Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3+4 - Tuần 27 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)

docx 22 trang Vân Hà 31/03/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3+4 - Tuần 27 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mi_thuat_125_gdtc_1_cong_nghe_34_tuan_27_nh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3+4 - Tuần 27 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)

  1. TUẦN 27 Sáng Thứ ba, ngày 18 tháng 03 năm 2025 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 7: VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố, nguyên lí tạo hình trong chủ đề “Việt Nam đất nước, con người”. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Việt Nam đất nước, con người” bằng vật liệu sẵn có. 1.2. Năng lực đặc thù: - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo SPMT về chủ đề “Việt Nam đất nước, con người”. - HS làm được sản phẩm yêu thích về chủ đề “Việt Nam đất nước, con người” từ những vật liệu sẵn có. 2. Phẩm chất: - HS vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp lại,... ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề Việt Nam đất nước, con người. - HS thực hiện tạo hình sản phẩm đồ lưu niệm giới thiệu vẻ đẹp của Việt Nam từ vật liệu sưu tầm, tái sử dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các địa danh, phong cảnh, di sản của Việt Nam ở một số vùng, miền trình chiếu trên PowerPoint. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Việt Nam đất nước, con người với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
  2. - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. THỨC MỚI. 2.2. THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - Tìm hiểu các bước gợi ý thực hiện SPMT 2D, 3D về chủ đề Việt Nam - HS tìm hiểu các bước gợi đất nước, con người. ý thực hiện SPMT 2D, 3D - Thực hiện được SPMT thể hiện về về chủ đề Việt Nam đất chủ đề Việt Nam đất nước, con nước, con người. người. - HS thực hiện được SPMT thể hiện về chủ đề Việt Nam b. Nội dung: đất nước, con người. - Tìm hiểu cách thực hiện và thực hành sử dụng chất liệu khác nhau để tạo hình SPMT yêu thích thể - HS tìm hiểu cách thực hiện về chủ đề Việt Nam đất nước, hiện và thực hành sử dụng con người. chất liệu khác nhau để tạo hình SPMT yêu thích thể c. Sản phẩm: hiện về chủ đề Việt Nam đất - SPMT về chủ đề Việt Nam đất nước, con người. nước, con người. d. Tổ chức thực hiện: - SPMT về chủ đề Việt Nam - GV tổ chức cho HS tìm hiểu các bước gợi đất nước, con người của HS. ý thực hiện SPMT về chủ đề Việt Nam đất nước, con người từ vật liệu sẵn có, qua các câu hỏi SGK Mĩ thuật 5, trang 50, 51. - HS tìm hiểu các bước gợi ý thực - GV mở rộng thêm với các câu hỏi: hiện SPMT về chủ đề Việt Nam đất + Ý tưởng thể hiện vẻ đẹp đất nước, con nước, con người từ vật liệu sẵn có, người Việt Nam trong SPMT là gì? qua các câu hỏi SGK Mĩ thuật 5, + SPMT được tạo nên từ những vật liệu gì? trang 50, 51. Em đã thực hành tạo SPMT với những vật - Lắng nghe, thảo luận, trả lời. liệu nào? - HS trả lời theo cảm nhận. - Trên cơ sở ý kiến phát biểu của HS, GV tóm tắt: - HS trả lời theo ý hiểu. + Có rất nhiều cách để thể hiện về chủ đề
  3. Việt Nam đất nước, con người như tạo SPMT 2D, 3D với những vật liệu sẵn có. - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức: + HS lựa chọn cách thể hiện phù hợp: trổ giấy bìa và vẽ. (Trên cơ sở khả năng thực + Có rất nhiều cách để thể hiện về hiện của mình). chủ đề Việt Nam đất nước, con + Để thực hiện SPMT hiệu quả, cần có ý người như tạo SPMT 2D, 3D với tưởng về hình ảnh muốn thể hiện và lựa những vật liệu sẵn có. chọn vật liệu, kĩ thuật thể hiện an toàn. + HS lựa chọn cách thể hiện phù - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận chọn hợp: trổ giấy bìa và vẽ. (Trên cơ sở nội dung, hình thức, phân công thực hiện khả năng thực hiện của mình). (với HS thực hành theo nhóm) và giao + Để thực hiện SPMT hiệu quả, cần nhiệm vụ theo câu lệnh ở SGK Mĩ thuật 5, có ý tưởng về hình ảnh muốn thể trang 51. hiện và lựa chọn vật liệu, kĩ thuật - GV lưu ý phần câu hỏi ở cuối trang SGK thể hiện an toàn. Mĩ thuật 5, trang 50, 51 khi tổ chứccác hoạt - Các nhóm thảo luận chọn nội động đối với những HS còn lúng túng, dung, hình thức, phân công thực chưa xác định cách thức để thực hiện hiện (với HS thực hành theo nhóm) SPMT của mình. và giao nhiệm vụ theo câu lệnh ở - Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số hình SGK Mĩ thuật 5, trang 51. ảnh và SPMT có liên quan đến chủ đề và đặt - HS lưu ý phần câu hỏi ở cuối câu hỏi cho HS thảo luận để củng cố lại kiến trang SGK Mĩ thuật 5, trang 50, 51 thức, kĩ năng. khi tổ chức các hoạt động để thực - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, hiện SPMT của mình. GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Khen ngợi, động viên HS. - HS xem lại một số hình ảnh và *Củng cố: SPMT có liên quan đến chủ đề và đặt - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. câu hỏi cho HS thảo luận để củng cố - Khen ngợi HS học tốt. lại kiến thức, kĩ năng. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Phát huy. - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - 1, 2 HS nêu. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, - Phát huy. tái chế...cho tiết học sau. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Trật tự. - Bảo quản sản phẩm.
  4. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Chiều Thứ ba, ngày 1 8tháng 03 năm 2025 Mĩ thuật ( Lớp 2b) CHỦ ĐỀ 9: THẦY CÔ CỦA EM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, văn. 1.2. Năng lực riêng: - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em. - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô. 2. Phẩm chất: - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT. - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: * Giáo viên: - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy cô trong trường học; một số bức tranh của hoạ sĩ, HS vẽ về thầy cô; tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất nặn về chủ đề thầy cô. - Một số bài hát, bài thơ ngắn về đề tài thầy cô. - Một số SPMT là đồ lưu niệm phù hợp tặng thầy cô. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Trình bày sản phẩm tiết 1. - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN MT. THỨC MỚI.
  5. 2.2. THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - HS tạo được SPMT thể hiện về chủ đề: “Thầy cô của em” bằng chất liệu và cách thể - HS tạo được SPMT thể hiện về hiện mình yêu thích. chủ đề Thầy cô của em bằng chất b. Nội dung: liệu và cách thể hiện mình yêu - HS thực hành SPMT theo những gợi ý, từ thích. hình ảnh, chất liệu cho đến hình thức thực hiện. - HS thực hành SPMT theo những - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, thể hiện đối gợi ý, từ hình ảnh, chất liệu cho với những HS còn lúng túng trong thực đến hình thức thực hiện. hành. - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, c. Sản phẩm: thể hiện đối với những HS còn - SPMT thể hiện về hình ảnh thầy cô. lúng túng trong thực hành. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS thực hành sử dụng - SPMT thể hiện về hình ảnh thầy hình thức yêu thích (vẽ, xé, dán, nặn ) sản cô. phẩm về chủ đề Thầy cô của em. - GV yêu cầu HS thể hiện hình ảnh về thầy - HS thực hành sử dụng hình thức cô thông qua những công việc ở trường mà yêu thích (vẽ, xé, dán, nặn ) sản HS vừa tìm hiểu (vẽ vào Vở bài tập/ giấy phẩm về chủ đề Thầy cô của em. A4). - HS thể hiện hình ảnh về thầy cô *Lưu ý: Với trường hợp vẽ tranh: thông qua những công việc ở + Vẽ hình ảnh chính (thầy cô) trước. trường mà HS vừa tìm hiểu (vẽ + Vẽ hình ảnh phụ (cây, trường học, sách vào Vở bài tập/ giấy A4). vở ) sau. - Với trường hợp HS vẽ tranh: + Cần vẽ màu đậm, màu nhạt cho bức tranh. + Vẽ hình ảnh chính (thầy cô) + Vẽ hình ảnh rõ ràng, đơn giản, gần gũi và trước. vẽ màu theo cảm xúc sẽ có bài vẽ đẹp. + Vẽ hình ảnh phụ (cây, trường - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. học, sách vở ) sau. *Củng cố: + Cần vẽ màu đậm, nhạt cho bức - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. tranh. - Khen ngợi HS. + Vẽ hình ảnh rõ ràng, gần gũi và - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. vẽ màu theo cảm xúc sẽ có bài vẽ - Đánh giá chung tiết học. đẹp. *Dặn dò: - HS hoàn thành bài tập. - Lưu giữ sản phẩm của Tiết 2 (nếu có). - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - HS nêu lại KT bài học. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến - Phát huy. bài học sau.
  6. - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) Giáo duc thể chất 1c,1b) PHẦN 3: THỂ THAO TỰ CHỌN CHỦ ĐỀ 4: BÓNG ĐÁ BÀI 1: HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI BÓNG Tiết 2: KẸP BÓNG BẰNG HAI TAY BẬT NHẢY RA TRƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, cụ thể đã khơi dạy ở học sinh: - Nghiêm túc, tích cực trong luyện tập và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia trò chơi vận động bổ trợ khéo léo 2. Về năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tìm hiểu về môn bóng đá và làm quen với bóng - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập. - Năng lực vận động cơ bản: Biết cách luyện tập và thực hiện được bài tập làm quen với bóng - Tích cực tham gia luyện tập và chơi trò chơi * KSKT: Biết đứng vào hàng, bắt chước bạn tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: 1. Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất. 2. Phương tiện:
  7. + Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh ảnh, mô hình, minh họa bài dạy, một số dụng cụ phục vụ phù hợp với hoạt động tập luyện của giờ học + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, sưu tầm tranh ảnh minh họa động tác tập luyện và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của giáo viên. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập cá nhân, tập theo cặp đôi, đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. HĐ mở đầu 6 - 8’ 1. Nhận lớp GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe - Tập hợp, báo cáo sĩ số HS phổ biến nội dung, yêu cầu giờ - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu học cầu của giờ học: Học kẹp bóng bằng hai tay bật nhảy ra trước. 2. Kiểm tra trang phục, sức khỏe của HS - HS chỉnh đốn trang phục 3. Khởi động - Khởi động chung: Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - GV hướng dẫn HS khởi động. - Khởi động chuyên môn: Chạy tại chỗ, Đội hình nhận lớp ép dây chằng dọc, dây chằng ngang,   bước nhỏ, nâng cao đùi, gót chạm  mông, - Trò chơi: “Giành cờ” - HS chơi theo điều khiển của GV 4. Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên thực hiện - 2 HS lên thực hiện. GV , HS quan lăn bóng bằng một tay sát, nhận xét II. HĐ hình thành kiến thức mới 4 - 6’ 1. Kẹp bóng bằng 2 tay bật nhảy ra - Cho HS quan sát tranh trước - GV nêu tên động tác, tín hiệu còi, cách thực hiện và làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - HS thực hiện thử bài tập - HS quan sát GV làm mẫu - GV thổi còi và thực hiện động tác mẫu
  8. - HS quan sát và ghi nhớ III. HĐ luyện tập 16- 18’ 1. Luyện tập kẹp bóng bằng 2 tay bật 10- 12’ nhảy ra trước. - Luyện tập cá nhân - HS luyện tập theo đội hình 3 hàng dọc, GV dùng còi, HS thực hiện lần lượt 3 người một - Luyện tập nhóm - Đội hình tập luyện theo nhóm                         - Thi đua giữa các tổ - Tổ trưởng phất cờ cho các bạn + GV tổ chức cho HS thi đua giữa thực hiện lần lượt các tổ. - Từng tổ lên thi đua - trình diễn + GV, HS quan sát, nhận xét bài tập của từng tổ 2. Trò chơi:”Cầm bóng bật nhảy 4 - 6’ theo ô” - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS.
  9. - Nhận xét tuyên dương và phân thắng thua IV. HĐ vận dụng 1 -2’ - Chúng ta học động tác kép bóng bằng - GV hỏi, HS trả lời hai tay bật nhảy ra trước có mục đích gì? V. HĐ kết thúc 4 - 5’ 1. Hồi tĩnh - GV hướng dẫn -Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả lỏng 2. Củng cố, dặn dò - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ - Củng cố: Gọi HS nhắc lại nội dung học của HS. bài học ngày hôm nay - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. - Dặn dò: GV nhận xét, đánh giá giờ - Đội hình kết thúc kết thúc học, hướng dẫn HS tự ôn ở nhà   3. kết thúc giờ học - Vệ sinh sân tập  - Vệ sinh cá nhân Điều chỉnh, bổ sung: .. Sáng Thứ tư, ngày 19 tháng 03 năm 2025 Công nghệ (Lớp 3c) PHẦN 2: THỦ CÔNG KĨ THUẬT BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nêu được đặc điểm của biển báo cấm đi ngược chiều, màu sắc, hình dạng, kích thước các bộ phận của biển báo.
  10. - Lựa chọn và sử dụng được vật liệu, dụng cụ cần thiết đúng cách, an toàn để làm biển báo cấm đi ngược chiều. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ: Bước đầu nhận thức được biển báo cấm đi ngược chiều (hình dạng, kích thước, màu sắc) - Sử dụng công nghệ: Thực hiện các thao tác kĩ thuật đơn giản với các dụng cụ. 2.2. Năng lực chung: - Giao tiếp và hợp tác: thông qua làm việc nhóm. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn và sử dụng vật liệu, dụng cụ để làm biển báo. 3. Phẩm chất - Tiết kiệm vật liệu, có ý thức sử dụng vật liệu sẵn có; có ý thức giữ vệ sinh, an toàn trong quá trình làm sản phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. GV: - Tranh Hình 2 trang 47-SGK, phiếu bài tập - Các vật dụng để làm biển báo (que gỗ, giấy màu, ) 2. HS: - SGK, VBT, vở ghi. - Giấy bìa, que gỗ, băng dính, bút chì, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động: Khởi động (5-7p) * Mục tiêu: Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào tiết thực hành. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS ôn lại các loại biển - HS quan sát, suy nghĩ và trả lời câu báo đã học (tên gọi, ý nghĩa) thông qua hỏi. trò chơi. - GV nhận xét và kết luận: Chúng ta đã - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài được tìm hiểu về một số loại biển báo giao thông và ý nghĩa của nó. Vậy cách làm các loại biển báo thế nào, chúng ta
  11. cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay – BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG (TIẾT 2) 2. HĐ Khám phá (30-33p) Hoạt động 1: Hoạt động quan sát mẫu biển báo giao thông (13-15p) * Mục tiêu: Nêu được đặc điểm của biển báo cấm đi ngược chiều, màu sắc, hình dạng, kích thước các bộ phận của biển báo. * Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: - HS quan sát Hình 2, thảo luận nhóm 2 - Em hãy quan sát hình 2 và trả lời câu và ghi vào vở. hỏi trong phiếu học tập: - 2- 3 nhóm HS chia sẻ, trả lời tại chỗ, HS khác nhận xét góp ý. PHIẾU HỌC TẬP Bộ Hình Kích Màu sắc phận dạng thước Biển Hình Hình tròn Hình báo tròn, ở bán kính tròn giữa 3cm, hình màu đỏ, hình chữ nhật hình - Gv yêu cầu học sinh ghi vào vở sau khi chữ dài là chữ làm việc nhóm 2. nhật. 4cm, rộng nhật PHIẾU HỌC TẬP 1cm. màu Bộ phận Hình Kích Màu trắng dạng thước sắc Cột Hình Rộng là Màu đỏ, Biển biển chữ 1cm, dài trắng báo báo nhật 10cm đan xen Cột Đế Hình Bán kính Màu biển biển tròn 2cm nâu, đen báo báo Đế biển báo - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét và kết luận. ? Khi làm biển báo, yêu cầu về màu sắc, kích thước của biển báo như thế nào? - Đúng màu sắc và kích thước.
  12. ? Khi làm biển báo, yêu cầu về tính thẩm mĩ của biển báo như thế nào? - Đẹp, cân đối, chắc chắn. - GV nhận xét và kết luận: Yêu cầu sản phẩm: đúng kích thước, màu sắc; cân - HS lắng nghe. đối và chắc chắn. Hoạt động 2: Hoạt động lựa chọn vật liệu và dụng cụ (15-17p) * Mục tiêu: HS lựa chọn được vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm biển báo cấm đi ngược chiều. *Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 - HS quan sát hình 3 SGK. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, thực hiện lựa chọn các vật liệu, dụng cụ để làm biển cấm đi ngược chiều và yêu cầu ghi vào vở. - HS thực hiện nhóm 2 - HS thảo luận và và ghi vào vở. - GV mời đại diện nhóm HS chia sẻ, trả lời kết quả, nhóm HS khác nhận xét góp ý. - Đại diện 2, 3 nhóm trả lời
  13. Tên bộ Vật Số lượng phận liệu/dụng cụ Biển báo Giấy thủ 1 tờ giấy công màu màu đỏ, 1 đỏ, giấy tờ giấy trắng, giấy màu tắng, - GV nhận xét. bìa, kéo, 1 tờ bìa ? Khi sử dụng compa và kéo cần chú ý compa, gì? Cột biển Que gỗ, 1 que, bút báo bút màu màu đỏ, => GV nhận xét và chốt các vật liệu và đồ dùng. trắng Đế biển Đất nặn 1 thanh báo - Cần chú ý đảm bảo an toàn cho bản thân và người xung quanh. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm (2-3 p) * Mục tiêu: Giúp HS kết nối kiến thức đã học về biển báo cấm đi ngược chiều để lựa chọn các vật liệu và dụng cụ làm biển báo. * Cách thức tiến hành: ? Hôm nay em biết thêm những kiến - 1-2 HS chia sẻ thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - 1 số HS nêu ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm - HS chia sẻ cảm nhận nay? - HS lắng nghe để thực hiện - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên dương
  14. - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cần thiết để làm mô hình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ....................................................................................................................... Công nghệ (Lớp 4c) CHỦ ĐỀ 2 : THỦ CÔNG KĨ THUẬT Bài 9: LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ – BỐT (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Lắp ghép được mô hình rô – bốt theo hướng dẫn - Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô – bốt khác - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích rô – bốt trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi được cách sử dụng các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật phù hợp để lắp ghép mô hình rô – bốt theo hướng dẫn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng phù hợp để lắp ghép được mô hình khác dựa theo yêu cầu - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết để lắp ghép các sản phẩm có ích cho cuộc sống - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sử dụng, sắp xếp và bảo quản dụng cụ, đồ dùng kĩ thuật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  15. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS hát và vận động một bài hát - HS thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động luyện tập ( Làm việc theo nhóm bàn ) - Mục tiêu: + HS lắp ghép được rô – bốt theo hướng dẫn + Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô – bốt khác + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: - GV tiếp tục cho HS thực hành khoảng 10 phút - HS thực hành lắp hoàn thiện rô – * Chú ý: Sản phẩm lắp phải chắc chắn, khi lắp bốt cần chú ý an toàn - HS làm việc theo nhóm bàn - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Hoạt động giới thiệu sản phẩm - Mục tiêu: + Biết nhận xét, đánh giá sản phẩm của mình và của bạn theo các tiêu chuẩn + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực phân tích, đánh giá thông qua hoạt động giới thiệu và đánh giá sản phẩm của mình và của bạn. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS trưng bày và giới thiệu - HS trưng bày sản phẩm mô hình rô – bốt của mình. - GV gợi ý và hướng dẫn HS sử dụng phiếu - Đại diện các nhóm trình bày kết đánh giá sản phẩm sau khi lắp ghép quả đánh giá theo mẫu SGK trang 45 theo các tiêu chí: + Đủ các bộ phận + Mối ghép đúng vị trí và chắc chắn - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Chân rô – bốt chuyển động được - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
  17. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Xưởng sáng tạo ( Làm việc theo nhóm 6) - Mục tiêu: + Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô – bốt khác + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. - Cách tiến hành: - GV gợi ý cho HS suy nghĩ sử dụng tối thiểu - Học sinh tham gia theo nhóm 6 10 chi tiết trong bộ lắp ghép mô hính để lắp ghép một sản phẩm rô – bốt sáng tạo theo ý thưởng của học sinh * Chú ý: Thực hiện theo 5 bước quy trình thiết - HS đọc và thực hiện theo 5 bước kế và lắp ghép như SGK trang 46 - Cho HS trình bày sản phẩm của mình - Trưng bày sản phẩm - GV nhận xét tuyên dương. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về lợi ích của rô – bốt - Học sinh tham gia chia sẻ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Sáng thứ 5, ngày 20 tháng 03 năm 2025 Mĩ thuật (Lớp 1a,1b,1d,1c) CHỦ ĐỀ 8 NGƯỜI THÂN CỦA EM (TIẾT 2)
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1: Năng lực chung: - Biêt tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát cách thể hiện hình ảnh về người thân qua một số bức tranh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề Người thân của em. - HSKT: Biết nêu những đặc điểm về người thân. 1.2: Năng lực riêng: - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng, tính cách của người thân trong gia đình mình. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một bức tranh về gia đình theo ý thích. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 2. Phẩm chất. - Tăng cường và có ý thức thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình. - Có ý thức chuyên cần chăm chỉ trong học tập, chuẩn bị, sưu tầm tranh vẽ, ảnh thể hiện về người thân; II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: *.Giáo viên: + Tranh ảnh về gia đình + Một số sản phẩm mĩ thuật bằng nhiều hình thức, chất liệu khác nhau về chủ đề người thân III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát “Cả nhà thương nhau”. - Lắng nghe + Trong bài hát nói về ai? - HS lắng nghe - HS quan sát và tìm + Em yêu ai nhất trong gia đình mình? hiểu. - Giáo viên giới thiệu vào chủ đề. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: • Quan sát (tìm hiểu cách thể hiện hình ảnh về - HS trả lời người thân qua một số bức tranh) - HS trả lời - GV hướng dẫn HS quan sát tranh về gia đình đã chuẩn bị sẵn hoặc hình ảnh trang 58,59 và tìm hiểu - HS trả lời theo gợi ý: - Lắng nghe, quan sát. + Trong tranh vẽ những hình ảnh gì? - Quan sát, học tập. - Lắng nghe và ghi nhớ + Tranh đã sử dụng những chất liệu (màu sáp, màu a- - Lắng nghe . cờ - ry – líc, đất nặn) nào? + Hình vẽ ( họa tiết) được sắp xếp như thế nào?
  19. - GV ghi lại một số ý kiến phát biểu của HS lên bảng (không đánh giá). - GV có thể giới thiệu thêm về tranh chân dung và - HS TLCH tranh sinh hoạt. - GV chốt ý: Có rất nhiều cách để thể hiện các chất liệu và hình thức sắp xếp khác nhau về chủ đề Người thân của em . - Hoạt động cá nhân 3. Luyện tập, thực hành : - HS nhận xét 3.1. Thể hiện : Thể hiện một sản phẩm mĩ thuật về chủ đề người thân theo cách mình yêu thích. - HS lắng nghe - GV cho HS xem một số sản phẩm mĩ thuật bằng nhiều hình thức, chất liệu khác nhau về chủ đề người thân - Hướng dẫn HS hình thành nội dung qua các câu hỏi: + Em nhận ra các hình thức nào trong sản phẩm? + Và sử dụng chất liệu gì? + Kể tên các màu sắc có trong sản phẩm? + Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh? - GV nhận xét và bổ sung - GV tổ chức cho HS thực hiện một sản phẩm mĩ thuật về chủ đề người thân theo cách mình yêu thích. - GV gợi mở, giúp HS hoàn thành bài vẽ - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - HSKT: Biết nêu những đặc điểm về người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Chiều thứ 5, ngày 20 tháng 03 năm 2025 Giáo duc thể chất (Lớp 1b,1c,1a) PHẦN 3: THỂ THAO TỰ CHỌN CHỦ ĐỀ 4: BÓNG ĐÁ BÀI 1: HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI BÓNG Tiết 3: ÔN LĂN BÓNG BẰNG MỘT TAY, KẸP BÓNG BẰNG HAI TAY BẬT NHẢY RA TRƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, cụ thể đã khơi dạy ở học sinh: - Nghiêm túc, tích cực trong luyện tập và hoạt động tập thể.
  20. - Tích cực tham gia trò chơi vận động bổ trợ khéo léo 2. Về năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết tìm hiểu về môn bóng đá và làm quen với bóng - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập. - Năng lực vận động cơ bản: Biết cách luyện tập và thực hiện được bài tập làm quen với bóng - Tích cực tham gia luyện tập và chơi trò chơi * KSKT: Biết đứng vào hàng, bắt chước bạn tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: 1. Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất. 2. Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh ảnh, mô hình, minh họa bài dạy, một số dụng cụ phục vụ phù hợp với hoạt động tập luyện của giờ học + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, sưu tầm tranh ảnh minh họa động tác tập luyện và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của giáo viên. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập cá nhân, tập theo cặp đôi, đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. HĐ mở đầu 6 - 8’ GV nhận lớp, thăm hỏi sức 1. Nhận lớp khỏe HS phổ biến nội dung, - Tập hợp, báo cáo sĩ số yêu cầu giờ học - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu của giờ học: Ôn lăn bóng bằng 1 tay và kẹp bóng bằng hai tay bật nhảy ra trước. 2. Kiểm tra trang phục, sức khỏe của - HS chỉnh đốn trang phục HS 3. Khởi động - Khởi động chung: Xoay các khớp cổ - GV hướng dẫn HS khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,... Đội hình nhận lớp - Khởi động chuyên môn: Chạy tại chỗ,  ép dây chằng dọc, dây chằng ngang,  bước nhỏ, nâng cao đùi, gót chạm  mông, - Trò chơi: “Giành cờ”