Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 1 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 1 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_125_gdtc_1_tuan_1_nh_2023_2024gv_c.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 1 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
- TUẦN 1 Sáng Thứ hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024 Tiết đọc thư viện ( Lớp 1a,5c,5d) Sáng Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 1: YẾU TỐ TẠO HÌNH TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO THEO CHỦ ĐỀ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phẩm chất: - HS yêu thích và sử dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. - HS hứng thú với những kiến thức trong tiết học mĩ thuật. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề bằng vật liệu sẵn có. 2.2. Năng lực đặc thù: - HS biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm mĩ thuật. - HS vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp lại, ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo đồ thủ công bằng vật liệu sưu tầm, tái II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về TPMT, SPMT để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5.
- - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - HS lắng nghe, quan sát và khởi - Tổ chức cho HS tham gia khởi động tuỳ động theo hướng dẫn của GV (cá điều kiện thực tế (theo nhóm hoặc cá nhân hoặc nhóm). nhân). - Gợi ý: + Trò chơi trắc nghiệm chọn đáp án đúng. - HS chơi TC theo gợi ý của GV. + Giải ô chữ tìm những yếu tố tạo hình đã học trong TPMT, SPMT. + Các trò chơi vận động, - Nhận xét, khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN MT. THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - Củng cố nhận biết về sự đa dạng, phong phú ở cách sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo - HS củng cố nhận biết về sự đa hình trong thực hành, sáng tạo SPMT, dạng, phong phú ở cách sử dụng TPMT. yếu tố, nguyên lí tạo hình trong - Nhận biết được một số cách thức vận thực hành, sáng tạo SPMT, TPMT. dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình trong thực - HS nhận biết được một số cách hành, sáng tạo SPMT. thức vận dụng yếu tố, nguyên lí tạo b. Nội dung: hình trong thực hành, sáng tạo - Quan sát vẻ đẹp của một số TPMT qua: SPMT. + Hình minh họa trong SGK mĩ thuật 5, trang 5, 6. - HS quan sát vẻ đẹp của TPMT + Ảnh tư liệu về một số TPMT (nếu có). qua: - Trả lời câu hỏi để có định hướng trong + Hình minh họa trong SGK mĩ SGK Mĩ thuật 5, trang 5. thuật 5, trang 5, 6. c. Sản phẩm: + Ảnh tư liệu về một số TPMT - Củng cố hiểu biết về việc sử dụng yếu tố, (nếu có). nguyên lí tạo hình để thực hành sáng tạo - HS trả lời câu hỏi để có định SPMT. hướng trong SGK Mĩ thuật 5, trang d.Tổ chức thực hiện: 5. - GV tổ chức cho HS quan sát hình minh hoạ
- trong SGK Mĩ thuật 5, trang 5 và 6, hoặc - HS củng cố hiểu biết về việc sử một số hình ảnh GV chuẩn bị thêm, trao dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để đổi và thảo luận để nhận biết. thực hành sáng tạo SPMT. - Qua hoạt động quan sát, trao đổi và thảo luận nhóm, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi - HS thực hiện quan sát, thảo luận trong SGK Mĩ thuật 5, trang 5 để HS nhận trả lời câu hỏi để tìm hiểu về chủ ra yếu tố tạo hình trong TPMT, cũng như đề “Yếu tố tạo hình trong thực một số nguyên lí tạo hình thường được thể hành sáng tạo”. hiện trong thể loại hội hoạ, đồ họa tranh in. - GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, về nội dung của hoạt động: thảo luận, trả lời câu hỏi trong + Ngoài các hình minh hoạ trong SGK Mĩ SGK Mĩ thuật 5, trang 5 để nhận ra thuật 5 ở trang 5 và trang 6, em còn biết đến yếu tố tạo hình trong TPMT, cũng những TPMT nào? như một số nguyên lí tạo hình + Yếu tố tạo hình nào ấn tượng với em? Vì sao? thường được thể hiện trong thể loại + Em sẽ sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình hội hoạ, đồ hoạ tranh in. nào trong phần thực hành của mình? - GV nhận xét bổ sung (theo các hình minh - Lắng nghe, thảo luận. hoạ đã được chuẩn bị) để khắc sâu hơn về yếu tố, nguyên lí tạo hình sử dụng trong - HS trả lời theo nhận biết. thực hành. - GV tóm tắt và chốt ý theo nội dung ở phần “Em có biết”, SGK Mĩ thuật 5, trang - HS trả lời theo cảm nhận. 6. - Khen ngợi, động viên HS. - HS nêu các yếu tố, nguyên lí tạo *Củng cố: hình sẽ sử dụng trong phần thực - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. hành của mình. - Khen ngợi HS học tốt. - HS quan sát, lắng nghe và ghi nhớ. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Xem trước hoạt động 2 của chủ đề. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. - Phát huy. - 1, 2 HS nêu. - Phát huy.
- - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết sau. Chiều Thứ ba, ngày 10 tháng 9 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 2a,2c,2b) CHỦ ĐỀ 1. MĨ THUẬT TRONG CUỘC SỐNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Phẩm chất: - HS yêu thích một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống xung quanh. - HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong cuộc sống. 2. Năng lực: 2.1: Năng lực chung: - HS nhận biết hình thức và tên gọi một số hình thức biểu hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. 2.2: Năng lực đặc thù: - HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống, yêu môn mĩ thuật hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - Một số tác phẩm MT, clip (nếu có điều kiện)...có nội dung liên quan đến sự xuất hiện của mĩ thuật trong cuộc sống. - Một số sản phẩm MT gần gũi tại địa phương. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: - GV cho HS chơi TC “Tranh và tượng”. - Hai nhóm HS lên chơi, mỗi nhóm 3- - GV nêu luật chơi, cách chơi. 4 HS. Sau khi xem xong clip, nhóm - Nhận xét, tuyên dương đội chơi biết lựa nào xác định được nhiều tranh, tượng chọn đúng. đúng hơn thì thắng cuộc. - GV giải thích thế nào là tranh và tượng. - Tiếp thu. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học. 2. NỘI DUNG BÀI HỌC: - GV mời một số HS nêu những hiểu biết - HS lắng nghe câu hỏi và nêu những của mình về các tác phẩm MT, sản phẩm hiểu biết của mình về các tác phẩm MT qua một số câu hỏi kiểm tra, củng cố MT, sản phẩm MT mà mình biết. kiến thức đã học: + Những tác phẩm MT được biết đến bởi - HS nêu. yếu tố nào? + Những sản phẩm MT thường xuất hiện ở - HS nêu. đâu? - GV ghi tóm tắt các câu trả lời của HS lên - Quan sát, ghi nhớ. bảng (không đánh giá). - GV yêu cầu HS mở SGK MT 2 trang 5, - Thực hiện, quan sát và cho biết đó là quan sát hình minh họa và cho biết đó là những tác phẩm, sản phẩm gì. những tác phẩm, sản phẩm gì. - GV căn cứ những ý kiến HS đã phát biểu - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức mà để bổ sung, làm rõ hơn về sự xuất hiện của GV truyện đạt. mĩ thuật trong cuộc sống với những hình thức khác nhau như: + Pa nô, áp phích ở ngoài đường vào những - Tiếp thu. dịp kỷ niệm, ngày lễ... + Cờ trang trí ở trường học nhân dịp khai - Quan sát, ghi nhớ. giảng, chào đón năm học mới... + Những sản phẩm thủ công mĩ nghệ, đồ lưu - Tiếp thu. niệm... - GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về - Lắng nghe, nắm bắt kiến thức mà những sản phẩm MT được làm từ vật liệu tái GV truyền đạt và liên tưởng đến sử dụng. Khi giải thích cần phân tích ngắn những điều đã được học về yếu tố và gọn trên vật thật để HS liên tưởng đến nguyên lí tạo hình. những điều đã được học về yếu tố và nguyên lí tạo hình.
- - Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS quan - Quan sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 sát trang 6-7 SGK mĩ thuật 2 để thấy rõ hơn để thấy rõ hơn những hình thức khác những hình thức khác của mĩ thuật trong của mĩ thuật trong cuộc sống. cuộc sống. - Sau đó GV mời từng HS nói về các tác - HS nói về các tác phẩm MT, sản phẩm MT, sản phẩm MT mà mình đã nhìn phẩm MT mà mình đã nhìn thấy trong thấy trong trường học cũng như ở nhà hay ở trường học cũng như ở nhà hay ở những nơi mà HS đã đến. những nơi mà mình đã đến. - GV khen ngợi, động viên HS. - Phát huy *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS nêu. - Khen ngợi HS - Phát huy. *Liên hệ thực tế cuộc sống: - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Lắng nghe, mở rộng kiến thức . - GV chuyển tiếp buổi học sang chủ đề 2 tiết - Mở chủ đề 2. 1. Mĩ thuật (Lớp 1d,1c,1b,1a) CHỦ ĐỀ 1: MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phẩm chất: - Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm mĩ thuật và các đồ dùng trong môn học ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện: + Có ý thức giữ gìn và biết cách sử dụng đồ dùng trong môn học. + Biết tôn trọng sản phẩm do bạn bè, họa sĩ, nghệ nhân tạo ra. 2. Năng lực: 2.1: Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng để học tập. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận trong học tập, thực hành trưng bày, nhận xét sản phẩm. 2.2: Năng lực đặc thù: + Nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những người khác nhau, nhấn mạnh đến đối tượng là học sinh trong nhà trường. + Nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo trong môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- - GV: Sách mĩ thuật, một số sản phẩm mĩ thuật. đồ dùng học tập, hình ảnh liên quan đến hoạt động học tập môn mĩ thuật giúp học sinh quan sát trực tiếp. - HS: Sách MT lớp 1, Vở thực hành MT lớp 1, đồ dùng học tập trong môn học. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS *Ổn định tổ chức lớp * Khởi động: (3p) HS hát - GV cho HS hát bài hộp bút chì màu. * Giới thiệu bài 1. Hoạt động quan sát:(15p’) a. Sản phẩm mĩ thuật: - GV yêu cầu HSQS hình ảnh ở trang 6-7 SMT -HS quan sát và trả lời: tranh và cho biết đó là sản phẩm gì? vẽ bạn gái, con voi, con cá, bánh kẹp, lọ hoa, con công, - GV tóm tắt: con chó. + Tranh “ Em học vẽ ” được vẽ bằng màu sáp. + Hình con voi được tạo bằng đất nặn. + Tranh con cá được đắp nổi bằng đất nặn. + Hình ảnh bánh kẹp được làm bằng giấy. + Lọ hoa, con công, con chó được làm bằng vật liệu sẵn có (tái sử dụng) + Các SP ở trang 6 là SP mĩ thuật tạo hình (SP được tạo nên từ những yếu tố, nguyên lý nghệ thuật). Còn ở trang 7 là các SP mĩ thuật ứng dụng (Vận dụng những yếu tố tạo hình để trang trí SP). - GV cho HS kể một số SP mĩ thuật xung quanh lớp mình. HS kể một số SP mĩ thuật: b. Mĩ thuật do ai tạo nên: Tranh, lọ hoa giấy, tranh - Cho HSQS hình ảnh trang 8-9 SMT và TL câu hỏi: HS quan sát và trả lời: + Những ai có thể sáng tạo ra các SP mĩ thuật? -Họa sĩ, nhà điêu khắc, nhà + Những lứa tuổi nào có thể thực hiện được các nhiếp ảnh SP mĩ thuật? -Các em thiếu nhi, người lớn.. *GV tóm tắt: Những người hoạt động nghệ thuật chuyên nghiệp như: Họa sĩ, nhà điêu khắc, nhà nhiếp ảnh, nhà thiết kế và những người không chuyên như học sinh, người yêu thích nghệ thuật, mọi lứa tuổi: người lớn, trẻ em đều đều tạo được
- sản phẩm mĩ thuật. Mĩ thuật dành cho mọi người, mọi lứa tuổi. c. Đồ dùng trong môn học: - GV yêu cầu HS quan sát các đồ dùng trong SMT trang 10-11 và cho biết: -HS quan sát và trả lời + E hãy nêu tên những đồ dùng em biết trong sách? + Bút chì, đất nặn, màu, giấy + Để học tập môn Mĩ thuật cần những đồ dùng gì màu, kéo, và cách sử dụng như thế nào? -HS trả lời: -Nêu câu hỏi để HS rõ hơn về cách sử dụng đồ dùng: + Vẽ hình bằng dụng cụ nào? + Khi vẽ chưa được dùng cái gì để xóa? -HS trả lời: + Bút chì + Vẽ trên cái gì? + Tẩy + Tô màu bằng dụng cụ nào? + Giấy + Bút chì màu, sáp màu, màu + Giấy màu dùng để làm gì? dạ, màu nước + Hồ dán dùng để làm gì? + Xé dán hoặc trang trí + Có được vẽ, dán, tô màu ra bàn, tường không? + Để dán giấy Vì sao? + Không vì làm bẩn *GVKL: Như vậy các SP mĩ thuật là do con người tạo ra, khi tạo SP mĩ thuật cần dùng đồ dùng phù hợp tùy người sáng tạo. 2. Hoạt động thể hiện (17p) - GV cho HS vẽ một hình bất kì và tô màu ở phần 1, cắt hoặc xé giấy màu theo hình và dán ở phần -HS thể hiện vẽ hình và tô màu 2 SBT trang 5. (Nếu k có giấy màu có thể vẽ màu theo ý thích vào hình) - GV cho một số HS nêu sẽ vẽ hình gì và tô màu nào? -3, 4 HS nêu: Vẽ hình cây, tô màu xanh, màu nâu; vẽ quả táo - GVQS và gợi ý cho HS thể hiện. tô màu đỏ; vẽ thuyền buồm tô 3. Hoạt động thảo luận (5p) màu vàng, tím, xanh; - GV cho HS thảo luận nhóm đôi theo gợi ý: -HS thảo luận nhóm đôi và trả + Nêu những đồ dùng trong môn học. lời theo câu hỏi gợi ý: + Bút chì, tẩy, giấy vẽ, bút chì + Nêu đã sử dụng đồ dùng nào để vẽ BT? màu, sáp màu, màu dạ, màu + Vẽ hình gì, sử dụng màu nào để tô? nước
- - GV gọi đại diện HSTL, giới thiệu SP của mình. + Bút chì, tẩy, màu sáp.. * Nhận xét, đánh giá (3p) + HS trả lời theo hình mình vẽ - GV gợi ý câu hỏi: -HS giới thiệu. - Em thích SP của bạn nào? - Em có nhận xét gì về hình và màu của bạn? - GV nhận xét khen động viên. -HS trả lời * Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: Màu, sách vở học -HS trả lời: Hình to, nhỏ, màu CĐ 2 sáng tạo từ những chấm màu. rõ đậm nhạt, màu khác nhau _______________________________ Sáng thứ 5, ngày13 tháng 9 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ BÀI 1 (Tiết 1): TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ - TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất: - Tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Tương đối chủ động trong khi chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự xem trước hình ảnh động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ trong sách giáo khoa, và bước đầu thực hiện động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập, trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để luyện tập. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “Lăn bóng tiếp sức” theo điều khiển của GV thông qua trò chơi giúp HS tích cực, chủ động, tự giác trong học tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN : - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, tranh động tác Đứng nghiêm, đứng nghỉ, còi, và bóng để phục vụ trò chơi.
- + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - PP dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức tổ chức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/ nhóm, cặp đôi, cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 6 - 8 P 1. Nhận lớp: + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu - Cán sự tập chung lớp, báo cáo cầu bài học: sĩ số tình hình lớp học cho GV. - Học động tác: Đứng nghiêm, đứng - Đội hình nhận lớp: nghỉ. - Chơi trò chơi “Lăn bóng tiếp sức” - Đặt câu hỏi để thu hút sự chú ý của HS đối với nội dung học tập: + Cần đứng nghiêm khi nào? ( GV) + Vì sao cần đứng nghiêm khi chào cờ - HS trả lời. Tổ quốc và hát Quốc ca? - GV tổng hợp, nhận xét ý kiến +Bạn nào đã thực hiện tư thế đứng của HS, đưa ra phương án trả nghiêm? lời đúng. 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học sinh trong lớp. - Học sinh tự chỉnh đốn trang phục gọn gàng. 3. Khởi động: 4 - 6p - GV hướng dẫn HS khởi động 2lx8n các khớp. - GV quan sát nhắc nhở HS khởi động tích cực. - Trò chơi “Rồng rắn lên mây” - GV hướng dẫn HS cách chơi
- II. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 20-22P *) Học động tác Đứng nghiêm, đứng nghỉ: 2-3L - GV nêu tên động tác, làm mẫu toàn bộ. Cho HS xem tranh ĐT Đứng nghiêm, phân tích kỹ thuật và cho HS tập. - GV hô nhịp chậm và thực hiện để HS tập theo, xen kẽ GV nhận xét uốn nắn. 2-3L - GV nêu tên động tác, làm mẫu toàn bộ. Cho HS xem tranh ĐT Đứng nghỉ, phân tích kỹ thuật và cho HS tập - GV điều khiển HS tập. - Sau mỗi lần tập GV nhận xét, sửa sai cho HS. III. Hoạt động luyện tập: - Tập đồng loạt: x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x GV ĐH tập luyện đồng loạt - GV hô tập. HS tập theo GV - GV quan sát và sửa sai cho hs 2 - 3L - GV hướng dẫn HS cách luyện tập CN, cặp đôi. b. Trò chơi “ Lăn bóng tiếp sức” - GV tổ chức cho HS tập luyện. + HS tập luyện tích cực. + GV quan sát sửa sai cho HS. - GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử
- và chơi chính thức. Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. IV. Hoạt động vận dụng 1. Hồi tĩnh: 4 - 5 P - Thả lỏng các khớp. 1L - HS tập cùng GV 2. Củng cố, dặn dò: * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội - HS nêu lại nội dung của bài dung bài học. học. - Đặt câu hỏi để HS liên hệ, vân dụng nội dung học tập với thực tiễn: - HS trả lời câu hỏi vận dụng. + Phân biệt đúng, sai giữa các tư thế đứng nghiêm? (sau khi quan sát hình ảnh) * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học và nhắc nhở học sinh về nhà tập luyện. 3. Kết thúc giờ học: + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân Chiều thứ 5, ngày13 tháng 9 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1b,1c,1a) CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ BÀI 1 (Tiết 2): TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ - TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất: - Tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Rèn luyện tính trung thực, bước đầu có ý thức tự giác chăm chỉ luyện tập. - Tích cực tham gia trò chơi vận động và tương đối chủ động trong khi chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung:
- - Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm tời, khám phá và thực hiện động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập, trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân đ ể đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết quan sát tranh, tự quan sát và ghi nhớ động tác làm mẫu của giáo viên để luyện tập. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “Lăn bóng tiếp sức” theo điều khiển của GV thông qua trò chơi giúp HS tích cực, chủ động, tự giác trong học tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, tranh động tác Đứng nghiêm, đứng nghỉ, còi, và bóng để phục vụ trò chơi. + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - PP dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức tổ chức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/ nhóm, cặp đôi, cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 6 - 8 P 1. Nhận lớp: + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu - Cán sự tập chung lớp, báo cáo cầu bài học: sĩ số tình hình lớp học cho GV. - Ôn động tác: Đứng nghiêm, đứng - Đội hình nhận lớp: nghỉ. - Chơi trò chơi “Lăn bóng tiếp sức” 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học ( GV) sinh trong lớp. - Học sinh tự chỉnh đốn trang phục gọn gàng. 3. Khởi động: 4 - 6p - GV hướng dẫn HS khởi động các khớp.
- 2lx8n - GV quan sát nhắc nhở HS khởi động tích cực. 4. Kiểm tra bài cũ: 2 – 3 em HS lên thực hiện động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ. - GV, HS quan sát nhận xét, đánh giá II. Hoạt động luyện tập 20-22P *) Ôn động tác Đứng nghiêm, đứng nghỉ: 2-3L - GV nêu lại tên động tác, làm mẫu toàn bộ cho học sinh quan sát lại kỹ thuật động tác. - GV hô nhịp chậm và thực hiện để HS tập theo, xen kẽ GV nhận xét uốn nắn x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x GV ĐH tập luyện đồng loạt - GV hô tập. HS tập theo GV - GV quan sát và sửa sai cho hs 2-3L - GV hướng dẫn HS cách luyện tập CN, cặp đôi, luyện tập nhóm. - GV tổ chức cho HS tập luyện. + HS tập luyện tích cực. Luyện tập nhóm + GV quan sát sửa sai cho HS.
- b. Trò chơi “ Lăn bóng tiếp sức” 1 - 2L - GV nhắc lại tên trò chơi, cách chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức. Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. III. Hoạt động vận dụng 4 - 5 P 1. Hồi tĩnh: 1L - Thả lỏng các khớp. - HS tập cùng GV 2. Củng cố, dặn dò: * Củng cố: GV gọi HS nhắc lại nội - HS nêu lại nội dung của bài dung bài học. học. - Đặt câu hỏi để HS liên hệ, vân dụng nội dung học tập với thực tiễn: - HS trả lời câu hỏi vận dụng. + HS cần đứng nghiêm khi nào? * Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học và nhắc nhở học sinh về nhà tập luyện. 3. Kết thúc giờ học: + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân Chiều thứ 6, ngày14 tháng 9 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 2d)
- Bài đã soạn vào chiều thứ ba. Giáo duc thể chất (Lớp 1d) Bài đã soạn vào chiều thứ năm.

