Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3+4 - Tuần 29 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3+4 - Tuần 29 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_125_gdtc_1_cong_nghe_34_tuan_29_nh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3+4 - Tuần 29 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
- TUẦN 29 Sáng Thứ ba, ngày 01 tháng 04 năm 2025 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 7: VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Việt Nam đất nước, con người” bằng vật liệu sẵn có. - HS lựa chọn, thực hiện được hình thức giới thiệu SP (thuyết trình, đóng vai, ). 1.2. Năng lực đặc thù: - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo SPMT về chủ đề “Việt Nam đất nước, con người”. - HS làm được sản phẩm yêu thích về chủ đề “Việt Nam đất nước, con người” từ những vật liệu sẵn có. - HS làm được SPMT thể hiện được dấu hiệu của yếu tố và nguyên lí tạo hình. 2. Phẩm chất: - HS vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp lại,... ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề Việt Nam đất nước, con người. - HS tự hào và yêu quý cảnh đẹp cũng như con người của quê hương, đất nước Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: *. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các địa danh, phong cảnh, di sản của Việt Nam ở một số vùng, miền trình chiếu trên PowerPoint. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Việt Nam đất nước, con người với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. tiết 3.
- - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. HÀNH. 3.2. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Thực hiện được SPMT thể hiện một kỉ niệm đáng nhớ khi tham quan cảnh đẹp - HS thực hiện được SPMT thể hiện Việt Nam với người thân trong gia đình. một kỉ niệm đáng nhớ khi tham quan - Hình thành khả năng thể hiện SPMT theo cảnh đẹp Việt Nam với người thân trí nhớ. trong gia đình. b. Nội dung: - HS hình thành khả năng thể hiện - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích SPMT theo trí nhớ. cách thể hiện SPMT theo những cách khác nhau (3 cách trong SGK mĩ thuật 5, trang - HS quan sát, phân tích cách thể 53-55). hiện SPMT theo những cách khác - Thực hiện tạo hình SPMT theo yêu cầu nhau (3 cách trong SGK mĩ thuật 5, với cách thể hiện phù hợp với năng lực bản trang 53-55). thân. - HS thực hiện tạo hình SPMT theo c. Sản phẩm: yêu cầu với cách thể hiện phù hợp - SPMT thể hiện một kỉ niệm đáng nhớ khi với năng lực bản thân. tham quan cảnh đẹp Việt Nam. d.Tổ chức thực hiện: - SPMT thể hiện một kỉ niệm đáng - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, nhớ khi tham quan cảnh đẹp Việt trang trí một SPMT trong SGK Mĩ thuật 5 Nam. trang 53, 54, 55. - Khi phân tích, GV lưu ý HS: + Đối với SPMT 2D thể hiện bằng hình - HS quan sát các bước tạo hình, trang thức vẽ, cần lưu ý lựa chọn hình ảnh để thể trí một SPMT trong SGK Mĩ thuật 5 hiện có yếu tố chính – phụ. Màu sắc cần trang 53, 54, 55. quan tâm đến sắc độ đậm – nhạt, sự kết hợp - Lắng nghe, ghi nhớ các kiến thức: màu sắc để tạo nên hoà sắc trong tổng thể + Đối với SPMT 2D thể hiện bằng chung. hình thức vẽ, cần lưu ý lựa chọn hình + Đối với SPMT 3D, HS cần lưu ý lựa chọn ảnh để thể hiện có yếu tố chính – vật liệu tương ứng với khả năng thực hiện của phụ. Màu sắc cần quan tâm đến sắc bản thân, đảm bảo an toàn khi thực hiện. độ đậm – nhạt, sự kết hợp màu sắc để Đối với SPMT kết hợp nhiều vật liệu, cần tạo nên hoà sắc trong tổng thể chung. quan tâm đến độ bền, chắc khi kết hợp, + Đối với SPMT 3D, HS cần lưu ý lựa chọn vật liệu tương ứng với khả
- tránh bị gãy, đổ ảnh hưởng đến tính thẩm năng thực hiện của bản thân, đảm bảo mĩ của sản phẩm. an toàn khi thực hiện. Đối với SPMT - GV cho HS quan sát và tham khảo thêm kết hợp nhiều vật liệu, cần quan tâm một số SPMT minh hoạ khác (GV chuẩn bị đến độ bền, chắc khi kết hợp, tránh thêm) để nhận biết về hình thức thực hiện và bị gãy, đổ ảnh hưởng đến tính thẩm các cách trang trí khác nhau. mĩ của sản phẩm. - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có - HS quan sát và tham khảo thêm thể cho HS làm việc cá nhân, nhóm. một số SPMT minh hoạ khác (GV - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ chuẩn bị thêm) để nhận biết về hình bằng lời nói để HS hoàn thành được SPMT. thức thực hiện và các cách trang trí - Khen ngợi, động viên HS. khác nhau. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT SẢN - HS làm việc cá nhân, nhóm. PHẨM CUỐI CHỦ ĐỀ. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá - HS hoàn thành được sản phẩm của nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân mình. và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình - Phát huy. ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí SPMT? + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích - HS trưng bày SPMT cá nhân/ sản phẩm nào nhất? Tại sao? nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản + Hãy viết một đoạn văn ngắn (5-8 câu) để thân và giới thiệu về sản phẩm theo giới thiệu vẻ đẹp của SPMT em/nhóm em gợi ý. đã thực hiện với bạn bè, người thân trong - HS trả lời theo ý hiểu. gia đình. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ HS. - HS trả lời theo cảm nhận của mình. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS thực hiện. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ - Xem trước chủ đề 8: VÌ MỘT THẾ GIỚI SPMT. HÒA BÌNH. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, keo, kéo, vật - 1, 2 HS nêu. liệu sẵn có...cho tiết học sau. - Phát huy. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống.
- - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . Chiều Thứ ba, ngày 01 tháng 04 năm 2025 Mĩ thuật ( Lớp 2b) CHỦ ĐỀ 9: THẦY CÔ CỦA EM (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 1.1. Năng lực chung: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, văn. 1.2. Năng lực đặc thù: - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em. - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô. 2. Phẩm chất: - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT. - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: *. Giáo viên: - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy cô trong trường học; một số bức tranh của hoạ sĩ, HS vẽ về thầy cô; tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất nặn về chủ đề thầy cô. - Một số bài hát, bài thơ ngắn về đề tài thầy cô. - Một số SPMT là đồ lưu niệm phù hợp tặng thầy cô. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 3. - Trình bày sản phẩm tiết 3. - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở 2. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC MT. HÀNH. 2.4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Có ý tưởng và thực hành thiết kế một SPMT để tặng thầy cô của em. - HS có ý tưởng và thực hành thiết b. Nội dung: kế một SPMT để tặng thầy cô của - HS phân tích các bước tạo và trang trí một em. SPMT bằng vật liệu tái sử dụng, qua đó hình thành kĩ năng thực hiện SPMT ứng dụng - HS phân tích các bước tạo và theo các bước từ dễ đến khó, từ tạo hình đồ trang trí SPMT bằng vật liệu tái sử vật cho đến làm hoa văn trang trí cho đồ vật. dụng, hình thành kĩ năng thực hiện c. Sản phẩm: SPMT ứng dụng theo các bước từ - Một SPMT để tặng thầy cô của em. dễ đến khó, từ tạo hình cho đến d. Tổ chức thực hiện: làm hoa văn trang trí cho đồ vật. - GV cho HS quan sát một số SPMT là đồ lưu niệm do HS tự làm. - Một SPMT để tặng thầy cô của - GV khéo léo gợi ý HS về ý thức thực hiện em. một sản phẩm lưu niệm để tặng thầy cô và đặt câu hỏi: - HS quan sát một số SPMT là đồ + Em sẽ tạo đồ vật gì? lưu niệm do HS tự làm. + Đồ vật đó làm bằng chất liệu nào? - HS thực hiện một sản phẩm lưu + Em sẽ tặng thầy cô vào dịp nào? niệm để tặng thầy cô. - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. - GV lưu ý: Có nhiều cách tạo một sản phẩm - HS nêu. lưu niệm để tặng thầy cô. Sản phẩm tự tay - HS trả lời. các em làm tặng thầy cô sẽ là niềm vui, - HS nêu. nguồn động viên lớn với thầy cô. - HS ghi nhớ: - GV gợi ý HS về ý tưởng trang trí cho + Có nhiều cách tạo một sản phẩm SPMT khuyến khích HS vẽ ý tưởng trang trí lưu niệm để tặng thầy cô. Sản vào Vở bài tập/ giấy A4 và hướng dẫn HS phẩm tự tay các em làm tặng thầy thực hiện bài tập. cô sẽ là niềm vui, nguồn động viên lớn với thầy cô.
- - GV tạo điều kiện cho HS lựa chọn hình - HS vẽ ý tưởng trang trí vào Vở thức phù hợp để tạo một sản phẩm lưu niệm bài tập/ giấy A4 và thực hiện bài tặng thầy cô. tập. - GV quan sát và hỗ trợ đối với từng trường hợp cụ thể. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. - HS lựa chọn hình thức phù hợp *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ để tạo một sản phẩm lưu niệm ĐỀ: tặng thầy cô. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu - Thực hiện. sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Ý tưởng của mỗi bức tranh vẽ về thầy cô - HS hoàn thiện sản phẩm. của em? (Tranh vẽ những ai? Tranh thể hiện nội dung gì? Bạn đã tạo hình ảnh nào cho bức tranh về thầy cô? ...) - HS trưng bày sản phẩm cá + Màu sắc có trên các SPMT là những màu nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và nào? giới thiệu sản phẩm. + Nhóm đã dùng chất liệu gì tạo nên các sản phẩm? - HS nêu theo ý hiểu. + Em và bạn đã tạo được sản phẩm lưu niệm nào để tặng thầy cô? Em hãy mô tả sản phẩm đó với các bạn trong lớp. + Em thích sản phẩm nào? Hãy kể về tình - HS nêu theo cảm nhận. cảm của thầy cô đối với các em. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm - HS nêu. chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. - HS nêu ý kiến của mình. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS. - HS trả lời. - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - HS nhận xét, đánh giá sản phẩm *Dặn dò: cùng GV. - Xem trước chủ đề 10: ĐỒ CHƠI TỪ TẠO HÌNH CON VẬT. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - HS nêu lại KT bài học. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến - Phát huy. bài học sau. - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế. - Trật tự.
- - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Giáo duc thể chất 1c,1b) PHẦN 3: THỂ THAO TỰ CHỌN CHỦ ĐỀ 4: BÓNG ĐÁ BÀI 2: HOẠT ĐỘNG KHỒNG BÓNG Tiết 1: TẬP CHẠY VÒNG QUA CÁC NẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, cụ thể đã khơi dạy ở học sinh: - Nghiêm túc, tích cực trong luyện tập và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia trò chơi vận động bổ trợ khéo léo 2. Về năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tìm hiểu về môn bóng đá và làm quen với bóng - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập. - Năng lực vận động cơ bản: Biết cách luyện tập và thực hiện được bài tập không bóng - Tích cực tham gia luyện tập và chơi trò chơi * KSKT: Biết đứng vào hàng, bắt chước bạn tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: 1. Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất. 2. Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh ảnh, mô hình, minh họa bài dạy, một số dụng cụ phục vụ phù hợp với hoạt động tập luyện của giờ học + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, sưu tầm tranh ảnh minh họa động tác tập luyện và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của giáo viên. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
- - Hình thức dạy học chính: Tập cá nhân, tập theo cặp đôi, đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC 6 - 8’ I. HĐ mở đầu - GV nhận lớp, thăm hỏi sức 1. Nhận lớp khỏe HS phổ biến nội dung, - Tập hợp, báo cáo sĩ số yêu cầu giờ học - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu của giờ học: Chạy vòng qua các nấm 2. Kiểm tra trang phục, sức khỏe của - HS chỉnh đốn trang phục HS 1 lần 3. Khởi động - Khởi động chung: Xoay các khớp cổ - GV hướng dẫn HS khởi động. 2lx8n tay, cổ chân, vai, hông, gối,... Đội hình nhận lớp - Khởi động chuyên môn: Chạy tại chỗ, ép dây chằng dọc, dây chằng ngang, bước nhỏ, nâng cao đùi, gót chạm mông, - Trò chơi: “Chim bay, cò bay” - HS chơi theo điều khiển của 1 lần 4. Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên thực hiện GV kẹp bóng bằng 2 tay bật nhảy ra trước. - 2 HS lên thực hiện. GV , HS 1 lần quan sát, nhận xét II. HĐ hình thành kiến thức mới 4 - 6’ 1. Chạy vòng qua các nấm - Cho HS quan sát tranh - GV nêu tên động tác, cách thực hiện và làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - HS thực hiện thử bài tập - HS quan sát GV làm mẫu 2 lần - GV thổi còi và thực hiện động tác mẫu - HS quan sát và ghi nhớ động tác III. HĐ luyện tập 16 - 1. Chạy vòng qua các nấm 18’
- - Luyện tập đồng loạt 10 - - GV cho 3 HS lên thực hiện lần 12’ lượt sau đó về chỗ các bạn khác lên, lần lượt cho đến hết lớp - GV chia nhóm để HS tập - Luyện tập nhóm luyện, tổ trưởng điều khiển, GV bao quat chung cả lớp. - Đội hình tập luyện theo nhóm - Thi đua giữa các tổ + GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. + GV, HS quan sát, nhận xét bài tập của từng tổ 2. Trò chơi: “Ôm bóng chạy vòng qua nấm về đích” - Từng tổ lên thi đua - trình 4 - 6’ diễn - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và phân thắng thua IV. HĐ vận dụng 1 -2’ - GV hỏi, HS trả lời - Chạy vòng qua nấm có điều gì khác so với chạy trên đường thẳng? V. HĐ kết thúc 4 - 5’ - GV hướng dẫn 1. Hồi tĩnh - HS thực hiện thả lỏng -Thả lỏng cơ toàn thân.
- 2. Củng cố, dặn dò - Nhận xét kết quả, ý thức, thái - Củng cố: Gọi HS nhắc lại nội dung bài độ học của HS. học ngày hôm nay - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài - Dặn dò: GV nhận xét, đánh giá giờ học, sau. hướng dẫn HS tự ôn ở nhà - Đội hình kết thúc kết thúc 3. kết thúc giờ học - Vệ sinh sân tập - Vệ sinh cá nhân Điều chỉnh, bổ sung: . .. . Sáng Thứ tư, ngày 02 tháng 04 năm 2025 Công nghệ (Lớp 3c) PHẦN 2: THỦ CÔNG KĨ THUẬT BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Giúp HS lựa chọn một biển báo giao thông mà em biết, xây dựng các bước thực hiện và làm được một biển báo đó. - Giúp HS có ý thức lựa chọn và sử dụng những vật liệu sẵn có ở địa phương để làm các mô hình biển báo; chia sẻ sản phẩm làm được với gia đình. - HS có ý thức tìm hiểu thêm các thông tin thú vị về biển báo giao thông và lịch sử ra đời của biển báo giao thông và các thông tin thú vị quanh những tấm biển báo nhé. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Làm được mô hình biển báo cấm đi ngược chiều (hình dạng, kích thước, màu sắc) - Sử dụng công nghệ: Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ. 2.2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: thông qua làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm biển báo. 3. Phẩm chất
- - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. GV: - Tranh Hình 2 trang 47-SGK, phiếu bài tập - Các vật dụng để làm biển báo (que gỗ, giấy màu, ) 2. HS: - SGK, VBT, vở ghi. - Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh • 1. HĐ mở đầu (3-5 phút) *Mục tiêu: Động não, gây hứng thú, phát huy những hiểu biết sẵn có của học sinh. * Cách tiến hành: - GV đưa ra câu hỏi - HS lắng nghe - HS trả lời ? Hãy nêu tác dụng của biển báo giao + giúp người tham gia giao thông không thông? đi sai luật, .. Tạo ra văn hóa giao thông tốt đẹp. ... Giúp lái xe được thuận lợi hơn. ... Giúp đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông ? Làm mô hình Biển báo gồm mấy bộ - 1-2 HS nêu: Các bộ phận chính của mô phận chính? hình biển báo gồm: đế, cột, phần chính. - HS nhận xét bạn - GV nhận xét, tuyên dương. - GV chốt, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. => Khi làm một mô hình biển báo chúng ta có thể sử dụng những vật liệu, dụng cụ gì? Tiết học tiếp theo của bài chúng ta sẽ cùng trao đổi, ngoài ra chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về lịch sử ra đời của biển báo giao thông và các thông tin thú vị quanh những tấm biển báo
- nhé?- Bài 9: Làm biển báo giao thông (tiết 4) 2. HĐ thực hành (25-27p)Hoạt động thực hành làm biển báo giao thông tự chọn * Mục tiêu: Giúp HS lựa chọn một biển báo giao thông mà em biết, xây dựng các bước thực hiện và làm được một biển báo đó. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chia nhóm 4 và chọn - HS chia nhóm và chọn biển báo biển báo cho nhóm của mình và mỗi nhóm là 1 biển báo. - GV hướng dẫn HS thực hành làm biển - HS theo dõi, đọc và quan sát cách làm. báo hình tam giác như trang 52 SGK. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận về các - HS thảo luận trong nhóm. bước làm biển báo. - GV yêu cầu đại diện nhóm lên chia sẻ. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ ? Nêu điểm giống và khác nhau về biển báo của nhóm mình và nhóm bạn? - HS trả lời theo ý hiểu của mỗi nhóm. ? Vật liệu và cách làm của nhóm mình. - GV yêu cầu HS làm theo các bước đã xây dựng. - GV quan sát và hướng dẫn các nhóm HS gặp khó khăn, cần giúp đỡ. - GV yêu cầu HS trưng bày giới thiệu sản phẩm của nhóm mình. - HS giới thiệu sản phẩm của nhóm mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhóm khác nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng (5-10 phút) * Mục tiêu: + Giúp HS có ý thức lựa chọn và sử dụng những vật liệu sẵn có để làm các mô hình biển báo, chia sẻ sản phẩm làm được với gia đình, kêu gọi mọi người tuân thủ với chỉ dẫn của biển báo khi tham gia giao thông. + HS có ý thức tìm hiểu thêm các thông tin thú vị về biển báo giao thông và lịch sử của biển báo giao thông, từ đó hình thành và phát triển năng lực tự học * Cách tiến hành:
- - GV nhận xét chung, khen ngợi những - HS lắng nghe nhóm có mô hình biển báo đẹp và sáng tạo ở hoạt động 2 ? Các con quan sát những biển báo này + Những biển báo này các bạn làm bằng các bạn đã làm bằng những vật liệu nào giấy bìa caton, bằng giấy màu, ? Để làm một mô hình biển báo giao + Để làm một mô hình biển báo giao thông các con đã sử dụng bao nhiêu thông các con đã sử dụng qua 4 bước bước? ? Bạn nào có ý tưởng khác về cách sử + HS nêu ý kiến cá nhân của mình. dụng vật liệu và dụng cụ khác để làm biển báo không? - Chốt: Như vậy để làm một sản phẩm - HS lắng nghe, ghi nhớ thủ công kĩ thuật, chúng ta không nhất thiết chỉ sử dụng một loại vật liệu mà có thể tự sáng tạo, sử dụng các loại vật liệu khác nhau như giấy thủ công, đất nặn, bìa báo - GV chiếu hình ảnh (hoặc clip) về sự ra - HS quan sát và ghi chép câu trả lời đời, lịch sử của biển báo giao thông, các loại biển báo, các vật liệu, kích thước biển báo giao thông trên thực tế - HS xem, lắng nghe và ghi chép thông tin theo nhóm 4, dựa vào các câu hỏi tìm hiểu: + Biển bao ra đời khi nào? + Biển báo hiệu ra đời cách đây hơn hai nghìn năm. + Có mấy loại biển báo? + Có 1 loại biển báo dạng chữ ghi trên các trụ cột. + Các thông tin về biển báo mà em ghi + Các trụ cột được ghi bằng các dạng nhớ được? chữ. + Biển báo được làm bằng vật liệu gì? +Biển báo được làm bằng các cột trụ. - Tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật để học sinh trao đổi các câu trả lời của nhóm mình - GV nhận xét, đánh giá
- ? Hãy nêu cảm nghĩ của em về tiết học hôm nay? - Dặn dò: Xem trước Bài 10: Làm đồ chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... Công nghệ (Lớp 4c) CHỦ ĐỀ 2: THỦ CÔNG KĨ THUẬT Bài 10: ĐỒ CHƠI DÂN GIAN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu và trình bày được cách sử dụng đồ chơi dân gian đúng cách và phù hợp với lứa tuổi. - Có hứng thú một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của đồ chơi dân gian và lựa chọn đồ chơi gian phù hợp với lứa tuổi. 2. Năng lực chung. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng một số đồ chơi dân gian trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực học bài và tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Phẩm chất yêu nước : Yêu thích đồ chơi dân gian, từ đố hiểu biết và quý trọng nền văn hoá của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi " Ai nhanh ai đúng". - Cả lớp tham gia chơi trò chơi. - GV chuẩn bị các hình ảnh đồ chơi dân - HS chia đội thực hiện chơi. gian và các thẻ ghi sẵn tên đồ chơi, đội nào nhanh tay gắn đúng các thẻ tương ứng với mỗi hình ảnh là đội chiến thắng - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Hiểu và trình bày được cách sử dụng đồ chơi dân gian đúng cách và phù hợp với lứa tuổi. + Nhận biết được một số loại đồ chơi dân gian địa phương. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng đồ chơi dân gian. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm, cùng - HS làm việc theo nhóm: Quan sát quan sát tranh và trả lời. tranh và trả lời câu hỏi: + Em hãy quan sát và cho biết tranh nào trong hình 2 thể hiện việc sử dụng đồ chơi dân gian không đúng cách và không phù hợp với lứa tuổi. - HS được chia nhóm và thực hiện như - GV chia nhóm. gợi ý trong phiếu học tập. - Đại diện các nhóm nêu kết quả. - GV gọi các nhóm nêu kết quả thảo luận
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về một số loại đồ chơi dân gian và cách sử dụng. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS xem một số video giới - HS quan sát xem video. thiệu về cách chơi một số đồ chơi. - GV gọi HS nêu một số cách chơi đồ - HS nêu câu trả lời. chơi vừa được xem ở video. - HS chơi đồ chơi theo nhóm - GV tổ chức cho HS chơi đồ chơi theo - HS đưa ra nhận xét và lưu ý khi chơi nhóm nhỏ. đồ chơi. - GV gọi HS đưa ra các nhận xét, lưu ý - HS đọc ghi nhớ: khi chơi đồ chơi. Đồ chơi dân gian - GV nhận xét kết luận: Em chơi an toàn Phù hợp lứa tuổi Ngăn nắp gọn gàng - HS thực hiện - GV khuyến khích HS lựa chọn và chơi đồ chơi dân gian địa phương cùng với bạn hoặc người thân. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
- + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS tham gia chơi " Ô cửa bí - Học sinh tham gia chơi. mật" Có 4 ô cửa, mỗi ô cửa có 1 câu hỏi. Câu 1. Kể tên một số loại đồ chơi dân gian mà em biết và giới thiệu về cách chơi đồ chơi đó. Câu 2: Kể tên các vật liệu thường được dùng để làm đồ chơi dân gian. Câu 3: Ô cửa may mắn. Câu 4: Phân biệt điểm khác nhau giữa - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. đồ chơi dân gian và đồ chơi hiện đại - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Sáng thứ 5, ngày 03 tháng 04 năm 2025 Mĩ thuật (Lớp 1a,1b,1d,1c) CHỦ ĐỀ 8 NGƯỜI THÂN CỦA EM (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức. - Biêt tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát cách thể hiện hình ảnh về người thân qua một số bức tranh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề.
- - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề Người thân của em. - HSKT: Biết tô màu đều. 2. Năng lực. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một bức tranh về gia đình theo ý thích. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 3. Phẩm chất. - Tăng cường và có ý thức thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh thể hiện về người thân; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: *. Giáo viên: + Một số sản phẩm mĩ thuật bằng nhiều hình thức, chất liệu khác nhau về chủ đề người thân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Khởi động: - GV cho cả lớp hát bài: Ba thương con hoặc Mẹ - Cả lớp hát yêu - Lắng nghe. - GV nhận xét và giới thiệu bài. 4. Vận dụng – Trải nghiệm: Thiết kế và trang trí một bưu thiếp tặng người thân - GV tiếp tục cho HS hoàn thành bưu thiếp ở tiết 3 - HS hoàn thành sản phẩm - GV quan sát, hướng dẫn HS còn lúng túng khi làm để hoàn thành bài thực hành. *Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - Giới thiệu sản phẩm trước - GV mời HS lên bảng giới thiệu về bài thực hành lớp. của nhóm/mình theo các gợi ý sau: - GV cho HS đánh giá sản phẩm của các nhóm/ cá - HS đánh giá sản phẩm của nhân. các nhóm/ cá nhân. + Nhóm em đã vẽ hoặc xé dán bưu thiếp tặng + HS TL người thân nào? Vào dịp nào? + Bưu thiếp của em làm bằng những chất liệu + HS TL khác nào không? + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? + HS TL + Em học hỏi được gì qua sản phẩm của nhóm + HS TL - Lắng nghe, vận dụng bạn? - GV giáo dục HS yêu bản thân, yêu gia đình, biết vâng lời, giúp đỡ ông bà, cha mẹ, anh chị.... Đồng thời, giáo dục học sinh bảo vệ môi trường, những - Lắng nghe
- vật dụng bỏ đi chúng ta có thể sử dụng, tái chế lại để trang trí tại gia đình làm những món quà tặng người thân, bạn bè... * Nhận xét: - GV nhận xét chung của tiết học và tuyên dương. - HSKT: Biết tô màu đều. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Chiều thứ 5, ngày 03 tháng 04 năm 2025 Giáo duc thể chất (Lớp 1b,1c,1a) Sáng thứ 6, ngày 04 tháng 04 năm 2025 Mĩ thuật (Lớp 2d, 2c,2a Bài đã soạn vào chiều thứ ba. Công nghệ (Lớp 3a) Chiều thứ 6, ngày 04 tháng 04 năm 2025 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1d,1b) Bài đã soạn vào chiều thứ năm.

