Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3+4 - Tuần 26 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3+4 - Tuần 26 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_125_gdtc_1_cong_nghe_34_tuan_26_nh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3+4 - Tuần 26 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
- TUẦN 26 Sáng Thứ ba, ngày 11 tháng 3 năm 2025 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 7: VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS biết, hiểu yếu tố chính − phụ ở SPMT về chủ đề Việt Nam đất nước, con người. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố, nguyên lí tạo hình trong chủ đề “Việt Nam đất nước, con người”. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Việt Nam đất nước, con người” bằng vật liệu sẵn có. 2.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo SPMT về chủ đề “Việt Nam đất nước, con người”. - HS làm được sản phẩm yêu thích về chủ đề “Việt Nam đất nước, con người” từ những vật liệu sẵn có. 3. Phẩm chất: - HS vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp lại,... ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo SPMT theo chủ đề Việt Nam đất nước, con người. - HS hứng thú với những kiến thức trong tiết học mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các địa danh, phong cảnh, di sản của Việt Nam ở một số vùng, miền trình chiếu trên PowerPoint. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Việt Nam đất nước, con người với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5.
- - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - Tổ chức cho HS tham gia khởi động - HS lắng nghe, quan sát và khởi động tuỳ điều kiện thực tế (theo nhóm hoặc cá theo hướng dẫn của GV (cá nhân hoặc nhân). nhóm). - Gợi ý: - HS thực hiện theo gợi ý của GV. + Bài hát khởi động với các động tác vận động nhẹ tại chỗ về chủ đề Quê hương, đất nước. + Trò chơi trắc nghiệm, giải ô chữ. - HS thực hiện theo gợi ý của GV. + Chọn đáp án đúng. + Trò chơi mảnh ghép. - Phát huy. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. - GV giới thiệu chủ đề. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS nhận biết được các nội dung, hình - Nhận biết được các nội dung, hình ảnh diễn tả vẻ đẹp đất nước, con người ảnh diễn tả vẻ đẹp đất nước, con người Việt Nam. Việt Nam. - HS nhận biết và hình thành ý tưởng - Nhận biết và hình thành ý tưởng thể thể hiện về chủ đề Việt nam đất nước, hiện về chủ đề Việt nam đất nước, con con người. người. - HS quan sát hình ảnh liên quan đến b. Nội dung: chủ đề Việt nam đất nước, con người - Quan sát hình ảnh liên quan đến chủ qua: đề Việt nam đất nước, con người qua: + Ảnh chụp. + Ảnh chụp. + SPMT (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị + SPMT (hoặc tư liệu do GV chuẩn bị thêm). thêm). - HS trả lời câu hỏi để có định hướng - Trả lời câu hỏi để có định hướng về về phần thực hành SPMT gắn kết với phần thực hành SPMT gắn kết với chủ chủ đề, từ ý tưởng cho đến vật liệu sử đề, từ ý tưởng cho đến vật liệu sử dụng dụng trong thực hành. trong thực hành. c. Sản phẩm: - HS có hiểu biết khi khai thác những hình ảnh thể hiện về chủ đề Việt nam
- - Có hiểu biết khi khai thác những hình đất nước, con người để thực hành, sáng ảnh thể hiện về chủ đề Việt nam đất tạo SPMT. nước, con người để thực hành, sáng tạo SPMT. d.Tổ chức thực hiện: *Tìm hiểu TPMT thể hiện vẻ đẹp đất nước, con người Việt Nam. - HS quan sát một số TPMT thể hiện về * Phương án 1: vẻ đẹp đất nước, con người Việt Nam - GV tổ chức cho HS quan sát một số trong SGK Mĩ thuật 5, trang 48 và 49, TPMT thể hiện về vẻ đẹp đất nước, con hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị người Việt Nam trong SGK Mĩ thuật 5, thêm. trang 48 và 49, hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm. - HS trình bày theo gợi ý trong SGK Mĩ - Qua hoạt động quan sát và thảo luận, thuật 5, trang 48 và 49 để HS nhận ra GV yêu cầu HS trình bày theo gợi ý cách khai thác, thể hiện theo chủ đề. Từ trong SGK Mĩ thuật 5, trang 48 và 49 để đó, liên tưởng đến một nội dung cụ thể HS nhận ra cách khai thác, thể hiện theo để thể hiện SPMT theo cách mà em yêu chủ đề. Từ đó, liên tưởng đến một nội thích nhất. dung cụ thể để thể hiện SPMT theo cách mà em yêu thích nhất. - Lắng nghe, thảo luận, trả lời. - GV định hướng để khai thác sâu hơn về nội dung của hoạt động: - HS trả lời theo cảm nhận. + Vẻ đẹp trong các TPMT được thể hiện thế nào? - HS trả lời theo ý hiểu. + Hãy nêu những hình vẽ, màu sắc thể hiện vẻ đẹp đất nước trong các TPMT. - HS trả lời theo cảm nhận. + Tên TPMT thể hiện một số địa danh nổi tiếng của Việt Nam. Em đã biết đến những địa danh nào? Những địa danh nào em đã được đi tham quan cùng người thân, bạn bè? - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. - GV nhận xét bổ sung trên cơ sở nội dung định hướng ở SGK mĩ thuật 5, trang 49. - Mỗi nhóm tìm hiểu, sưu tầm hình ảnh * Phương án 2: về TPMT gắn với chủ đề và trình bày - GV giao cho mỗi nhóm tìm hiểu, sưu bằng hình thức diễn thuyết, PowerPoint, tầm hình ảnh về TPMT gắn với chủ đề sơ đồ tư duy,... và trình bày bằng hình thức diễn thuyết, - Khi một nhóm trình bày, các nhóm PowerPoint, sơ đồ tư duy,... khác góp ý, phản biện để hoàn thiện - Khi một nhóm trình bày, các nhóm thêm. khác góp ý, phản biện để hoàn thiện thêm. - HS lắng nghe để hiểu rõ hơn về ý tưởng,
- - GV quan sát, giải thích thêm để HS rõ nội dung, cách thể hiện ở TPMT theo nội hơn về ý tưởng, nội dung, cách thể hiện dung các nhóm trình bày. ở TPMT theo nội dung các nhóm trình - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức: bày. + Có rất nhiều hình ảnh đẹp được lựa - GV tóm tắt: chọn khi thực hiện chủ đề Việt Nam đất + Có rất nhiều hình ảnh đẹp được lựa nước, con người như: danh lam thắng chọn khi thực hiện chủ đề Việt Nam đất cảnh, phong cảnh ở một số vùng, miền nước, con người như: danh lam thắng trên cả nước. Những cảnh đẹp đó được cảnh, phong cảnh ở một số vùng, miền các hoạ sĩ lựa chọn và thể hiện theo những trên cả nước. Những cảnh đẹp đó được phong cách khác nhau. các hoạ sĩ lựa chọn và thể hiện theo những + Trong các TPMT, vẻ đẹp của đất nước phong cách khác nhau. được thể hiện với các màu sắc tươi sáng, + Trong các TPMT, vẻ đẹp của đất nước hình ảnh cảnh vật kết hợp với hoạt động được thể hiện với các màu sắc tươi sáng, của con người làm bức tranh thêm phần hình ảnh cảnh vật kết hợp với hoạt động sinh động, cách sắp xếp các hình ảnh của con người làm bức tranh thêm phần chính – phụ cân đối, rõ nội dung đã chọn. sinh động, cách sắp xếp các hình ảnh - Phát huy. chính – phụ cân đối, rõ nội dung đã chọn. - Khen ngợi, động viên HS. - 1, 2 HS nêu. *Củng cố: - Phát huy. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Khen ngợi HS học tốt. - Trật tự. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - Thực hiện ở nhà. *Dặn dò: - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. sau. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . ... Chiều Thứ ba, ngày 11 tháng 3 năm 2025
- Mĩ thuật ( Lớp 2b) CHỦ ĐỀ 9: THẦY CÔ CỦA EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề nhà trường, về thầy cô trong nhà trường. - HS biết tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Thầy cô của em qua tranh, ảnh, thơ, văn. 1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS sử dụng yếu tố tạo hình để tạo nên SPMT về chủ đề Thầy cô của em. - HS tạo được một SPMT yêu thích tặng thầy cô. 2. Phẩm chất: - HS có tình cảm với thầy cô và biết thể hiện điều này thông qua SPMT. - HS có thái độ đúng mực lưu giữ hình ảnh đẹp về thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Ảnh chụp về một số hoạt động của thầy cô trong trường học; một số bức tranh của hoạ sĩ, HS vẽ về thầy cô; tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất nặn về chủ đề thầy cô. - Một số bài hát, bài thơ ngắn về đề tài thầy cô. - Một số SPMT là đồ lưu niệm phù hợp tặng thầy cô. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV bắt nhịp cho HS cả lớp hát bài: - Lớp hát đồng thanh. “Thầy cô cho em mùa xuân”. - GV hỏi: Bài hát nhắc đến ai? - HS trả lời. - Khen ngợi động viên HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT
- a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình ảnh thể hiện về - HS nhận biết được hình ảnh thể thầy cô giáo thông qua ảnh chụp, SPMT. hiện về thầy cô giáo thông qua ảnh - HS bước đầu biết khai thác hình ảnh chụp, SPMT. thầy cô qua bài thơ. - HS bước đầu biết khai thác hình - HS nhận biết được yếu tố tạo hình trong ảnh thầy cô qua bài thơ. SPMT thể hiện về hình ảnh thầy cô. - HS nhận biết được yếu tố tạo hình b. Nội dung: trong SPMT thể hiện về hình ảnh - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, thầy cô. nhận thức ban đầu về nội dung liên quan - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý đến chủ đề từ ảnh, tranh minh hoạ trong kiến, nhận thức ban đầu về nội dung sách hoặc tranh, ảnh, SPMT do GV chuẩn liên quan đến chủ đề từ ảnh, tranh bị, trong đó chú trọng đến hình ảnh thể minh hoạ trong sách hoặc tranh, ảnh, hiện về thầy cô. SPMT do GV chuẩn bị, trong đó chú - GV đưa ra những câu hỏi có tính định trọng đến hình ảnh thể hiện về thầy hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung cô. liên quan đến đối tượng cần lĩnh hội trong - GV đưa ra những câu hỏi có tính chủ đề Thầy cô của em. định hướng nhằm giúp HS tư duy về c. Sản phẩm: nội dung liên quan đến đối tượng - Có ý tưởng về hình ảnh thầy cô cần thể cần lĩnh hội trong chủ đề Thầy cô hiện trong SPMT. của em. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung - HS có ý tưởng về hình ảnh thầy cô chủ đề, trả lời câu hỏi gợi ý: cần thể hiện trong SPMT. + Hãy kể về những kỉ niệm (hoặc hoạt động) của thầy cô mà em ấn tượng nhất? - HS tìm hiểu nội dung chủ đề, trả + Kể về công việc hằng ngày của thầy cô lời câu hỏi. ở trường? - HS kể. + Chia sẻ cảm nhận của em về thầy cô? - GV cho HS quan sát tranh, ảnh minh - HS kể theo ý hiểu. hoạ trong SGK Mĩ thuật 2, trang 54 – 55, để có thể quan sát trực tiếp một số hoạt - HS chia sẻ. động của thầy cô và trả lời câu hỏi trong - HS quan sát tranh, ảnh minh hoạ SGK: trong SGK Mĩ thuật 2, trang 54 – 55, + Thầy cô trong các bức ảnh trên đang để có thể quan sát trực tiếp một số làm gì? (Cô giáo dạy HS phát biểu, thầy hoạt động của thầy cô và trả lời câu giáo dạy HS hát, HS chào thầy cô). hỏi. + Trang phục thầy cô ở trường em có - HS trả lời theo quan sát thấy. những đặc điểm gì?
- + Thầy cô trong các bức tranh trên được - HS nêu. thể hiện như thế nào? (Chân dung thầy giáo, cô giáo dạy học thời xưa và ngày - HS nêu theo ý hiểu. nay). - GV đặt câu hỏi gợi ý: + Tranh vẽ về hình ảnh gì? Đường nét, - Thảo luận báo cáo. màu sắc trong tranh như thế nào? - HS báo cáo. + Em thích bức tranh nào nhất? Vì sao? - GV tổ chức cho HS: - HS nêu theo cảm nhận. + Nghe/ đọc trích đoạn bài thơ Cô giáo lớp em. - HS nghe/ đọc trích đoạn bài thơ Cô + Đặt câu hỏi về hình ảnh của cô giáo giáo lớp em. trong đoạn thơ, giúp HS nhận biết về cách - HS nhận biết về cách khai thác khai thác hình ảnh trong ngôn từ (phân hình ảnh trong ngôn từ (phân tích tích qua hình vẽ minh hoạ bài thơ). qua hình vẽ minh hoạ bài thơ). + Quan sát một số SPMT tranh vẽ, tranh xé dán, tranh đất nặn đắp nổi, tạo dáng đất - HS quan sát một số SPMT tranh nặn có chủ đề về thầy cô. vẽ, tranh xé dán, tranh đất nặn đắp - GV nhấn mạnh: Có nhiều ý tưởng và nổi, tạo dáng đất nặn có chủ đề về cách thể hiện chủ đề này. HS có thể dùng thầy cô. màu vẽ, đất nặn, xé, dán giấy tạo hình - HS ghi nhớ: Có nhiều ý tưởng và ảnh về thầy cô hoặc có thể sử dụng một cách thể hiện chủ đề này. HS có thể hình ảnh trong bài thơ Cô giáo lớp em làm dùng màu vẽ, đất nặn, xé, dán ý tưởng để thể hiện sản phẩm của mình. giấy tạo hình ảnh về thầy cô hoặc - Trên cơ sở ý kiến của HS, GV tóm tắt: có thể sử dụng một hình ảnh trong Đề tài vẽ về thầy cô rất gần gũi. HS có thể bài thơ Cô giáo lớp em làm ý tưởng lựa chọn các công việc hằng ngày của thầy để thể hiện sản phẩm của mình. cô ở trường như: giảng bài; tham gia các - HS ghi nhớ: Đề tài vẽ về thầy cô rất hoạt động nhà trường; chăm sóc, quan gần gũi. HS có thể lựa chọn các công tâm đến HS để vẽ bức tranh về thầy cô. việc hằng ngày của thầy cô ở trường - Khen ngợi động viên HS. như: giảng bài; tham gia các hoạt *Củng cố: động nhà trường; chăm sóc, quan - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. tâm đến HS để vẽ bức tranh về - Khen ngợi HS. thầy cô. - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc - Phát huy sống. - Đánh giá chung tiết học. - HS nêu lại KT bài học. *Dặn dò: - Phát huy. - Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế.
- - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Trật tự. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . Giáo duc thể chất 1c,1b) KIỂM TRA: BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG I. Mục tiêu bài học. 1.Về phẩm chất: - Chăm chỉ tập luyện. - Trung thực trong quá trình tập luyện. - Có trách nhiệm với bạn bè, trong học tập và khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết xem tranh và thực hiện được động tác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác của bài thể dục phát triển chung 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn khi tập luyện. - Năng lực vận động cơ bản: Biết thực hiện các động tác của bài thể dục phát triển chung II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh động tác. + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. Tiến trình dạy học:
- NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 – 5' - Cán sự tập chung lớp, báo cáo sĩ 1. Nhận lớp: số tình hình lớp học cho GV. + Tập hợp, báo cáo sĩ số + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học - Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi? Đội hình nhận lớp + Em đã được học bao nhiêu động - Hs suy nghĩ trả lời tác của bài thể dục phát triển chung? + Kể về những động tác đã học? - Ôn tập các động tác: Vươn thở, tay, chân, vặn mình, bụng, toàn thân, điều hòa của bài thể dục PTC 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe - Học sinh tự chỉnh đốn trang phục học sinh trong lớp 1L gọn gàng. 3. Khởi động: - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân - HS chạy theo hàng vòng quanh trường. 2lx8n sân trường do cán sự điều khiển sau - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu đó tập hợp 4 hàng ngang khởi động. gối, hông, vai - Trò chơi “Đứng ngồi theo lệnh” 1-2L - HS Làm theo hiệu lệnh của GV 4. Kiểm tra bài cũ: - Goị 1-2 HS lên thực hiện động - Gọi 1- 2 HS lên thực hiện. tác tại chỗ bật nhảy luân phiên tách, chụm hai chân. - GV chia sẻ đánh giá kết quả của - HS dưới lớp quan sát để nhận xét. HS. II. HĐ hình thành kiến thức. 2-3’ - GV nhắc lại tên các động tác của bài thể dục phát triển chung 1 lần nữa để hs nhớ lại III. Hoạt động luyện tập 3-4’ - GV hô nhịp cho HS tập.
- 1. Ôn các động tác của bài thể 1-2L dục phát triển chung 2x8n - Giáo viên hỗ trợ học sinh tập kém - GV quan sát và sửa sai cho HS 8-10 - Giáo viên quan sát học sinh tập 2. Kiểm tra - Từng tổ lên thực hiện do cán sự - Hình thức: Kiểm tra theo tổ, 1-2L điều khiển. nhóm mỗi lượt 4-5 HS. + GV cùng học sinh quan sát nhận - Đánh giá: xét, đánh giá + Nhận xét bằng lời - Đội hình kiểm tra: + Nhận xét theo mức độ hoàn thành bài tập: + Hoàn thành tốt: Biết cách và thực hiện được các động tác GV yêu GV cầu, tự hô nhịp khi tập. + Hoàn thành: Thực hiện được các tư thế theo nhịp hô. + Chưa hoàn thành: Thực hiện - Lưu ý: Đối với HS xếp loại chưa được dưới 50%/ tổng số tư thế GV hoàn thành , GV cần cho tập luyện yêu cầu. thêm để kiểm tra thực hiện ở mức Hoàn thành. * Phương án dự phòng: Nếu trời mưa, gv cho hs tập luyện trong lớp, chia thành những nhóm nhỏ để tập 3-4hs/ 1 nhóm/ 1 lượt tập - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách b. Trò chơi “ Chuyển bóng chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi nhanh” 4-5' thử và chơi chính thức. Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. chốt lại – Tuyên dương. IV. Hoạt động vận dụng 1-2’
- - Các em hãy kể tên những hoạt - HS trả lời câu hỏi (Nấu cơm, quét động làm việc nhà giúp đỡ ông, bà, nhà, rửa bát, gập quần áo ) bố, mẹ. 4 – 5' - Đội hình thả lỏng V. Hoạt động kết thúc. 1. Hồi tĩnh: 1L - Thả lỏng các khớp. 2. Củng cố, dặn dò: * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết - HS nêu lại nội dung của bài học. quả giờ học và nhắc nhở học sinh về + Xem trước nội dung bài học sau nhà tập luyện. 3. Kết thúc giờ học: + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân * Điều chỉnh, bổ sung: . . ............ Sáng Thứ tư, ngày 12 tháng 3 năm 2025 Công nghệ (Lớp 3c) CHỦ ĐỀ: THỦ CÔNG KĨ THUẬT BÀI 9: LÀM BIỂN BÁO GIAO THÔNG ( 1 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. - Nêu được tác dụng và mô tả được một số biển báo giao thông. - Xác định đúng các loại biển báo giao thông. - Có ý thức tuân thủ các quy định khi tham gia giao thông. 2. Năng lực 2.1. Năng lực công nghệ - Nhận thức công nghệ:
- + Mô tả được hình dạng của một số biển báo giao thông. - Sử dụng công nghệ: Xác định định và mô tả được các loại biển báo. Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông. - Đánh giá công nghệ: Biết xếp các biển báo vào nhóm biển báo thích hợp. 2.2. Năng lực chung - Tự chủ và tư học: Thực hiện nghiêm túc các quy định Luật giao thông khi tham gia giao thông an toàn, hiệu quả. - Giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực làm việc nhóm (giao tiếp và hợp tác). Nhận biết mô tả được các bộ phận chính của một số biển báo giao thông. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn khi tham gia giao thông và đề xuất được các giải pháp tham gia giao thông an toàn. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng kiến thức đã học về biển báo giao thông vào cuộc sống hằng ngày. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ các biển báo giao thông và tham gia giao thông đúng luật, an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - GV: Tranh Hình 1 trang 46-SGK; + Một số biển báo giao thông (SGK), bài giảng điện tử, máy chiếu + Bộ thẻ ghi tên các biển báo giao thông - HS: SGK, VBT, vở ghi ; Sưu tầm tranh ảnh về các loại biển báo giao thông. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: (3-5 phút) Nghe hát * Mục tiêu: Giúp Hs có tâm thế thoải mái trước khi tham gia vào một chủ đề, một bài học mới. thông qua hoạt động này, học sinh có thể thể hiện vốn hiểu biết của mình về nội dung và ý nghĩa của một số biển báo giao thông, gây hứng thú, phát huy những hiểu biết sẵn có của học sinh. * Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe hát bài hát Đèn xanh - HS nghe hát đèn đỏ (Lương Bằng Vinh & Ngô Quốc Chính) yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: + Bài hát trong bài nhắc đến màu gì? - Màu xanh, đỏ, vàng + Bài hát muốn nhắc nhở chúng ta điều - Chấp hành tốt các biển báo chỉ dẫn khi gì? tham gia giao thông. - GV nhận xét kết luận
- + Quan sát hình ảnh dưới tiêu đề của bài - HS làm việc nhóm 2 học YC HS làm việc nhóm 2 một bạn đọc câu hỏi 1 bạn đọc câu trả lời. - GV dẫn vào bài mới: Như các con đã thấy, các biển báo giao thông có vai trò - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài rất quan cho những người tham gia giao thông, để nắm rõ hơn về ý nghĩa của một số biển báo giao thông; tác dụng của một số biển báo giao thông giúp chúng ta tham gia giao thông đúng và an toàn các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay, bài: Làm biển báo giao thông (tiết 1). 2. HĐ Hình thành kiến thức mới(30-32p) * Hoạt động 1: Tìm hiểu về biển báo giao thông (18 - 20 phút) * Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm của từng nhóm biển báo giao thông và ý nghĩa của một số biển báo thuộc các nhóm biển báo cấm, nhóm biển báo nguy hiểm, nhóm biển báo chỉ dẫn. * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS quan sát Hình 1 trả lời các câu hỏi ? Em hãy quan sát Hình 1 và cho biết cá nhân, chia sẻ trong nhóm 4, thống biển báo giao thông dùng để làm gì? nhất kết quả ghi vào bảng nhóm. ? Các biển báo giao thông trong Hình 1 có hình dạng, màu sắc và ý nghĩa như thế nào? - Dán bảng nhóm - GV chia nhóm 4, HS quan sát biển báo - Đại diện nhóm trình bày giao thông và thảo luận trả lời các câu - HS khác nhận xét. hỏi (5-7 phút):
- - GV tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh - GV, HS nhận xét thống nhất kết quả cảnh báo và chỉ dẫn giao thông trên đúng. đường. + Biển báo giao thông dùng để làm gì? - Người tham gia giao thông cần biết để đảm bảo an toàn giao thông. - HS nêu đặc điểm, ý nghĩa của từng biển báo. - HS nghe, quan sát nhận biết. + Nêu đặc điểm và ý nghĩa của từng biển báo giao thông? - GV tổng kết giới thiệu từng loại biển báo. + Biển báo cấm là biểu thị cho các điều cấm mà người tham gia giao thông không được vi phạm. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết của biển báo cấm: loại biển báo hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, trên nền có hình vẽ/chữ số, chữ viết màu đen thể hiện điều cấm (ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt). Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm). + Biển báo nguy hiểm được sử dụng để cung cấp thông tin, cảnh báo nguy hiểm phía trước cho người tham gia giao thông. Khi gặp biển báo nguy hiểm,
- người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xẩy ra để phòng ngừa tai nạn. + Dấu hiệu chủ yếu nhận biết biển bảo nguy hiểm: Hình tam giác, viền đỏ, nền vàng và hình vẽ màu đen phía trong để mô tả dấu hiệu của nguy hiểm. + Biển chỉ dẫn dùng để chỉ dẫn hướng đi/các điều cần thiết nhằm giúp người tham gia giao thông trong việc điều khiển phương tiện và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn. + Biển chỉ dẫn có hình vuông/hình chữ nhật/hình mũi tên, nền màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền màu trắng thì hình vẽ và chữ viết màu đen trừ một số trường hợp ngoại lệ. - Biển báo có đặc điểm giống nhau: - GV, HS nhận xét + Biển báo cấm: Cấm đi ngược + Biển báo nào có đặc điểm giống chiều,cấm xe đap, cấm người đi bộ nhau? + Biển báo nguy hiểm: Giao nhau với đường sắt có rào chắn, giao nhau với đường ưu tiên, đi chậm + Biển chỉ dẫn: Nơi đỗ xe cho người khuyết tật, bến xe buýt, vị trí người đi bộ sang ngang - HS nêu: biển hiệu lệnh, biển phụ. - HS quan sát. - Ngoài các loại biển báo giao thông học - HS nêu hôm nay các em còn biết loại biển báo nào khác? - GV giới thiệu cho HS quan sát biển hiệu lệnh.
- ? Qua tìm hiểu em thấy trong Hình 1 có những nhóm biển báo nào? * GV tổng kết chốt. + Nhóm biển báo cấm + Nhóm biển báo nguy hiểm + Nhóm biển chỉ dẫn + Nhóm biển hiệu lệnh. + Nhóm biển phụ. Hoạt động 2: Trò chơi tiếp sức “Em thi tham gia giao thông” (7- 8 phút) * Mục tiêu: HS sắp xếp được đúng các biển báo giao thông đã học trong hình 1 vào nhóm thích hợp. * Cách tiến hành: - GV chia nhóm, phát biển báo cho - HS lớp chia 3 nhóm từng nhóm. - Nêu tên trò chơi; phổ biến luật chơi: - Đại diện các nhóm tham gia chơi Yêu cầu HS gắn đúng biển báo giao (mỗi đội 9 bạn) lên gắn tên các biển thông vào đúng vị trí thích hợp của báo giao thông vào đúng vị trí thích nhóm mình. Nhóm nào gắn xong trước, hợp. đúng là nhóm thắng cuộc. - HS trình bày - Chốt: Mời HS nêu lại các biển báo Kết quả: giao thông trong từng nhóm thích Biển báo Biển báo Biển chỉ dẫn hợp và tác dụng tương ứng cửa từng cấm nguy hiểm nhóm biển báo đó. Cấm đi Giao nhau Nơi đỗ xe ngược với đường cho người chiều sắt có rào khuyết tật chắn Cấm xe Giao nhau Bến xe buýt đap với đường ưu tiên Cấm Đi chậm Vị trí người người đi đi bộ sang bộ ngang 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: Xử lí tình huống(5-7 phút) * Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình huống khi tham gia giao thông. * Cách tiến hành:
- - Cho HS trao đổi cách xử lí tình - HS sắm vai xử lí 2 tình huống. huống: + Trao đổi cách xử lí tình huống - GV yêu cầu HS trao đổi xử lí tình - HS xử lí tình huống theo nhóm 4 huống: Sắp đến cổng trường, An nhìn thấy Bông đang băng ngang qua đường. Nếu là An, bạn sẽ nói gì với Bông? - GV, HS nhận xét chốt phương án xử - 1-2 HS chia sẻ lí đúng. - 1 số HS nêu ? Hôm nay em biết thêm những kiến thức gì? ? Nhắc lại nội dung bài học hôm nay? - Cho HS nhận biết 1 biển báo giao thông, nhận xét về hành vi của người đàn ông tham gia giao thông trong đoạn phim. ? Em có cảm nhận gì về tiết học hôm - HS chia sẻ cảm nhận nay? - GV nhận xét, đánh giá tiết học, tuyên - HS lắng nghe để thực hiện dương - Dặn dò: HS về nhà xem lại bài và xem trước tiết 2 của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................................ .............................................................................................................................. Công nghệ (Lớp 4c) CHỦ ĐỀ 2 : THỦ CÔNG KĨ THUẬT Bài 9: LẮP GHÉP MÔ HÌNH RÔ – BỐT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Lắp ghép được mô hình rô – bốt theo hướng dẫn - Lên ý tưởng sáng tạo để lắp ghép mẫu rô – bốt khác - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích rô – bốt trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi được cách sử dụng các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật phù hợp để lắp ghép mô hình rô – bốt theo hướng dẫn - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng phù hợp để lắp ghép được mô hình khác dựa theo yêu cầu - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết để lắp ghép các sản phẩm có ích cho cuộc sống - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sử dụng, sắp xếp và bảo quản dụng cụ, đồ dùng kĩ thuật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh nhất” - GV đưa ra các câu hỏi để HS lựa chọn các đáp - HS chọn các đáp án bằng án cách giơ thẻ + Rô- bốt gồm mấy bộ phận chính? + Rô- bốt gồm các bộ phận A.3 B. 4 C. 5 D.6 chính: + Đầu rô- bốt cần mấy thanh thẳng 5 lỗ? A.3 A.1 B. 2 C. 3 D.4... + Đầu rô- bốt cần số thanh thẳng 5 lỗ: - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài C. 3 mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập ( Làm việc theo nhóm bàn ) - Mục tiêu: + HS lắp ghép được rô – bốt theo hướng dẫn + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS quan sát mô hình rô – bốt và - HS làm việc theo nhóm bàn đọc từng bước lắp rô –bốt * Bước 1: Lắp đầu rô – bốt + Nêu số lượng các chi tiết để lắp đầu rô – bốt? + Thanh chữ U dài: 1 thanh Tấm 3 lỗ: 1 tấm - GV hướng dẫn HS cách lắp và tự lắp theo Bánh đại: 2 bánh... nhóm bàn - HS chú ý và tự lắp - GV quan sát theo dõi và giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. - Tương tự như vậy HS đọc và tự lắp rô- bốt theo các bước tiếp theo * Bước 2: Lắp thân rô – bốt * Bước 3: Lắp chân rô – bốt * Chú ý: Sản phẩm lắp phải chắc chắn, khi lắp * Bước 4: Hoàn thiện mô hình cần chú ý an toàn
- - GV nhận xét chung, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS nhắc lại các bước lắp rô – bốt - Học sinh tham gia chia sẻ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Sáng thứ 5, ngày 13 tháng 3 năm 2025 Mĩ thuật (Lớp 1a,1b,1d,1c) CHỦ ĐỀ 8 NGƯỜI THÂN CỦA EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biêt tìm ý tưởng thể hiện chủ đề Người thân của em qua quan sát hình ảnh từ cuộc sống xung quanh và sản phẩm mĩ thuật thể hiện về chủ đề. - Biết sử dụng hình ảnh, sắp xếp được vị trí trước, sau để thực hành, sáng tạo trong phần thực hành vẽ theo chủ đề Người thân của em. - HSKT: Biết kể về người thân của mình. 2. Năng lực - Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: HS nhận biết được đặc điểm, hình dáng, tính cách của người thân trong gia đình mình. - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS sử dụng được các yếu tố tạo hình đã học để thể hiện một bức tranh về gia đình theo ý thích. - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. 3. Phẩm chất - Tăng cường và có ý thức thể hiện tình cảm với người thân trong gia đình.

