọ hoa cho phù trang trí các chi tiết. hợp với khả năng thực hiện của cá nhân/ + Chọn vật liệu (theo sự chuẩn bị) và nhóm. hình thức phù hợp để làm lọ hoa cho + GV quan sát và hỗ trợ đối với từng phù hợp với khả năng thực hiện của trường hợp HS khi có khó khăn trong cá nhân/ nhóm. việc thực hiện. + GV quan sát, hỗ trợ từng HS khi có - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản khó khăn trong việc thực hiện. phẩm. - HS hoàn thiện sản phẩm trên lớp. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ ĐỀ: - GV tổ chức cho HS trưng bày sản - HS trưng bày sản phẩm cá phẩm cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý thiệu sản phẩm. sau: + Ý tưởng của mỗi SPMT thể hiện về - HS nêu theo ý hiểu. bữa cơm gia đình (Sản phẩm thể hiện những ai?
- Hình ảnh nào thể hiện về bữa cơm gia đình?) - HS nêu theo cảm nhận. + Màu sắc có trên các SPMT về bữa cơm gia đình? - HS nêu. + Nhóm đã dùng chất liệu gì tạo nên các sản phẩm? - HS nêu ý kiến của mình. + Em và bạn đã tạo được lọ hoa nào để trang trí bàn ăn? Em hãy mô tả sản phẩm đó với các bạn trong lớp. - HS nêu, kể. + Em thích sản phẩm nào? Hãy kể về tình cảm gia đình em trên SPMT thể hiện về bữa cơm gia đình của mình và - HS nhận xét, đánh giá sản phẩm của bạn. cùng GV. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. - HS nêu lại KT bài học. *Củng cố: - Phát huy. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Mở rộng kiến thức bài học vào thực - Khen ngợi HS. tế. - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc - Trật tự. sống. - Đánh giá chung tiết học. - Thực hiện ở nhà. *Dặn dò: - Xem trước chủ đề 8: THẦY CÔ CỦA - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, EM. tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, quan đến bài học sau. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . Giáo duc thể chất 1c,1b) CHỦ ĐỀ 2: BÀI TẬP THỂ DỤC TIẾT 6: ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG - TRÒ CHƠI
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Rèn luyện tính trung thực, tình cảm bạn bè, đồng đội, tinh thần trách nhiệm và ý thức tự giác, chăm chỉ, tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Chuẩn bị trang phục và biết quan sát tranh ảnh, chuẩn bị bài ở nhà. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công chia nhóm, hợp tác trong nhóm để tập luyện và chơi trò chơi. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thể hiện thi trình diễn động tác 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: + Thực hiện được các động tác của bài tập thể dục + Biết quan sát tranh các động tác và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - NL thể dục thể thao: Tích cực chủ động tham gia chơi trò chơi, hoạt động thi đua. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân thể dục của trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh các động tác, còi, + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Nội dung LVĐ Phương pháp tổ chức I. Hoạt động mở đầu: 5 - 6p - Cán sự tập chung lớp, báo cáo sĩ 1. Nhận lớp: số tình hình lớp học cho GV. - GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu - Đội hình nhận lớp: cầu giờ học: + Ôn bài tập thể dục + Chơi trò chơi “ Chuyền bóng nhanh” ( GV) 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học sinh trong lớp.
- 3. Khởi động: - GV nhắc nhở HS chấn chỉnh - Chạy tại chỗ trang phục gọn gàng theo đúng - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu quy định của giờ thể dục. gối, hông, vai - HS chạy theo hàng vòng quanh sân thể dục do cán sự điều khiển - Do cán sự điều khiển - GV quan sát nhắc nhở HS khởi - Trò chơi: “Kéo co” hoặc do GV động tích cực. chọn - HS chơi theo điều khiển của GV 4. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1- 2 HS lên thực hiện. - GV gọi 2 học sinh lên thực hiện động - HS dưới lớp quan sát để nhận tác chân của bài tập thể dục xét. - GV nhận xét – tuyên dương II. Hoạt động hình thành kiến thức 4 – 5 mới: p 1. Ôn 7 động tác của bài tập thể dục - Cho HS tập 2-3 lần III. Hoạt động luyện tập a. Chia nhóm luyện tập - Thực hiện 7 động tác của bài tập thể 18 – - GV phổ biến nội dung, yêu cầu dục 20p luyện tập * Tổ chức tập luyện cá nhân: + Đội hình tập luyện cá nhân * Tổ chức tập luyện theo cặp đôi: + Đội hình tập luyện theo cặp đôi : Yêu cầu 1 HS tập, 1 HS quan sát nhận xét cho bạn ... Sau đó 2 HS đổi vị trí cho nhau.
- * Tổ chức tập luyện theo tổ/ nhóm: + Đội hình tập luyện theo tổ /nhóm ( tùy theo địa hình sân tập): Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập và sửa chữa sai sót giữa các HS trong nhóm GV - GV cho mỗi nhóm cử người đại * Thi đua - trình diễn giữa các diện lên thi đua - trình diễn tổ/nhóm: GV - HS quan sát bạn trình diễn, đưa ra nhận xét của cá nhân - GV quan sát nhận xét, tuyên dương. b. Chơi trò chơi “ Chuyền bóng - GV nêu tên trò chơi, cách chơi, nhanh” luật chơi, tổ chức cho HS chơi thử GV giải thích thêm sau đó cho HS chơi chính thức, GV quan sát nhận xét, biểu dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. + GV nêu tên trò chơi.
- + Mục đích: Nhằm rèn luyện sự nhanh nhẹn khéo léo, chính xác. - CB: 4 quả bóng. Tập hợp HS thành 4 hàng dọc có số người bằng nhau. Mỗi hàng, tổ trưởng đứng đầu, 2 tay cầm bóng giơ lên cao ở trên đầu. - Cách chơi: Khi có lệnh, các tổ trưởng đồng loạt quay người qua trái ra sau trao bóng cho bạn số 2. Số 2 nhận bóng trao cho người số 3. Bóng tiếp tục được chuyển như vậy cho đến người cuối cùng. Bắt đầu từ người cuối cùng lại lần lượt quay qua phải trao bóng như vậy về đến tay tổ trưởng. Tổ trưởng cầm bóng bằng 2 tay giơ lên cao và hô to: “Báo cáo...Xong!”. Tổ nào thực hiện nhanh nhất, ít phạm quy sẽ giành chiến thắng. - Chú ý: Trong khi chuyển bóng mà để rơi thì bạn đó nhanh chóng nhặt bóng lên chơi tiếp. - Trường hợp phạm quy: chuyển bóng không lần lượt mà cách quãng. IV. Hoạt động vận dụng: - HS trả lời - Đặt câu hỏi vận dụng cho học sinh? Kể tên 7 động tác của bài tập thể dục 1 – theo trình tự thực hiện? 2p V. Kết thúc. 4 - 5p - GV hô nhịp cho HS thả lỏng 1. Hồi tĩnh: 1L - Thả lỏng các khớp. GV 2. Củng cố, dặn dò:
- * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội - HS nhắc lại nội dung của bài dung bài học. học. * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá, kết - HS chú ý lắng nghe quả giờ học và nhắc nhở học sinh tự luyện tập ở nhà. - Tự tập luyện bài tập thể dục ở - Nhắc nhở các em xem SGK để các nhà em tự học và chuẩn bị cho bài học + Xem trước bài mới: mới 3. Kết thúc giờ học: + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân * Điều chỉnh, bổ sung: Sáng Thứ tư, ngày 5 tháng 3 năm 2025 Công nghệ (Lớp 3c) CHỦ ĐỀ 8 : LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP Bài 08: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Biết cách trưng bày, giới thiệu sản phẩm, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ. - Giúp HS tăng cường phát triển các năng lực giao tiếp, phân tích, đánh giá thông qua các hoạt động trình bày, giới thiệu, phân tích và đánh giá sản phẩm đã hoàn thiện. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - HS tham gia chơi khởi động - GV đưa ra các bước làm thước kẻ, sau đó yêu cầu HS sắp xếp lại cho đúng. Ai sắp xếp nhanh và đúng nhất sẽ giành chiến thắng - HS trả lời Bước 1 Chia vạch trên thước Bước 1 Tạo hình của thước Bước 2 Tạo hình của thước Bước 2 Tạo khung thước Bước 3 Hoàn thiện sản phẩm Bước 3 Chia vạch trên thước Bước 4 Tạo khung thước Bước 4 Hoàn thiện sản phẩm - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá - Mục tiêu: Giúp HS tăng cường phát triển các năng lực giao tiếp, phân tích, đánh giá thông qua các hoạt động trình bày, giới thiệu, phân tích và đánh giá sản phẩm đã hoàn thiện - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Trưng bày sản phẩm - GV HD HS tổ chức hoạt động trưng bày và giới + HS trưng bày sản phẩm theo thiệu về sản phẩm của nhóm mình nhóm như ở tiết 2
- - GV mời HS khác nhận xét. + Đại diện nhóm giới thiệu về sản - GV nhận xét chung, tuyên dương. phẩm của mình Hoạt động 2. Hướng dẫn HS đánh giá (làm - Các nhóm khác nhận xét việc nhóm đôi) - GV YC HS cùng bạn lập bảng và đánh giá sản phẩm theo mẫu gợi ý dưới đây - HS thảo luận nhóm đôi và hoàn thành bảng đánh giá sản phẩm theo yêu cầu - Đại diện nhóm báo cáo. HS nhận xét. - GV đánh giá chung về sản phẩm của các nhóm, tuyên dương những nhóm có sản phẩm đúng, đảm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. bảo các tiêu chí trên Hoạt động 3: Trang trí sản phẩm - GV YC HS vẽ hình trang trí thước kẻ (tham khảo hình 9) - HS thực hành trong nhóm đôi - GV gợi ý thêm cho HS cùng bạn sử dụng những chiếc thước kẻ thủ công để đo một số đồ dùng học - HS tiến hành đo và so sánh kết tập khác rồi so sánh kết quả với nhau, và so sánh quả với kết quả đo từ một chiếc thước kẻ thật - GV Mời một số nhóm trình bày - GV mời nhóm khác nhận xét. - Một số nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS nhận xét nhóm bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập: - Mục tiêu:
- + Giúp HS phát triển các năng lực giao tiếp thông qua việc thuyết trình sản phẩm + Giúp HS đánh giá được sản phẩm thủ công được tạo ra - Cách tiến hành: Hoạt động 4. Đánh giá-chia sẻ - Gv lập ban chấm sản phẩm bao gồm: giáo viên, lớp trưởng và ba bạn tổ trưởng - Ban chấm quan sát, chọn lựa các sản phẩm đẹp nhất dựa vào các tiêu chí - GV cho HS tập thuyết trình trong nhóm (thời - HS tập thuyết trình trong nhóm gian 5p) - GV Mời một số nhóm trình bày - Đại diện các nhóm lên bảng thuyết trình về sản phẩm của nhóm mình - GV mời nhóm khác nhận xét. - Nhóm khác nhận xét - Ban chấm sẽ theo dõi và chấm điểm cho từng nhóm 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Giúp HS vận dụng các kiến thức đã học để áp dụng vào việc sang tạo thêm một số kiểu dáng thước kẻ từ các loại vật liệu khác nhau + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV YC HS nêu lại các bước làm thước kẻ - HS nêu lại (gồm 4 bước) - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà: Các em hãy - HS lắng nghe, về nhà thực hiện lựa chọn vật liệu phù hợp để làm thêm một số thước kẻ có kiểu dáng khác nhau theo các bước đã học trên lớp và chia sẻ với các bạn (theo gợi ý sau)
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... Công nghệ (Lớp4c) CHỦ ĐỀ 2 : THỦ CÔNG KĨ THUẬT Bài 9: LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ – BỐT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích rô – bốt trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi được cách sử dụng các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật phù hợp để lắp ghép mô hình rô – bốt theo hướng dẫn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng phù hợp để lắp ghép được mô hình khác dựa theo yêu cầu - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết để lắp ghép các sản phẩm có ích cho cuộc sống - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sử dụng, sắp xếp và bảo quản dụng cụ, đồ dùng kĩ thuật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu video một số kiểu rô – bốt để khởi - Cả lớp theo dõi video. động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về: - HS chia sẻ những suy nghĩ + Hình dạng, kích thước của một số rô- bốt đã của mình qua xem video. xem trong video + Ích lợi của rô bốt? - HS trả lời theo suy nghĩ của - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mình. mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được đặc điểm của mô hình rô – bốt: cấu tạo, số lượng chi tiết, độ chắc chắn. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu sản phẩm mẫu. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát mô hình rô – bốt - HS làm việc chung cả lớp: Quan trong hình 1: sát mô hình rô – bốt và trả lời câu + Nêu các bộ phận chính và số lượng các chi hỏi: tiết của mô hình rô – bốt? * Các bộ phận chính: + Đầu rô – bốt + Thân rô – bốt + Chân rô – bốt *Số lượng các chi tiết: Tên bộ Chi tiết Số phận lượng Thanh 3 thanh thẳng 5 lỗ
- Bánh đại 2 cái Đầu rô- Thanh 1 thanh bốt chữ U dài Tấm 3 lỗ 1 tấm ..... - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: - HS đọc lại các bộ phận chính và số Các bộ phận chính và số lượng các chi tiết lượng các chi tiết - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + HS lựa chọn được đúng và đủ số lượng dụng cụ, chi tiết kĩ thuật để lắp ghép mô hình theo mẫu. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Chi tiết và dụng cụ. (làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm việc nhóm 2, cùng nhau - HS làm việc nhóm 2, cùng nhau chọn các chi tiết và dụng cụ lắp ghép chọn các chi tiết và dụng cụ lắp ghép * Chú ý: HS lấy dụng cụ và chi tiết kĩ thuật . đúng và đủ, sắp xếp gọn gàng trong hộp và sử dụng an toàn. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày kết - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. quả thảo luận. - GV nhận xét chung tuyên dương các - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về lợi ích của rô – bốt - Học sinh tham gia chia sẻ - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - Nhận xét sau tiết dạy. Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Sáng thứ 5, ngày 6 tháng 3 năm 202 Mĩ thuật (Lớp 1a,1b,1d,1c) CHỦ ĐỀ 7 HOA QUẢ ( TIẾT 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1: Năng lực: - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. 1.2: Năng lực đặc thù: - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. - HSKT: Nặn được quả yêu thích. 2. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, quả trong cuộc sống; - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh về hoa, quả; - Sử dụng được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * Giáo viên: - Một số tranh ảnh, clip liên quan đến hoa, quả, bày mâm quả để trình chiếu trên PowerPoint để HS quan sát. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Khởi động: - Cả lớp hát - GV cho cả lớp hát - Lắng nghe. - GV nhận xét và giới thiệu bài. 4. Vận dụng, trải nghiệm: Vẽ hoặc xé dán mâm quả đã bày - HS quan sát tranh. - GV giới thiệu tranh + HS TL
- + Trên tranh có những loại quả nào? + HS TL + Loại quả đó có màu gì? Hình dáng thế nào? + Em có thích vẽ, xé dán quả em thích không? + HS TL - GV minh họa cách vẽ quả trên bảng theo các - HS quan sát GV hướng dẫn vẽ bước sau: quả. +Vẽ thân quả ( hình tròn), vẽ thêm cuống +Vẽ màu cho rõ đặc điểm quả - HS quan sát GV hướng dẫn xé - GV minh họa cách xé dán hình quả: dán quả. + Chọn giấy màu, xé hình dáng quả có dạng tròn, dài - HS hoạt động nhóm/cá nhân. + Xé cuống lá của quả. -HS đại diện trình bày kết quả. + Dán cuống, lá vào hình dáng quả. -HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV gợi ý để HS làm bài và hoàn thành sản phẩm vẽ, xé dán. -HS trả lời câu hỏi gợi mở của - GV lưu ý HS có thể vẽ, xé dán không nhất thiết GV phải giống với hình và màu của quả thật. -HS tạo sản phẩm. * Trưng bày, nhận xét chủ đề. -HS chú ý. - GV hướng dẫn HS giới thiệu sản phẩm của mình theo các gợi ý: - HS thảo luận, giới thiệu, chia + Nhóm em đã vẽ (xé dán) những hoa, quả nào? sẻ sản phẩm. + Em đã sử dụng những màu gì để thực hiện sản -HS lắng nghe phẩm? -HS lắng nghe. + Em thích mâm quả của nhóm nào nhất? - HSKT: Biết nặn quả yêu thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Chiều thứ 5, ngày 6 tháng 3 năm 2025 Giáo duc thể chất (Lớp 1b,1c,1a) CHỦ ĐỀ 2: BÀI TẬP THỂ DỤC BÀI 3: ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN, ĐIỀU HÒA TIẾT 3: HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG - TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Rèn luyện tính trung thực, tình cảm bạn bè, đồng đội, tinh thần trách nhiệm và ý thức tự giác, chăm chỉ, tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Chuẩn bị trang phục và biết quan sát tranh ảnh, chuẩn bị bài ở nhà. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công chia nhóm, hợp tác trong nhóm để tập luyện

