Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3+4 - Tuần 23 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3+4 - Tuần 23 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mi_thuat_125_gdtc_1_cong_nghe_34_tuan_23_nh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1, Công Nghệ 3+4 - Tuần 23 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)
- TUẦN 23 Sáng Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2025 Mĩ thuật ( Lớp 5c,5a,5d,5cb CHỦ ĐỀ 6: CẢNH SẮC QUÊ HƯƠNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố, nguyên lí tạo hình trong chủ đề “Cảnh sắc quê hương”. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Cảnh sắc quê hương” bằng vật liệu sẵn có. 1.2. Năng lực đặc thù: - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo SPMT về chủ đề “Cảnh sắc quê hương”. - HS làm được sản phẩm yêu thích về chủ đề “Cảnh sắc quê hương” từ những vật liệu sẵn có. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích và biết vận dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật, các vật liệu sẵn có trong tạo hình, thiết kế SPMT. - HS yêu thích, giữ gìn các sản phẩm mĩ thuật trong gia đình của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * Giáo viên: - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hình ảnh, cảnh đẹp ở các vùng miền khác nhau của Việt Nam trình chiếu trên PowerPoint. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề Cảnh sắc quê hương với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu 1. có). - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT.
- - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.2. THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - Thực hiện được SPMT thể hiện về - HS thực hiện được SPMT thể hiện về chủ đề Cảnh sắc quê hương bằng hình chủ đề Cảnh sắc quê hương bằng hình thức yêu thích. thức yêu thích. b. Nội dung: - Thực hành việc sử dụng chất liệu khác - HS thực hành việc sử dụng chất liệu nhau để tạo hình SPMT yêu thích thể khác nhau để tạo hình SPMT yêu thích hiện về chủ đề Cảnh sắc quê hương. thể hiện về chủ đề Cảnh sắc quê hương. c. Sản phẩm: - SPMT về chủ đề Cảnh sắc quê hương. - SPMT của HS về chủ đề Cảnh sắc d. Tổ chức thực hiện: quê hương. *Tìm hiểu cách thực hiện sản phẩm mĩ thuật thể hiện chủ đề Cảnh sắc quê hương. - HS quan sát các bước thể hiện SPMT - GV yêu cầu HS quan sát các bước thể ở SGK Mĩ thuật 5, trang 42, thảo luận hiện SPMT ở SGK Mĩ thuật 5, trang 42, và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu, nhận thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm biết các bước thực hiện SPMT: hiểu, nhận biết các bước thực hiện + Bước 1: Phác thảo nét xây dựng bố cục. SPMT: + Bước 2: Dán lá cây có màu sắc khác nhau + Bước 1: Phác thảo nét xây dựng bố cục. lên giấy tạo phần đất và cây theo hình + Bước 2: Dán lá cây có màu sắc khác nhau phác thảo. lên giấy tạo phần đất và cây theo hình + Bước 3: Sử dụng kéo cắt lá thành hình phác thảo. các ngôi nhà, mặt trời, dùng các lá cây có + Bước 3: Sử dụng kéo cắt lá thành hình hình dáng khác để trang trí các chi tiết còn các ngôi nhà, mặt trời, dùng các lá cây có lại theo phác thảo. hình dáng khác để trang trí các chi tiết còn + Bước 4: Kết hợp giấy màu (giấy thủ lại theo phác thảo. công) để tạo hình phần núi và nền phía + Bước 4: Kết hợp giấy màu (giấy thủ sau hoàn thiện SPMT. công) để tạo hình phần núi và nền phía sau - HS tiếp thu các kiến thức: hoàn thiện SPMT. + Có thể phác thảo hình ảnh ra một tờ - GV lưu ý cho HS: giấy riêng. + Có thể phác thảo hình ảnh ra một tờ + Dựa vào phác thảo chọn lá cây và vật giấy riêng. liệu phù hợp (giấy màu, tạp chí, ) để
- + Dựa vào phác thảo chọn lá cây và vật dán vào một tờ giấy bìa khác tạo SPMT liệu phù hợp (giấy màu, tạp chí, ) để (có thể dán trực tiếp vào giấy phác dán vào một tờ giấy bìa khác tạo SPMT thảo). (có thể dán trực tiếp vào giấy phác thảo). + Cách sắp xếp các chi tiết chính − phụ, + Cách sắp xếp các chi tiết chính − phụ, trước − sau diễn tả rõ nội dung muốn thể trước − sau diễn tả rõ nội dung muốn thể hiện. Có thể cắt hình lá cây theo các chi hiện. Có thể cắt hình lá cây theo các chi tiết, hình ảnh muốn thể hiện. tiết, hình ảnh muốn thể hiện. + Màu sắc thể hiện đảm bảo các sắc độ + Màu sắc thể hiện đảm bảo các sắc độ đậm – nhạt khác nhau, tương quan giữa đậm – nhạt khác nhau, tương quan giữa màu ở hình, màu ở nền để làm nổi bật nội màu ở hình, màu ở nền để làm nổi bật nội dung. dung. - HS quan sát các SPMT (GV chuẩn bị - GV hướng dẫn HS quan sát các SPMT thêm) cùng thảo luận, trả lời câu hỏi để (GV chuẩn bị thêm) cùng thảo luận, trả khai thác thêm cách thực hiện. lời câu hỏi để khai thác thêm cách thực hiện. *Tìm hiểu cách thực hiện sản phẩm mĩ thuật thể hiện chủ đề Cảnh sắc quê - HS quan sát các bước thể hiện SPMT đắp hương bằng hình thức đắp nổi đất nổi đất nặn ở SGK Mĩ thuật 5, trang 43 nặn. thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý để tìm - GV yêu cầu HS quan sát các bước thể hiện hiểu: SPMT đắp nổi đất nặn ở SGK Mĩ thuật + Hình thức, chất liệu thể hiện SPMT: 5, trang 43 thảo luận và trả lời câu hỏi gợi đắp nổi đất nặn trên giấy bìa. ý để tìm hiểu: + Các bước thực hiện SPMT: + Hình thức, chất liệu thể hiện SPMT: đắp . Bước 1: Sử dụng một miếng giấy bìa nổi đất nặn trên giấy bìa. màu làm phần nền cho SPMT. + Các bước thực hiện SPMT: . Bước 2: Phác thảo những hình ảnh . Bước 1: Sử dụng một miếng giấy bìa chính, phụ thể hiện các chi tiết diễn tả màu làm phần nền cho SPMT. cảnh vật và không gian xa – gần của . Bước 2: Phác thảo những hình ảnh SPMT. chính, phụ thể hiện các chi tiết diễn tả . Bước 3: Đắp nổi đất nặn theo hình cảnh vật và không gian xa – gần của trên phác thảo. SPMT. . Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm - HS lắng nghe, ghi nhớ các kiến thức: . Bước 3: Đắp nổi đất nặn theo hình + Khi tạo dáng các hình ảnh diễn tả cảnh trên phác thảo. vật, nhân vật sao cho sinh động, rõ nội . Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm dung.
- - GV lưu ý cho HS: + Màu sắc trong SPMT được thể hiện các + Khi tạo dáng các hình ảnh diễn tả cảnh sắc độ đậm-nhạt khác nhau làm nổi bật vật, nhân vật sao cho sinh động, rõ nội hình ảnh và không gian cảnh vật muốn dung. diễn tả. + Màu sắc trong SPMT được thể hiện các + Miết hoặc đính ghép các chi tiết chắc sắc độ đậm-nhạt khác nhau làm nổi bật các chắn và kín phần nền. Có thể miết đất hình ảnh và không gian cảnh vật muốn nặn theo hình phác thảo hoặc nặn tạo dáng diễn tả. các chi tiết trước, sau đó đính ghép kết + Miết hoặc đính ghép các chi tiết chắc hợp với các chi tiết khác của SPMT. chắn và kín phần nền. Có thể miết đất nặn - HS quan sát các SPMT (GV chuẩn bị theo hình phác thảo hoặc nặn tạo dáng các thêm) cùng thảo luận, trả lời câu hỏi để chi tiết trước, sau đó đính ghép kết hợp khai thác cách thực hiện. với các chi tiết khác của SPMT. - Lắng nghe, ghi nhớ các kiến thức: - GV hướng dẫn HS quan sát các SPMT + Có nhiều hình thức và nội dung để lựa (GV chuẩn bị thêm) cùng thảo luận, trả chọn khi thực hiện chủ để Cảnh sắc quê lời câu hỏi để khai thác cách thực hiện. hương bằng: vẽ, xé dán 2D, 3D, đắp nổi - GV tóm tắt: đất nặn, nặn tạo dáng,... hoặc kết hợp + Có nhiều hình thức và nội dung để lựa nhiều vật liệu và hình thức khác nhau. chọn khi thực hiện chủ để Cảnh sắc quê + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý hương bằng: vẽ, xé dán 2D, 3D, đắp nổi đến cách sắp xếp các hình ảnh chính – phụ đất nặn, nặn tạo dáng,... hoặc kết hợp sao cho cân đối, rõ nội dung đã chọn. Tạo nhiều vật liệu và hình thức khác nhau. thêm các chi tiết phụ cho SPMT sinh + Muốn tạo được SPMT đẹp, cần chú ý động. đến cách sắp xếp các hình ảnh chính – phụ + Nên sử dụng kết hợp màu sắc có độ sao cho cân đối, rõ nội dung đã chọn. Tạo đậm, nhạt khác nhau để thể hiện rõ nội thêm các chi tiết phụ cho SPMT sinh dung và bối cảnh muốn diễn tả trong động. SPMT. + Nên sử dụng kết hợp màu sắc có độ *Lưu ý: Việc lựa chọn hình ảnh, chất liệu, đậm – nhạt khác nhau để thể hiện rõ nội hình thức thể hiện nên theo sự liên dung và bối cảnh muốn diễn tả trong tưởng và khả năng thực hiện của mỗi cá SPMT. nhân hoặc dựa trên sự thống nhất bàn bạc của các nhóm khi tham gia hoạt *Lưu ý: Việc lựa chọn hình ảnh, chất liệu, động nhóm. hình thức thể hiện nên theo sự liên tưởng - HS thực hiện bài thực hành tạo một và khả năng thực hiện của mỗi cá nhân SPMT về chủ đề Cảnh sắc quê hương hoặc dựa trên sự thống nhất bàn bạc của bằng hình thức tự chọn (2D, 3D, ). các nhóm khi tham gia hoạt động nhóm.
- - Sau khi tìm hiểu, phân tích các bước thực hiện SPMT trong SGK mĩ thuật 5, - HS thực hiện các hoạt động: GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực + HS làm SP cá nhân hoặc theo nhóm (2 hành tạo một SPMT về chủ đề Cảnh sắc – 4 – 6 tuỳ thực tế lớp học). quê hương bằng hình thức tự chọn (2D, + Cách chọn nội dung: chọn khung 3D, ). cảnh đẹp tại một vùng miền của quê - GV gợi ý tổ chức các hoạt động: hương để thể hiện SPMT về chủ đề Cảnh + HS làm SP cá nhân hoặc theo nhóm (2 sắc quê hương: Cảnh đẹp ở vùng núi, miền – 4 – 6 tuỳ thực tế lớp học). biển, đồng bằng, thành phố, nơi có những + Cách chọn nội dung: chọn khung cảnh hoạt động của con người đang lao động đẹp tại một vùng miền của quê hương để và làm việc, thể hiện SPMT về chủ đề Cảnh sắc quê + Tạo hình và sắp xếp các hình ảnh chính hương: Cảnh đẹp ở vùng núi, miền biển, – phụ, trước – sau cho cân đối hợp lí, rõ đồng bằng, thành phố, nơi có những hoạt trọng tâm nội dung muốn diễn đạt. động của con người đang lao động và làm + Chọn và thể hiện kết hợp màu sắc có việc, đậm – nhạt, tươi vui để thực hiện + Tạo hình và sắp xếp các hình ảnh chính SPMT. – phụ, trước – sau cho cân đối hợp lí, rõ - HS quan sát và nhận biết cách phác trọng tâm nội dung muốn diễn đạt. thảo các chi tiết chính – phụ xung + Chọn và thể hiện kết hợp màu sắc có quanh. đậm – nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT. - HS xem lại một số hình ảnh và SPMT - GV có thể thị phạm trực tiếp cách phác đã thực liên quan đến chủ đề để nhận thảo các chi tiết chính – phụ xung quanh biết thêm: cho HS quan sát và nhận biết. + Phân tính hình tham khảo trong SGK - GV cho HS xem lại một số hình ảnh và Mĩ thuật 5, trang 44. SPMT đã thực liên quan đến chủ đề để + Quan sát, nhận xét một số SPMT, GV nhận biết thêm: chuẩn bị thêm có hình ảnh, màu sắc đẹp + Phân tính hình tham khảo trong SGK mắt, phong phú về chất liệu, Mĩ thuật 5, trang 44. - HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. + Quan sát, nhận xét một số SPMT, GV chuẩn bị thêm có hình ảnh, màu sắc đẹp - Các nhóm thảo luận chọn nội dung, mắt, phong phú về chất liệu, hình thức, phân công thực hiện (với HS - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp thực hành theo nhóm). học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để - Phát huy. thực hiện. - Hướng dẫn các nhóm thảo luận chọn - 1, 2 HS nêu. nội dung, hình thức, phân công thực - Phát huy.
- hiện (với HS thực hành theo nhóm). - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Khen ngợi, động viên HS. - Trật tự. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Bảo quản sản phẩm. - Khen ngợi HS học tốt. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết - Liên hệ thực tế cuộc sống. học sau. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... Chiều Thứ ba, ngày 18 tháng 2 năm 2025 Mĩ thuật ( Lớp 2b) CHỦ ĐỀ 8: BỮA CƠM GIA ĐÌNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề gia đình. - HS nhận biết được hình ảnh quen thuộc về bữa cơm gia đình. 1.2. Năng lực đặc thù: - HS tạo hình và sắp xếp được hình ảnh thành SPMT theo đúng nội dung chủ đề. - HS sáng tạo được sản phẩm thủ công (lọ hoa) làm đẹp cho bàn ăn. 2. Phẩm chất: - HS cảm nhận được sự quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia đình thông qua bữa cơm gia đình. - HS có ý thức ban đầu về việc sử dụng ngôn ngữ tạo hình trong thể hiện đề tài gần gũi với cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: * Giáo viên: - Một số ảnh chụp, clip (nếu có điều kiện) có nội dung liên quan đến chủ đề Bữa cơm gia đình.
- - Một số tác phẩm/ SPMT thể hiện về chủ đề, có hình ảnh liên quan đến bữa cơm gia đình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1. - Trình bày sản phẩm tiết 1. - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. 2.2. THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - HS tạo được SPMT thể hiện về bữa - HS tạo được SPMT thể hiện về bữa cơm gia đình theo cách của mình. cơm gia đình theo cách của mình. b. Nội dung: - HS thực hành thể hiện SPMT theo - HS thực hành thể hiện SPMT theo những gợi ý, từ hình ảnh, chất liệu cho những gợi ý, từ hình ảnh, chất liệu đến hình thức thực hiện. cho đến hình thức thực hiện. - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, thể hiện - GV gợi ý về cách tìm ý tưởng, thể đối với những HS còn lúng túng trong hiện đối với những HS còn lúng túng thực hành. trong thực hành. c. Sản phẩm: - Một SPMT phù hợp với chủ đề bằng - HS làm một SPMT bằng chất liệu và chất liệu và cách thể hiện mình yêu cách thể hiện mình yêu thích. thích. d. Tổ chức thực hiện: - HS sử dụng hình thức yêu thích để - GV tổ chức cho HS sử dụng hình thức tạo nên một SPMT về bữa cơm trong yêu thích để tạo nên một SPMT về bữa gia đình. cơm trong gia đình. - GV gợi ý HS: - HS nêu hình thức mà mình chọn sử + Em sẽ sử dụng hình thức nào để thực dụng để thực hiện sản phẩm. hiện SPMT về bữa cơm gia đình? - HS nêu. + Em sẽ thể hiện bằng hình và màu nào? - HS nêu. + Em sử dụng chất liệu nào? - HS lựa chọn hình thức thể hiện - GV khuyến khích HS lựa chọn hình nhóm hoặc làm sản phẩm 3D (bằng thức thể hiện nhóm hoặc làm sản phẩm vật liệu tái sử dụng). 3D (bằng vật liệu tái sử dụng). - HS thực hiện bằng hình thức vẽ:
- *Lưu ý: Đối với HS thực hiện bằng hình + Có hình ảnh to, hình ảnh nhỏ (hình thức vẽ: ảnh chính, hình ảnh phụ), các hình vẽ + Có hình ảnh to, hình ảnh nhỏ (hình ảnh không rời rạc. chính, hình ảnh phụ), các hình vẽ không + Màu có màu đậm, màu nhạt và các rời rạc. màu sắc bổ trợ cho nhau. + Màu có màu đậm, màu nhạt và các + Cần vẽ thêm một vài hình ảnh xung màu sắc bổ trợ cho nhau. quanh cho bài thêm sinh động. + Cần vẽ thêm một vài hình ảnh xung + Tuỳ từng trường hợp cụ thể, GV quanh cho bài thêm sinh động. góp ý HS vẽ thêm hình ảnh cho phù + Tuỳ từng trường hợp cụ thể, GV góp ý hợp với khung cảnh bữa cơm). HS vẽ thêm hình ảnh cho phù hợp với - HS hoàn thành bài tập trên lớp. khung cảnh bữa cơm). - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài - HS nêu lại KT bài học. tập. - Phát huy. *Củng cố: - Mở rộng kiến thức bài học vào thực - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. tế. - Khen ngợi HS. - Trật tự. - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Thực hiện ở nhà. - Đánh giá chung tiết học. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết *Dặn dò: sau. - Lưu giữ sản phẩm của Tiết 2 (nếu có). - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . Giáo duc thể chất (Lop 1c,1b) CHỦ ĐỀ 2: BÀI TẬP THỂ DỤC BÀI 2: (Tiết 1) ĐỘNG TÁC BỤNG, VẶN MÌNH – TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất Bài học góp phần bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm, cụ thể đã khơi dạy ở học sinh: - Nghiêm túc, tích cực trong luyện tập và hoạt động tập thể.
- - Tích cực tham gia trò chơi vận động bổ trợ khéo léo 2. Về năng lực Bài học góp phần hình thành, phát triển các năng lực sau: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết sưu tầm tranh ảnh phục vụ bài học - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập. - Năng lực vận động cơ bản: Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện Thực hiện được động tác vặn mình, bụng của bài thể dục, biết tham gia trò chơi chủ động nhiệt tình. * KSKT: Biết đứng vào hàng, bắt chước bạn tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: 1. Địa điểm: Sân trường hoặc nhà thể chất. 2. Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh ảnh, mô hình, minh họa bài dạy, một số dụng cụ phục vụ phù hợp với hoạt động tập luyện của giờ học + Học sinh chuẩn bị: Trang phục thể thao, sưu tầm tranh ảnh minh họa động tác tập luyện và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của giáo viên. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập cá nhân, tập theo cặp đôi, đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC 4-5’ GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe I. HĐ mở đầu học sinh phổ biến nội dung, yêu Nhận lớp cầu giờ học - Mọi người thường tập TD khi nào? - GV HD học sinh khởi động. Đội hình nhận lớp Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,... - Trò chơi “ Rồng rắn lên mây”
- II. HĐ hình thành kiến thức mới 5-6’ 1. Ôn động tác vươn thở, tay và Cho HS tập 2-3 lần chân. 2. Động tác vặn mình Cho HS quan sát tranh GV nêu tên động tác, khẩu lệnh, cách thực hiện và làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV làm mẫu N1: Chân trái bước sang ngang rộng bằng vai. Hai tay đưa thẳng ra trước, - Đội hình HS quan sát tranh bàn tay sấp. N2: Ngửa bàn tay trái, đưa sang trái ra sau, tay phải ngập cẳng tay trước ngực. Đầu và thân xoay sang trái. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động N3: Trở về nhịp 1 tác mẫu N4: Trở về TT chuẩn bị - GV hô - HS tập theo Gv. N5,6,7,8: lặp lại nhịp 1,2,3,4 theo chiều ngược lại. 3. Động tác bụng Cho HS quan sát tranh GV nêu tên động tác, khẩu lệnh, cách thực hiện và làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - HS quan sát GV làm mẫu N1: Chân trái bước sang ngang rộng hơn vai. Hai tay đưa lên cao thành hình chữ V, lòng bàn tay hướng vào nhau, mắt nhìn theo tay. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động N2: Gập thân, hai mũi bàn tay chạm tác mẫu bàn chân, hai chân thẳng. - GV hô - HS tập theo Gv. N3: Trở về nhịp 1 N4: Về TTCB
- N5,6,7,8: Nhịp 5 chân phải bước sang ngang và lặp lại nhịp 1,2,3,4. III. HĐ luyện tập 13-15’ * Tập 5 động tác vươn thở, tay, - GV hô - HS tập theo Gv. chân, vặn mình, bụng. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Tập đồng loạt - Đội hình tập cá nhân. - Tập cá nhân - GV cho 2 HS quay mặt vào nhau - Tập luyện theo cặp đôi tạo thành từng cặp để tập luyện. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện - Tập theo tổ nhóm tập theo khu vực. - ĐH tập luyện theo tổ GV - Thi đua giữa các tổ + GV tổ chức cho HS thi đua giữa - Từng tổ lên thi đua - trình diễn các tổ. 4-6’ 3. Trò chơi “chuyển bóng”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật.
- IV. HĐ vận dụng 1-2’ - GV hỏi, HS trả lời - Em kể tên các động tác của bài TD + Vươn thở, tay, chân, vặn mình và đã học. bụng. V. HĐ kết thúc 3-4’ - GV hướng dẫn * Thả lỏng cơ toàn thân. - HS thực hiện thả lỏng * Nhận xét, đánh giá chung của buổi - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học. học của HS. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau. * Xuống lớp - ĐH kết thúc * Điều chỉnh, bổ sung: .. Sáng Thứ tư, ngày 19 tháng 2 năm 2025 Công nghệ (Lớp 3c) CHỦ ĐỀ 8 : LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP Bài 08: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể tên được các đồ dùng học tập. Nêu được tác dụng và chất liệu làm ra đồ dùng học tập. - Biết bảo quản, sử dụng những đồ dùng học tập của bản thân - Phát triển NL công nghệ: Hiểu biết công nghệ, sử dụng công nghệ, thiết kế kĩ thuật 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + HS được kích thích tính tò mò, sự hứng thú, tâm thế của HS ngay từ đầu tiết học + Giúp HS huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các đồ dùng học tập của mình và vật liệu làm ra các đồ dùng học tập đó. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Đồ dùng học tập” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát. học. + GV nêu câu hỏi: Trong bài hát em thấy có những + Trả lời: bút chì, tẩy, hộp bút, đồ dùng học tập nào được nhắc đến? compa, thước kẻ, quyển sách, quyển vở,... + Ngoài những đồ dùng học tập được nhắc đến trong - Cặp sách, hộp bút màu, bút bài hát trên, em còn biết những đồ dùng học tập nào mực,... nữa? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV dẫn dắt vào bài mới: Đồ dùng học tập là những dụng cụ rất quan trọng đối với học sinh chúng ta. Những đồ dùng ấy tuy nhỏ bé nhưng lại giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong học tập. Vậy đồ dùng học tập được làm từ những chất liệu gì, tác dụng của chúng cụ thể như thế nào, cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu bài hôm nay nhé! 2. Khám phá: - Mục tiêu: Giúp HS nêu được tên và tác dụng của các đồ dùng học tập phổ biến. Xác định được những vật liệu thủ công có thể được dùng để làm một số đồ dùng học tập - Cách tiến hành:
- Hoạt động 1. Tìm hiểu về đồ dùng học tập. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy quan sát và gọi tên những đồ dùng học tập + a. Bút chì; b. Thước kẻ; c. có trong hình 1? Cục tẩy; d. Hộp bút; e. Vở viết; g. Cặp sách + Em hãy nêu tác dụng của những đồ dùng học tập + Bút chì: kẻ bài, viết vào đó? VBT + Thước kẻ: Kẻ các hình, kẻ hết bài + Cục tẩy: dùng để tẩy bút chì khi bị sai + Hộp bút: đựng bút, thước, tẩy,... + Vở: Ghi chép các bài học + Cặp sách: đựng sách vở và + Em hãy kể tên và nêu tác dụng của một số đồ dùng một số đồ dùng học tập học tập khác mà em biết - HS nêu theo hiểu biết - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét ý kiến của bạn. - GV chốt HĐ1: Đồ dùng học tâp rất phong phú và - Lắng nghe rút kinh nghiệm. đa dạng, có những tác dụng khác nhau - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- Hoạt động 2. Tìm hiểu chất liệu làm đồ dùng học tập (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ hình 2 và nêu câu hỏi. Sau đó mời các - Học sinh chia nhóm 2, đọc nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả. yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. + Quan sát tranh 2 và cho biết những đồ dùng học tập đó có thể được làm bằng chất liệu gì? - Đại diện các nhóm trình bày: + 2a/ Thẻ đánh dấu sách thường được làm từ giấy, nhựa + 2b/ Thước kẻ thường được làm từ nhựa, gồ hoặc kim loại hay có thể được làm từ giấy thủ công + Em hãy nêu tính chất của những chất liệu đó và + 2c/ Hộp đựng bút là sản nêu phương án giữ gìn và bảo vệ chúng? phẩm thủ công được làm từ - GV mời các nhóm khác nhận xét. những vật liệu thủ công như: - GV nhận xét chung, tuyên dương. giấy bìa, hộp giấy, giấy màu, - GV nhấn manh vai trò của đồ dùng học tập: Đồ hồ dán,... dùng hcoj tập là những vật dung hỗ trợ cần thiết đối + HS nêu ý kiến riêng với hoạt động học tập của HS, các em cần sử dụng, bảo quản và sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng, hợp - Đại diện các nhóm nhận xét. lí - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: Đồ dùng học tập rất đa dạng, phong phú, có những tác dụng khác nhau. Khi sử dụng, em cần chú ý bảo quản và sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng
- - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Nêu tên và tác dụng của một số đồ dùng học tập của em - Cách tiến hành:
- Hoạt động 3. Tìm hiểu và giới thiệu một số đồ dùng học tập của em (Làm việc nhóm 4) - GV mời các nhóm nêu tên và tác dụng của những - Học sinh chia nhóm 4, lắng đồ dùng học tập của nhóm đẫ chuẩn bị. nghe yêu cầu bài và tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm giới thiệu về những đồ dùng học tập của nhóm mình - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào thực - Lớp chia thành các đội theo tế), nối tên đồ dùng học tập và tác dụng tương ứng yêu cầu GV. của chúng - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên nối tên đồ dùng học tập và tác dụng tương ứng của chúng + Hết thời gian, đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó dành chiến thắng - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm Công nghệ (Lớp 4c)
- : CHỦ ĐỀ 2: THỦ CÔNG KĨ THUẬT Bài 8: LẮP GHÉP MÔ HÌNH BẬP BÊNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết. - Sử dụng được các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật để lắp ghép mô hình bập bênh. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực kĩ thuật, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ cách lắp ghép bập bênh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi được cách sử dụng các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật phù hợp để lắp ghép mô hình bập bênh theo hướng dẫn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng phù hợp để lắp ghép được kiểu mô hình bập bênh khác dựa theo các bước gợi ý trong SGK. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi. tìm tòi để mở rộng hiểu biết và vận dụng sáng tạo kiến thực đã biết để lắp ghép các sản phẩm có ích cho cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức sử dụng, sắp xếp và bảo quản dụng cụ, đồ dùng kĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu hình ảnh 2 em bé chơi bập bênh để khởi - Cả lớp theo dõi động bài học. video. + GV hỏi HS: Cách chơi bập bênh thế nào để giữ an toàn? + GV hỏi thêm: Bập bênh gồm những bộ phận nào? + Ngồi thẳng lưng, + GV hỏi thêm: Chúng ta có thể dùng bộ lắp ghép mô nắm chật tay cầm. hình kĩ thuật để lắp ghép mô hình bập bênh được không? + Chân đế, trục quay, - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. thanh đòn và 2 ghế ngồi - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được đặc điểm của mô hình bập bênh: cấu tạo, số lượng các chi tiết, độ chắc chắn. + Lựa chọn được các chi tiết, dụng cụ cần thiết. + Sử dụng được các dụng cụ và chi tiết kĩ thuật để lắp ghép mô hình bập bênh. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực kĩ thuật, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành:

