Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3+4 - Tuần 28 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3+4 - Tuần 28 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_125_gdtc_1_cong_nghe_34_tuan_28_nh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3+4 - Tuần 28 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
- TUẦN 28 Sáng Thứ ba, ngày 25 tháng 03 năm 2025 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 7: VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố, nguyên lí tạo hình trong chủ đề “Việt Nam đất nước, con người”. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Việt Nam đất nước, con người” bằng vật liệu sẵn có. - HS biết về tầm quan trọng và giá trị thẩm mĩ của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề. 1.2. Năng lực đặc thù: - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo SPMT về chủ đề “Việt Nam đất nước, con người”. - HS làm được sản phẩm yêu thích về chủ đề “Việt Nam đất nước, con người” từ những vật liệu sẵn có. - HS biết sử dụng, sắp xếp các yếu tố tạo hình và thể hiện được SPMT dạng 2D, 3D về chủ đề “Việt Nam đất nước, con người”. 2. Phẩm chất: - HS vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp lại,... ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề Việt Nam đất nước, con người. - HS biết yêu quý, trân trọng, giữ gìn những SPMT do mình và các bạn tạo ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: *. Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các địa danh, phong cảnh, di sản của Việt Nam ở một số vùng, miền trình chiếu trên PowerPoint. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Việt Nam đất nước, con người với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. HÀNH. 3.1 THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu - HS biết cách nhận xét, đánh giá hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 5, trang 52. SPMT của bạn, của nhóm thông b. Nội dung: qua phần trả lời câu hỏi gợi ý trong - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của SGK Mĩ thuật 5. bạn, nhóm đã thực hiện. - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm SGK MT5, trang 52. đã thực hiện. c. Sản phẩm: - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT ý trong SGK MT5, trang 52. được hỏi. - Trình bày được cảm nhận về SPMT của - HS trả lời được câu hỏi phù hợp mình, của bạn đã thực hành. với SPMT được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - HS trình bày được cảm nhận về - Thông qua SPMT của cá nhân/ nhóm ở SPMT của mình, của bạn đã thực hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện hành. thảo luận theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 5, trang 52. - Thông qua SPMT của cá nhân/ - Quá trình thảo luận, GV đưa thêm các gợi nhóm ở hoạt động Thể hiện, HS ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ thực hiện thảo luận theo câu hỏi hơn về cách thể hiện thông qua SPMT: trong SGK Mĩ thuật 5, trang 52. + Vì sao em lại lựa chọn hình ảnh này để thể - HS thảo luận, trả lời để nhận biết hiện SPMT? rõ hơn về cách thể hiện thông qua + Vẻ đẹp của đất nước, con người ở SPMT SPMT. nào gây ấn tượng nhất với em? Vì sao? + Hoà sắc trong SPMT nào em thích nhất? Đó - HS trả lời theo cảm nhận. là sự kết hợp của những màu nào? - GV nhận xét và tóm tắt.
- - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi - HS nêu theo ý hiểu. phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức của hoạt động. - HS trả lời. - Khen ngợi, động viên HS. *Củng cố: - HS tham gia chơi TC theo hướng - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. dẫn của GV. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Phát huy. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - 1, 2 HS nêu. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. - Phát huy. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Mở rộng KT bài học vào cuộc giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, sống. tái chế...cho tiết học sau. - Trật tự. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... . Chiều Thứ ba, ngày 25 tháng 03 năm 2025 Mĩ thuật ( Lớp 2b) CHỦ ĐỀ 9: THẦY CÔ CỦA EM (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, văn. 1.2. Năng lực riêng: - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em. - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô. 2. Phẩm chất: - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT.
- - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: *. Giáo viên: - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy cô trong trường học; một số bức tranh của hoạ sĩ, HS vẽ về thầy cô; tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất nặn về chủ đề thầy cô. - Một số bài hát, bài thơ ngắn về đề tài thầy cô. - Một số SPMT là đồ lưu niệm phù hợp tặng thầy cô. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2. - Trình bày sản phẩm tiết 2. - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN MT. THỨC MỚI. 2.3. THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan đến thể hiện hình ảnh về thầy cô của em - HS củng cố lại kiến thức, kĩ năng bằng ngôn ngữ tạo hình đã được học ở hai liên quan đến thể hiện hình ảnh về hoạt động trước. thầy cô của em bằng ngôn ngữ tạo b. Nội dung: hình đã được học ở hai hoạt động - Sử dụng hệ thống câu hỏi trong SGK Mĩ trước. thuật 2, trang 58. - Bổ sung thêm một số câu hỏi phù hợp với - HS trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ SPMT đã được HS thực hiện ở hoạt động 2. thuật 2, trang 58. - HS trả lời thêm một số câu hỏi c. Sản phẩm: phù hợp với SPMT đã được HS - HS trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT thực hiện ở hoạt động 2. được hỏi. d. Tổ chức thực hiện: - HS trả lời được câu hỏi phù hợp - GV tổ chức cho HS (nhóm/ cá nhân) thảo với SPMT được hỏi. luận theo câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 2 trang 58. - HS (nhóm/ cá nhân) thảo luận + Hình ảnh thầy cô xuất hiện ở đâu? theo câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ + Hình ảnh thầy cô xuất hiện cùng ai? thuật 2 trang 58.
- + Em thích bài thực hành nào nhất? Màu - HS nêu. đậm, màu nhạt trong bài đó được thể hiện - HS trả lời. như thế nào? - HS nêu ý kiến của mình. - Tuỳ thực tế sản phẩm, GV hướng dẫn HS quan sát về ý tưởng, hình ảnh, màu sắc, chất liệu, cách thể hiện hình ảnh thầy cô trên - HS quan sát về ý tưởng, hình SPMT. ảnh, màu sắc, chất liệu, cách thể - HS quan sát các SPMT và trả lời (theo hiện hình ảnh thầy cô trên thực tế). SPMT. - GV cũng chia sẻ về những công việc hằng ngày của mình với HS, hướng đến việc giúp - HS quan sát các SPMT và trả lời HS biết và chia sẻ, cảm thông với công việc (theo thực tế). của thầy cô nói chung. - HS biết và chia sẻ, cảm thông - Khen ngợi, động viên HS. với công việc của thầy cô nói *GV tổ chức cho HS chơi TC: “Trang phục chung. của Thầy cô” - Nêu luật chơi, cách chơi, thời gian. - Tuyên dương đội chơi tốt. - Phát huy. *Củng cố: - HS chọn đội chơi, bạn chơi. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS. - HS chơi TC. - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Vỗ tay. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - HS nêu lại KT bài học. - Lưu giữ sản phẩm của Tiết 3 (nếu có). - Phát huy. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Mở rộng kiến thức bài học vào giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến thực tế. bài học sau. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... Giáo duc thể chất 1c,1b) PHẦN 3: THỂ THAO TỰ CHỌN
- CHỦ ĐỀ 4: BÓNG ĐÁ BÀI 1: HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI BÓNG Tiết 4: TUNG BÓNG BÀNG TAY VÀ ĐỠ BÓNG BẰNG ĐÙI CHÂN THUẬN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, cụ thể đã khơi dạy ở học sinh: - Nghiêm túc, tích cực trong luyện tập và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia trò chơi vận động bổ trợ khéo léo 2. Về năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tìm hiểu về môn bóng đá và làm quen với bóng - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập. - Năng lực vận động cơ bản: Biết cách luyện tập và thực hiện được bài tập làm quen với bóng - Tích cực tham gia luyện tập và chơi trò chơi * KSKT: Biết đứng vào hàng, bắt chước bạn tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: 1. Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất. 2. Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh ảnh, mô hình, minh họa bài dạy, một số dụng cụ phục vụ phù hợp với hoạt động tập luyện của giờ học + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, sưu tầm tranh ảnh minh họa động tác tập luyện và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của giáo viên. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập cá nhân, tập theo cặp đôi, đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC 6 - 8’ I. HĐ mở đầu - GV nhận lớp, thăm hỏi sức 1. Nhận lớp khỏe HS phổ biến nội dung, - Tập hợp, báo cáo sĩ số yêu cầu giờ học - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu của giờ học: Tung bóng bằng tay và đỡ bóng bằng đùi chân thuận - HS chỉnh đốn trang phục
- 2. Kiểm tra trang phục, sức khỏe của 1 lần HS 3. Khởi động - GV hướng dẫn HS khởi động. - Khởi động chung: Xoay các khớp cổ 2lx8n Đội hình nhận lớp tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Khởi động chuyên môn: Chạy tại chỗ, ép dây chằng dọc, dây chằng ngang, bước nhỏ, nâng cao đùi, gót chạm mông, - HS chơi theo điều khiển của - Trò chơi: “Chim bay, cò bay” 1 lần GV - 2 HS lên thực hiện. GV , HS 4. Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên thực hiện 1 lần quan sát, nhận xét kẹp bóng bằng 2 tay bật nhảy ra trước. II. HĐ hình thành kiến thức mới 4 - 6’ 1. Tung bóng bằng tay và đỡ bóng - Cho HS quan sát tranh bằng đùi chân thuận - GV nêu tên động tác, cách thực hiện và làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - HS thực hiện thử bài tập - HS quan sát GV làm mẫu 2 lần - GV thổi còi và thực hiện động tác mẫu - HS quan sát và ghi nhớ động tác III. HĐ luyện tập 16 - 1. Luyện tập tung bóng bằng tay và đỡ 18’ bóng bằng đùi chân thuận 10 - - Luyện tập đồng loạt 12’ - GV cho 3 HS lên thực hiện lần lượt sau đó về chỗ các bạn khác Luyện tập nhóm lên, lần lượt cho đến hết lớp - GV chia nhóm để HS tập luyện, tổ trưởng điều khiển, GV bao quat chung cả lớp.
- - Đội hình tập luyện theo nhóm - Thi đua giữa các tổ + GV tổ chức cho HS thi đua giữa các - Từng tổ lên thi đua - trình tổ. diễn + GV, HS quan sát, nhận xét bài tập của từng tổ 2. Trò chơi: “Cầm bóng bật nhảy theo ô” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. 4 - 6’ - Nhận xét tuyên dương và phân thắng thua IV. HĐ vận dụng 1 -2’ - Chúng ta học động tác tung bóng bằng - GV hỏi, HS trả lời tay và đỡ bóng bằng đùi chân thuận có mục đích gì? V. HĐ kết thúc 4 - 5’ - GV hướng dẫn 1. Hồi tĩnh - HS thực hiện thả lỏng -Thả lỏng cơ toàn thân. 2. Củng cố, dặn dò - Nhận xét kết quả, ý thức, thái - Củng cố: Gọi HS nhắc lại nội dung bài độ học của HS. học ngày hôm nay - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài - Dặn dò: GV nhận xét, đánh giá giờ học, sau. hướng dẫn HS tự ôn ở nhà - Đội hình kết thúc kết thúc 3. kết thúc giờ học - Vệ sinh sân tập - Vệ sinh cá nhân Điều chỉnh, bổ sung: .. .. ...
- Sáng Thứ tư, ngày 26 tháng 03 năm 2025 Công nghệ (Lớp 3c) PHẦN 2: THỦ CÔNG KĨ THUẬT BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - HS tìm hiểu được các bước làm một mô hình biển báo và làm được biển báo cấm đi ngược chiều theo quy trình được hướng dẫn. - HS tham gia tự đánh giá và đánh giá được sản phẩm. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Làm được mô hình biển báo cấm đi ngược chiều (hình dạng, kích thước, màu sắc) - Sử dụng công nghệ: Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ. 2.2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: thông qua làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm biển báo. 3. Phẩm chất - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. GV: - Tranh Hình 2 trang 47-SGK, phiếu bài tập - Các vật dụng để làm biển báo (que gỗ, giấy màu, ) 2. HS: - SGK, VBT, vở ghi. - Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh • 1. HĐ mở đầu (3-5 phút)
- *Mục tiêu: Động não, gây hứng thú, phát huy những hiểu biết sẵn có của học sinh. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi tìm hiểu về biển - HS lắng nghe báo giao thông - HS tham gia chơi + GV chuẩn bị cho mỗi nhóm các mô hình biển báo giao thông thường gặp. - GV nêu tên biển báo hoặc chơi dưới hình thức quay chiếc nón kì diệu. Quay - HS lựa chọn biển báo theo tên biển vào tên biển báo nào , các nhóm sẽ giơ tương ứng biển báo tương ứng. => GV chiếu clip hoặc tranh ảnh về một số loại biển báo giao thông đường bộ thường thấy - GV nhận xét, dẫn vào bài mới: Như các con đã thấy, biển báo giao thông giúp cho các phương tiện giao thông di chuyển thuận lợi và có trật tự trên đường, có nhiều loại biển báo. Ở các tiết học trước, các con đã được làm biển - HS lắng nghe. báo cấm đi ngược chiều, tiết học tiếp theo, chúng ta sẽ cùng quan sát và làm loại biển báo mà mình lựa chọn: Bài 9: làm biển báo giao thông (tiết 3). 2. HĐ thực hành (30-33p) Hoạt động 1: Hoạt động thực hành (17-20p) * Mục tiêu: HS tìm hiểu được các bước làm một mô hình biển báo và làm được biển báo cấm đi ngược chiều theo quy trình được hướng dẫn. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát sách trang 48, - HS quan sát vào sách 49 trong SGK. GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời các câu hỏi của bài: ? Quy trình làm biển báo gồm mấy bước?
- + Quy trình gồm 4 bước: Làm biển báo; ? Có bước nào mà em thấy khó và chưa Làm cột biển báo; Làm đế biển báo; hiểu? Hoàn thiện sản phẩm. ? Em đã nắm được hết những kí hiệu kĩ + HS trả lời theo ý hiểu của mình. thuật chưa? - GV hướng dẫn cho HS thực hành làm + HS trả lời theo ý hiểu của mình. biển báo theo nhóm 4. - GV xây dựng quy tắc an toàn khi thực hiện: Chú ý khi sử dụng kéo, compa sao cho an toàn và giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ, . - GV yêu cầu HS thực hành - GV đi lại giúp đỡ, quan sát, trao đổi, hỗ trợ giúp HS. - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm. - HS cùng nhóm thực hành dưới sự hỗ trợ cùng GV. - Đại diện các nhóm lên trình bày sản - GV nhận xét , tuyên dương. phẩm => Kết luận: Khi gặp biển báo giao - HS các nhóm nhận xét. thông cấm đi ngược chiều là cấm các loại xe (thô sơ và cơ giới) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe ưu tiên Hoạt động 2: Hoạt động trưng bày sản phẩm (10-12p) * Mục tiêu: HS tham gia được đánh giá và tự đánh giá sản phẩm * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS cùng đưa ra các tiêu - HS cùng tham gia đưa ra các tiêu chí chí để đánh giá sản phẩm: cho hợp lý.
- - HS cùng quan sát và nhận định nhóm nào trình bày theo đúng các tiêu chí đề ra. - HS trả lời các câu hỏi + Biển báo thường được đặt ở những vị trí để người tham gia giao thông dễ nhìn thấy . - GV cho HS trình bày giữa các nhóm + Được làm bằng thép hoặc vật liệu với nhau để tìm ra sản phẩm đẹp nhất. khác có độ bền tương đương. - GV nhận xét và tuyên dương. + Khi tham gia giao thông, nếu thấy - GV đặt câu hỏi biển báo này ta cần lưu ý không đi ? Biển báo thường được đặt ở đâu? ngược chiều. - HS nhận xét, tuyên dương. ? Trong thực tế, biển báo giao thông được làm bằng gì? ? Khi tham gia giao thông, nếu thấy biển báo này ta cần lưu ý gì? - GV nhận xét, tuyên dương => Kết luận: Biển báo giao thông phỉa đặt ở vị trí dễ nhìn thấy, và đc làm bằng vật liệu chắc, bền, . 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p) * Mục tiêu: Giúp HS kết nối kiến thức đã học về một số biển báo cấm để lựa chọn các vật liệu và dụng cụ làm biển báo. * Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS biết cách vận dụng - HS lắng nghe. vào thực tế trong cuộc sống. ? Hôm nay em biết thêm những kiến - HS nêu câu trả lời theo ý hiểu của thức gì? mình. ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay?
- ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm nay? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm mô hình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ....................................................................................................................... Công nghệ (Lớp4c) CHỦ ĐỀ 2: THỦ CÔNG KĨ THUẬT Bài 10: ĐỒ CHƠI DÂN GIAN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và sử dụng được một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. Nhận biết được một số loại đồ chơi dân gian địa phương. - Có hứng thú một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của đồ chơi dân gian và lựa chọn đồ chơi gian phù hợp với lứa tuổi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu một số loại đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng một số đồ chơi dân gian trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực học bài và tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
- - Phẩm chất yêu nước : Yêu thích đồ chơi dân gian, từ đố hiểu biết và quý trọng nền văn hoá của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu video một số loài đồ chơi dân gian - Cả lớp theo dõi video. địa phương để khởi động bài học. - GV Cùng trao đổi với HS : - HS chia sẻ những suy nghĩ của mình qua xem video. + Đồ chơi nào được nhắc đến trong video? - HS trả lời theo suy nghĩ của + Em biết gì về đồ chơi đó? mình. + Các em đã được chơi đồ chơi đó chưa? Em cảm thấy thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nhận biết được một số loại đồ chơi dân gian Việt Nam,ý nghĩa của đồ chơi dân gian Việt Nam. + Nhận biết được một số loại đồ chơi dân gian địa phương. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu một số loại đồ chơi dân gian Việt Nam. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát tranh và trả lời bằng thẻ. sát tranh và trả lời câu hỏi: + Em hãy quan sát hình 1 và gọi tên đồ chơi dân gian tương ứng theo các thẻ dưới đây. + Hình a: Cờ cá ngựa + Hình b: Tò he + Hình c: Con cù quay + Hình d: Đèn ông sao + Hình e : Quả cầu
- + Hình g: Đầu sư tử - HS đưa thẻ tương ứng với tranh. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV giới thiệu từng tranh, mời học sinh đưa thẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về một số loại đồ chơi dân gian địa phương. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi: + Câu 1: Hãy kể tên một số đồ chơi dân gian + Một số đồ chơi dân gian: Tò he, mà em biết? thả diều, quả còn, + Em thấy đồ chơi đó ở đâu? + HS trả lời theo suy nghĩ của + Cách chơi thế nào? mình. + Những đồ chơi đó được làm bằng gì? . - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và hoàn thành câu 2. - HS thảo luận nhóm đôi và hoàn - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thành câu 2. thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày kết - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. quả thảo luận. Đáp án: a,c,d. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ Đáp án b: Chưa chính xác vì đồ chơi dân gian sung. không chỉ do thợ thủ công chế tạo, chúng có - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. thể được làm từ các vật liệu gần gũi dễ kiếm, là đồ chơi của nhiều thế hệ và ai cũng có thể làm được.
- - GV gọi HS đọc ghi nhớ. - HS đọc: Đồ chơi dân gian có nhiều loại, được làm thủ công từ những chất liệu có sẵn trong tự nhiên và đời sống của con người như mây, tre, nứa, giấy, bột gạo,.. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về những đồ chơi dân - Học sinh tham gia chia sẻ về gian, cách chơi, và vật liệu làm những đồ chơi những đồ chơi dân gian, cách đó. chơi, và vật liệu làm những đồ - GV nhận xét tuyên dương. chơi đó. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Sáng thứ 5, ngày 27 tháng 03 năm 2025 Mĩ thuật (Lớp 1a,1b,1d,1c) CHỦ ĐỀ 8 NGƯỜI THÂN CỦA EM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biêt tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát hình ảnh từ cuộc sống xung quanh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề Người thân của em.
- - Biết vận dụng kĩ năng đã học và sử dụng vật liệu sẵn có để trang trí một tấm bưu thiếp. - Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo. - HSKT: Biết tạo dáng người. 2. Năng lực - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một bức tranh về gia đình theo ý thích. - Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Trưng bày và giới thiệu được tên sản phẩm, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân và của bạn - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất - Tăng cường và có ý thức thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh thể hiện về người thân; - Sử dung được vật liệu sẵn có, công cụ an toàn, phù hợp để thực hành, sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: *. Giáo viên: - Một số ảnh chụp, bức tranh, bài hát, bài thơ ngắn về chủ đề gia đình, người thân; - Một số mẫu thiếp chúc mừng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Khởi động: - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS - HS thực hiện - GV nhận xét và giới thiệu bài - HS lắng nghe 3. Luyện tập – thực hành: 3. 2. Thảo luận : Sản phẩm của HS . - GV cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm và giới thiệu về sản phẩm của mình theo gợi ý: + Em đã vẽ những ai trong gia đình? - HĐ theo nhóm và TLCH + Ngoài hình ảnh mẹ, bố, chị, còn các hình ảnh nào khác ? + HS TL + Em đã dùng những màu sắc nào để thực hiện + HS TL sản phẩm của mình? + HS TL + Em thích sản phẩm mĩ thuật nào nhất? - GV nhận xét, tuyên dương. + HS lựa chọn sản phẩm - HS lắng nghe. 4. Vận dụng: Thiết kế và trang trí một bưu thiếp tặng người thân - GV cho HS quan sát phần tham khảo SGK - HS quan sát cách làm, sắp trang 61- 62 ( hoặc một số mẫu thiệp chúc mừng xếp, cách trang trí bưu thiếp.
- do GV chuẩn bị) để quan sát cách làm, sắp xếp, cách trang trí một bưu thiếp theo gợi ý sau: + Để làm một bưu thiếp em cần chuẩn bị đồ dùng gì? + Em sẽ cắt hay vẽ hình gì? - HS lắng nghe và TLCH + Vẽ/cắt xong em sẽ làm gì tiếp ? + Em có cần viết chữ thêm không? Vì sao? - GV hướng dẫn HS các bước thiết kế và trang trí bưu thiếp tặng người thân. + Gấp đôi ( hoắc cắt tờ giấy ) thành hình vuông, hình chữ nhật . - HS theo dõi GV hướng dẫn. + Xác định vị trí dán và dán hình ảnh. + Trang trí /viết chữ vào bưu thiếp. - HS thực hành ở nhà. - GV bổ sung: ngoài ra có thể kết hợp một số chất liệu khác nhau ( len, vải, lá khô, .) để tạo cho bưu thiếp có thêm đẹp và sáng tạo hơn - Lắng nghe. - GV giáo dục HS yêu bản thân, yêu gia đình, biết vâng lời, giúp đỡ ông bà, cha mẹ, anh chị.... Đồng thời, giáo dục học sinh bảo vệ môi trường, những vật dụng bỏ đi chúng ta có thể sử dụng, tái chế lại để trang trí tại gia đình làm những món quà tặng người thân, bạn bè... - HSKT: Biết tạo dáng người. . ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Chiều thứ 5, ngày tháng năm 2025 Giáo duc thể chất (Lớp 1b,1c,1a) PHẦN 3: THỂ THAO TỰ CHỌN CHỦ ĐỀ 4: BÓNG ĐÁ BÀI 1: HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI BÓNG Tiết 5: ÔN TUNG BÓNG BÀNG TAY VÀ ĐỠ BÓNG BẰNG ĐÙI CHÂN THUẬN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, cụ thể đã khơi dạy ở học sinh: - Nghiêm túc, tích cực trong luyện tập và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia trò chơi vận động bổ trợ khéo léo 2. Về năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tìm hiểu về môn bóng đá và làm quen với bóng
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập. - Năng lực vận động cơ bản: Biết cách luyện tập và thực hiện được bài tập làm quen với bóng - Tích cực tham gia luyện tập và chơi trò chơi * KSKT: Biết đứng vào hàng, bắt chước bạn tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: 1. Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất. 2. Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh ảnh, mô hình, minh họa bài dạy, một số dụng cụ phục vụ phù hợp với hoạt động tập luyện của giờ học + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, sưu tầm tranh ảnh minh họa động tác tập luyện và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của giáo viên. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập cá nhân, tập theo cặp đôi, đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. HĐ mở đầu 6 - 8’ 1. Nhận lớp - GV nhận lớp, thăm hỏi sức - Tập hợp, báo cáo sĩ số khỏe HS phổ biến nội dung, - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu yêu cầu giờ học cầu của giờ học: Ôn tung bóng bằng tay và đỡ bóng bằng đùi chân thuận 1 lần 2. Kiểm tra trang phục, sức khỏe của - HS chỉnh đốn trang phục HS 3. Khởi động 2lx8n - Khởi động chung: Xoay các khớp cổ - GV hướng dẫn HS khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... Đội hình nhận lớp - Khởi động chuyên môn: Chạy tại chỗ, ép dây chằng dọc, dây chằng ngang, bước nhỏ, nâng cao đùi, gót chạm mông, - Trò chơi: “Chim bay, cò bay” 1 lần - HS chơi theo điều khiển của GV 4. Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên thực hiện 1 lần tung bóng bằng ta và đỡ bóng bằng đùi - 2 HS lên thực hiện. GV , HS chân thuận. quan sát, nhận xét II. HĐ hình thành kiến thức mới: Không

