Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3+4 - Tuần 24 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)

docx 23 trang Vân Hà 31/03/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3+4 - Tuần 24 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_125_gdtc_1_cong_nghe_34_tuan_24_nh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3+4 - Tuần 24 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)

  1. TUẦN 24 Sáng Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2025 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 6: CẢNH SẮC QUÊ HƯƠNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Cảnh sắc quê hương” bằng vật liệu sẵn có. 1.2. Năng lực đặc thù: - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo SPMT về chủ đề “Cảnh sắc quê hương”. - HS làm được sản phẩm yêu thích về chủ đề “Cảnh sắc quê hương” từ những vật liệu sẵn có. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích và biết vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật, các vật liệu sẵn có trong tạo hình, thiết kế SPMT. - HS biết yêu quý, trân trọng, giữ gìn những sản phẩm mĩ thuật do mình và các bạn tạo ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hình ảnh, cảnh đẹp ở các vùng miền khác nhau của Việt Nam trình chiếu trên PowerPoint. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Cảnh sắc quê hương với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy.
  2. 3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. THỰC HÀNH. 3.1 THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm thông qua phần trả - HS biết cách nhận xét, đánh giá lời câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 5. SPMT của bạn, của nhóm thông qua b. Nội dung: phần trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT Mĩ thuật 5. của bạn, nhóm đã thực hiện. - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm đã SGK MT5, trang 45. thực hiện. c. Sản phẩm: - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý - Trả lời được câu hỏi phù hợp với trong SGK MT5, trang 45. SPMT được hỏi. - Trình bày được cảm nhận về SPMT - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với của mình, của bạn đã thực hành. SPMT được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - HS trình bày được cảm nhận về - Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm SPMT của mình, của bạn đã thực hành. ở hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK - Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm Mĩ thuật 5, trang 45. ở hoạt động Thể hiện, HS thực hiện - Quá trình thảo luận, GV đưa thêm các thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận thuật 5, trang 45. biết rõ hơn trong việc tái hiện hình ảnh - HS nhận biết rõ hơn trong việc tái hiện đẹp về chủ đề Cảnh sắc quê hương qua hình ảnh đẹp về chủ đề Cảnh sắc quê SPMT: hương qua SPMT. + Em đã thể hiện vẻ đẹp về chủ đề Cảnh sắc quê hương ở đâu? - HS trả lời theo cảm nhận. + Sản phẩm của em/ nhóm em đã thể hiện có những hình ảnh, chi tiết nào gây - HS nêu theo ý hiểu. ấn tượng nhất? Hãy miêu tả về hình ảnh, chi tiết đó? + Em nhận ra bạn (nhóm bạn) đã diễn tả cảnh sắc quê hương vào thời điểm nào - HS trả lời. trong ngày? Yếu tố nào trong SPMT của bạn (nhóm bạn) khiến em nhận ra? - Căn cứ vào điều kiện thực tế, GV tổ chức cho HS điều hành hoạt động này
  3. bằng cách trình bày, đưa câu hỏi (theo - HS điều hành hoạt động này bằng gợi ý), trao đổi với nhau về các SPMT cách trình bày, đưa câu hỏi (theo gợi đã thực hiện. ý), trao đổi với nhau về các SPMT đã - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò thực hiện. chơi phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của hoạt động. - HS tham gia chơi TC theo hướng dẫn - Khen ngợi, động viên HS. của GV. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Phát huy. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - 1, 2 HS nêu. - Đánh giá chung tiết học. - Phát huy. *Dặn dò: - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. - Trật tự. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu - Bảo quản sản phẩm. sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... Chiều Thứ ba, ngày 25 tháng 2 năm 2025 Mĩ thuật ( Lớp 2b) CHỦ ĐỀ 8: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình. - HS nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình. 1.2. Năng lực đặc thù: - HS tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung chủ đề. - HS sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn.
  4. 2. Phẩm chất: - HS cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia đình thông qua bữa cơm gia đình. - HS có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện đề tài gần gũi với cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: * Giáo viên: - Một số ảnh chụp, clip (nếu có điều kiện) có nội dung liên quan đến chủ đề Bữa cơm gia đình. - Một số tác phẩm/ SPMT thể hiện về chủ đề, có hình ảnh liên quan đến bữa cơm gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết - Trình bày sản phẩm tiết 2. 2. - Phát huy. - Khen ngợi, động viên HS. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. - GV giới thiệu chủ đề bài học. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.3. THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan đến thể hiện hình ảnh về bữa cơm quan đến thể hiện hình ảnh về bữa cơm gia đình bằng ngôn ngữ tạo hình đã gia đình bằng ngôn ngữ tạo hình đã được học ở hai hoạt động trước. được học ở hai hoạt động trước. b. Nội dung: - HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong SGK thuật 2, trang 51. Mĩ thuật 2, trang 51. - Trả lời thêm một số câu hỏi phù hợp - Bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp với SPMT đã được HS thực hiện ở hoạt với SPMT đã được HS thực hiện ở hoạt động 2. động 2. - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với c. Sản phẩm: SPMT được hỏi. - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT được hỏi. - HS quan sát, chia sẻ nội dung SPMT d. Tổ chức thực hiện: ở các tiết học trước về Bữa cơm gia
  5. - GV tổ chức cho HS quan sát, chia sẻ đình, yêu cầu HS tìm hiểu (theo nhóm) nội dung SPMT ở các tiết học trước về theo câu hỏi ở trang 51. Bữa cơm gia đình, yêu cầu HS tìm hiểu - HS nêu ý kiến của mình quan sát (theo nhóm) theo câu hỏi ở trang 51. được. + Em thấy bài thực hành của bạn thể hiện những hình ảnh gì? Bạn đã dùng những màu sắc nào để thực hiện bài thực hành của mình? - HS trả lời theo ý hiểu. + Nhân vật trong bài thực hành đang - HS nêu theo cảm nhận. làm gì? + Em sẽ đặt tên cho bài thực hành của - Lắng nghe, thảo luận, báo cáo. mình là gì? - GV có thể sử dụng thêm số câu hỏi - HS báo cáo. gợi ý như: + Hình ảnh chính là gì? Hình ảnh đó - HS nêu nội dung thảo luận. thể hiện thế nào? + Màu sắc, hình ảnh, nét... nào có trên - HS chia sẻ cảm nhận của mình với sản phẩm? các bạn. + Mỗi sản phẩm đều thể hiện không khí ấm cúng trong bữa cơm gia đình, vì sao em nhận ra điều đó? Hãy chia sẻ cảm - HS ghi nhớ kiến thức: nhận của em với các bạn. - Trên cơ sở những ý kiến phát biểu của + Một số yếu tố tạo hình (chấm, nét, HS, GV phân tích: hình, màu...), nguyên lí tạo hình (cân + Một số yếu tố tạo hình (chấm, nét, bằng, lặp lại, nhấn mạnh...) có trên các hình, màu...), nguyên lí tạo hình (cân sản phẩm, giúp HS nhận biết và vận bằng, lặp lại, nhấn mạnh...) có trên các dụng vào hoạt động học tập tiếp theo. sản phẩm, giúp HS nhận biết và vận + Bữa cơm thường ngày trong gia đình dụng vào hoạt động học tập tiếp theo. có ý nghĩa quan trọng, thể hiện sự gắn + Bữa cơm thường ngày trong gia đình kết, chia sẻ, quan tâm giữa các thành có ý nghĩa quan trọng, thể hiện sự gắn viên với nhau. Tình cảm của gia đình kết, chia sẻ, quan tâm giữa các thành luôn là chỗ dựa tinh thần cho tất cả mọi viên với nhau. Tình cảm của gia đình người. Các em cần thể hiện sự quan luôn là chỗ dựa tinh thần cho tất cả mọi tâm, chăm sóc của mình tới mọi người người. Các em cần thể hiện sự quan trong gia đình, ngay cả bữa ăn hằng tâm, chăm sóc của mình tới ông, bà, bố, ngày. mẹ, anh, chị em trong gia đình, ngay cả - HS chơi TC theo tổ chức của GV. trong bữa ăn hằng ngày. - HS nêu lại KT bài học.
  6. - GV có thể tổ chức cho HS chơi TC - Phát huy. phù hợp với hoạt động (nếu còn thời - Mở rộng kiến thức bài học vào thực gian). tế. *Củng cố: - Trật tự. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS. - Thực hiện ở nhà. - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sống. sau. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Lưu giữ sản phẩm của Tiết 3 (nếu có). - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . Giáo duc thể chất 1c,1b) CHỦ ĐỀ 2: BÀI TẬP THỂ DỤC BÀI 2: (Tiết 2) ÔN NĂM ĐỘNG TÁC ĐÃ HỌC CỦA BÀI THỂ DỤC TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, cụ thể đã khơi dạy ở học sinh: - Nghiêm túc, tích cực trong luyện tập và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia trò chơi vận động bổ trợ khéo léo 2. Về năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập.
  7. - Năng lực vận động cơ bản: Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được động tác chân của bài thể dục, biết tham gia trò chơi chủ động nhiệt tình. * KSKT: Biết đứng vào hàng, bắt chước bạn tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: 1. Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất. 2. Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh ảnh, mô hình, minh họa bài dạy, một số dụng cụ phục vụ phù hợp với hoạt động tập luyện của giờ học + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, sưu tầm tranh ảnh minh họa động tác tập luyện và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của giáo viên. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập cá nhân, tập theo cặp đôi, đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. HĐ mở đầu 4-5’ GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học Nhận lớp sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Mọi người thường tập TD khi nào? - GV HD học sinh khởi động. Đội hình nhận lớp Khởi động  - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân,  vai, hông, gối,... - Trò chơi “ kéo co” II. HĐ hình thành kiến thức mới 5-6’ 1. Ôn 5 động tác vươn thở và Cho HS tập 2-3 lần tay,chân,vặn mình,bụng. - GV hô - HS tập theo Gv. - cán sự lớp hô cả lớp tập theo - Đội hình tập luyện đồng loạt.    
  8. III. HĐ luyện tập 13- * Tập 5 động tác vươn thở, tay, 15’ - GV hô - HS tập theo Gv. chân, vặn mình , bụng. - Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện đồng loạt.     - Đội hình tập cá nhân. - Tập cá nhân   - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau - Tập luyện theo cặp đôi tạo thành từng cặp để tập luyện.          - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - ĐH tập luyện theo tổ     GV   - Thi đua giữa các tổ  + GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 4-6’ - Từng tổ lên thi đua - trình diễn * Trò chơi “chuyển bóng nhanh cho bạn”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS.
  9. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật. IV. HĐ vận dụng 1-2’ - GV hỏi, HS trả lời - Động tác chân nhịp 2 và nhịp 6 + Nhip 2 khuỵu gối trái, nhịp 6 khuỵu khác nhau thế nao? gối phải. V. HĐ kết thúc 3-4’ - GV hướng dẫn * Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả lỏng * Nhận xét, đánh giá chung của buổi - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học học. của HS. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. * Xuống lớp - ĐH kết thúc      * Điều chỉnh, bổ sung: .. . . Sáng Thứ tư, ngày 26 tháng 2 năm 2025 Công nghệ (Lớp 3c) CHỦ ĐỀ 8 : LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP Bài 08: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Lựa chọn được vật liệu và sử dụng được dụng cụ phù hợp để làm đồ dùng học tập - Làm được một số đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ 2. Năng lực chung.
  10. - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Sóc nâu tìm quả” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em - HS tham gia chơi khởi thích và trả lời các câu hỏi: động + Câu 1: Nêu tên đồ dùng để ghi chép các bài học + Câu 2: Nêu tên đồ dùng được chia thành các vạch + Trả lời: vở ghi kẻ, dùng để kẻ vẽ hình + Trả lời: thước kẻ + Câu 3: Nêu tên đồ dùng được dùng để đựng sách vở, theo em đến trường hàng ngày + Trả lời: cặp sách + Câu 4: Nêu tên đồ dùng được dùng để đựng bút, thường có hình chữ nhật, được làm bằng sắt hoặc bằng + Trả lời: cái hộp bút nhựa
  11. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Giúp HS xác định được đặc điểm và các yêu cầu kĩ thuật của một chiếc thươc kẻ + Giúp Hs lựa chọn được vật liệu và dụng cụ làm đồ dùng học tập theo yêu cầu - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu sản phẩm mẫu (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời - Học sinh quan sát và trình HS quan sát và trình bày kết quả. bày: + Em hãy quan sát sản phẩm mẫu ở hình 3 và cho biết hình dáng, kích thước, màu sắc của chiếc thước kẻ + Hình 3: hình ảnh cái thước kẻ, có hình chữ nhật, dài 17 - GV mời HS khác nhận xét. cm, rộng 4cm. Chiếc thước - GV nhận xét chung, tuyên dương. kẻ có màu hồng - GV nêu câu hỏi mở rộng: Em hãy nêu các yêu cầu kĩ - HS nhận xét. thuật của một chiếc thước kẻ? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS trả lời cá nhân: Yêu cầu kĩ thuật của một chiếc thước kẻ là: thước thẳng, đúng kích - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. thước, chắc chắn, vạch chia số đều nhau Hoạt động 2. Lựa chọn vật liệu và dụng cụ (làm - HS lắng nghe, rút kinh việc nhóm 2) nghiệm. - Gv chuẩn bị những vật liệu và dụng cụ như ở hình 4
  12. - GV HD HS thảo luận và lựa chọn các vật liệu và - HS thảo luận và hoàn thành dụng cụ như trong hình 4 để làm được thước kẻ như bảng theo yêu cầu. Các yêu cầu và lập bảng sau nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và xác định số lượng vật liệu cần dùng sao cho đúng đủ và tiết kiệm - Gv quan sát, nhắc nhở HS chuẩn bị các loại kéo thủ công, hạn chế có đầu sắc nhon để đảm bảo an toàn 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Giúp HS sử dụng các dụng cụ đúng cách, an toàn để làm được thước kẻ theo các bước cho trước, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành làm thước kẻ (hoạt động nhóm đôi) - Gv làm mẫu từng bước như hướng dẫn ở trang 43, - Học sinh quan sát Gv làm 44 SGK. Mỗi bước Gv lưu ý về kích thước , cách cắt, mẫu, nhắc lại quy trình và dán đúng cách và đảm bảo an toàn. những lưu ý khi thực hiện + Bước 1: Tạo hình của thước các bước + Bước 2: Tạo khung thước + Bước 3: Chia vạch trên thước + Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS thực hành trong nhóm - GV Mời một số nhóm trình bày đôi - Một số nhóm trình bày - GV mời nhóm khác nhận xét. trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét nhóm bạn.
  13. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV YC HS nêu lại các bước làm thước kẻ - HS nêu lại (gồm 4 bước) - GV nhắc nhở HS về hoàn thành các sản phẩm của nhóm mình để chuẩn bị cho tiết sau - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Công nghệ (Lớp 4c) CHỦ ĐỀ 2: THỦ CÔNG KĨ THUẬT Bài 8: LẮP GHÉP MÔ HÌNH BẬP BÊNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết. - Lắp ghép được mô hình bập bênh theo hướng dẫn, an toàn. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực kĩ thuật, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cách lắp ghép bập bênh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi được cách sử dụng các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật phù hợp để lắp ghép mô hình bập bênh theo hướng dẫn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng phù hợp để lắp ghép được kiểu mô hình bập bênh khác dựa theo các bước gợi ý trong SGK.
  14. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi. tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng sáng tạo kiến thực đã biết để lắp ghép các sản phẩm có ích cho cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sử dụng, sắp xếp và bảo quản dụng cụ, đồ dùng kĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  15. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu video các em chơi và nhận xét các - Cả lớp theo dõi video. em bập bênh thế nào? - HS trả lời theo suy nghĩ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. của mình. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết. + Lắp ghép được mô hình bập bênh theo hướng dẫn, an toàn. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực kĩ thuật, năng lực thẩm mỹ. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cách lắp ghép bập bênh. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Lắp ghép mô hình bập bênh theo hướng dẫn (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS nhắc lại bảng chi tiết dụng - HS nhắc lại cụ đã lập ở tiết trước. - GV mời HS đọc các bước lắp ghép và quan - 1 HS đọc sát hình mẫu trong SGK/40,41 + Bước 1: Lắp chân đế + Bước 2: Lắp thanh đòn và ghế ngồi + Bước 3: Hoàn thiện mô hình - GV yêu cầu HS dựa vào các bước tự lắp - HS thực hiện ghép mô hình bập bênh - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt.
  16. - Lưu ý: Khi lắp ghép mối ghép đúng vị trí và chắc chắn, thanh đòn và ghế ngồi quay được quanh trục. Hoạt động 4: Giới thiệu sản phẩm (làm việc cá nhân) - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - HS trưng bày - GV mời HS giới thiệu mô hình bập bênh - 1 số HS giới thiệu của mình. - Mời HS khác nhận xét, đánh giá phiếu. - HS thực hiện - GV mời HS tự nhận xét sản phẩm của mình. - HS nhận xét - GV nhận xét chung tuyên dương - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực kĩ thuật và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi lắp ghép bập bênh - Học sinh thực hiện sáng tạo theo ý mình - GV mời HS xong nhanh nhất giới thiệu sản - 1 HS giới thiệu phẩm. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Sáng thứ 5, ngày 27 tháng 2 năm 2025 Mĩ thuật (Lớp 1a,1b,1d,1c) CHỦ ĐỀ 7 HOA, QUẢ ( TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1: Năng lực:
  17. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một số hoa, quả quen thuộc. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 1.2.:Năng lực: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. - HSKT: Nặn được quả yêu thích. 2. Phẩm chất - Cảm nhận được vẻ đẹp của hoa, quả trong cuộc sống; - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh về hoa, quả; - Sử dụng được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * Giáo viên: -Một số tranh ảnh, clip liên quan đến hoa, quả, bày mâm quả để trình chiếu trên PowerPoint để HS quan sát. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hợp tác - HS lắng nghe vui vẻ - GV nêu cách chơi: Trong khoảng thời gian - HS lắng nghe nhất định, GV phân công HS trong mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ: - HS tham gia trò chơi + HS nặn một quả mình yêu thích + HS sắp xếp các loại quả đã nặn thành 1 sản - HS lắng nghe. phẩm - Cách tiến hành: mỗi HS thực hiện công việc của mình và ghép lại thành sản phẩm chung. -HS chú ý. - GV nhận xét, tuyên dương cá nhân/ nhóm - HS thảo luận, giới thiệu, chia sẻ sử dụng khối để tạo hình sản phẩm hiệu quả. sản phẩm. 3. Luyện tập – Thực hành: 3.2. Thảo luận. - GV hướng dẫn cho HS thảo luận bài vẽ - GV cho HS tự giới thiệu bài vẽ của mình ( -HS lắng nghe. hoặc nhóm mình) và HS nhận xét theo các câu hỏi sau: + Em đã làm loại hoa, quả nào? + Bạn đã dùng màu sắc như thế nào để thực + HS TL hiện sản phẩm của mình? + HS TL + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? + HS TL + Em dự định sẽ trưng bày sản phẩm mĩ thuật của mình ở nhà như thế nào? + HS TL
  18. * Kết luận: Các loại hoa mang lại vẻ đẹp cho cuộc sống tươi đẹp hơn, còn các loại quả thì lại cung cấp nhiều vitimin, chất sơ, làm - HS theo dõi GV hướng dẫn đẹp, .giúp cơ thể khỏe mạnh. 4. Vận dụng, trải nghiệm: Bày mâm quả - GV cho HS quan sát phần tham khảo SGK trang 55 ( hoặc mâm quả do GV chuẩn bị) quan sát cách bày mâm quả. - GV có thể gợi ý: + Quả nào to? Quả nào nhỏ? + Quả to đặt ở đâu? Quả nhỏ đặt ở đâu? - HS thực hiện + Nhìn vào hình minh họa em thấy mâm quả có cân đối không? - HS lắng nghe. + Em cắm hoa như thế nào? Cành cao đặt ở đâu? Cành thấp đặt ở đâu? ❖ Hoạt động nhóm: - GV hướng dẫn HS theo 2 cách: ✓ Cách 1: Cắt rời các loại quả đã vẽ ra khỏi tờ giấy. ✓ Cách 2: Bầy hoa, quả thật đã chuẩn bị trước. - HS lắng nghe. - HS thảo luận và tìm ra cách sắp xếp: + Dán/xếp quả to trước. + Dán/ xếp các quả còn lại xung quanh để tạo sự cân đối. + Dán/ xếp những quả nhỏ bày xen kẽ để tạo điểm nhấn. + Dán/cắm hoa cắm cành cao trước và ở phía sau bình, cắm cành thấp sau và đặt phía trước sao cho bó hoa nhìn cân đối. - GV tổ chức cho HS bày mâm quả của mình / nhóm. - GV nhận xét chung: giáo dục các em ăn uống lành mạnh nên ăn rau, quả nhiều hơn để bảo vệ sức khỏe của mình, chăm sóc, giữ gìn quang cảnh xung quanh mình. - GV gợi mở để HS có thêm ý tưởng sáng tạo - HSKT: Biết nặn quả yêu thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Chiều thứ 5, ngày 27 tháng 2 năm 2025
  19. Giáo duc thể chất (Lớp 1b,1c,1a) CHỦ ĐỀ 2: BÀI TẬP THỂ DỤC BÀI 3:ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN,ĐIỀU HÒA (Tiết 1) ĐỘNG TÁC TOÀN THÂN, ĐIỀU HÒA – TRÒ CHƠI I. Mục tiêu bài học 1. Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, cụ thể đã khơi dạy ở học sinh: - Nghiêm túc, tích cực trong luyện tập và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia trò chơi vận động bổ trợ khéo léo 2. Về năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập. - Năng lực vận động cơ bản: Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được động tác vặn mình, bụng của bài thể dục, biết tham gia trò chơi chủ động nhiệt tình. * KSKT: Biết đứng vào hàng, bắt chước bạn tập. II. Địa điểm - Phương tiện 1. Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất. 2. Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh ảnh, mô hình, minh họa bài dạy, một số dụng cụ phục vụ phù hợp với hoạt động tập luyện của giờ học + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, sưu tầm tranh ảnh minh họa động tác tập luyện và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của giáo viên. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập cá nhân, tập theo cặp đôi, đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/nhóm. IV. Tiến trình dạy và học PHƯƠNG PHÁP TỔ NỘI DUNG LVĐ CHỨC I. HĐ mở đầu 4-5’ GV nhận lớp, thăm hỏi sức Nhận lớp khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
  20. - Mọi người thường tập TD khi nào? Khởi động - GV HD học sinh khởi - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, động. gối,... Đội hình nhận lớp - Trò chơi “ Rồng rắn lên mây”      II. HĐ hình thành kiến thức mới 5-6’ 1. Động tác toàn thân. Cho HS quan sát tranh GV nêu tên động tác, khẩu lệnh, cách thực hiện và làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV làm mẫu N1: Chân trái bước dài ra trước, khụy gối, chân phải đứng kiễng gót.hai tay đưa lên cao thành - Đội hình HS quan sát hình chữ V. tranh N2: Thu chân trái về,đứng gập người. đầu gối  thẳng hai mũi bàn tay trạm bàn chân.  N3: Trở về nhịp 1 N4: Trở về TT chuẩn bị - Hô khẩu lệnh và thực hiện N5,6,7,8: lặp lại nhịp 1,2,3,4 theo chiều ngược động tác mẫu lại. - GV hô - HS tập theo Gv. 2. Động tác điều hòa. Cho HS quan sát tranh GV nêu tên động tác, khẩu lệnh, cách thực hiện và làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV làm mẫu