Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 10 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)

docx 20 trang Vân Hà 31/03/2026 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 10 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_34_mi_thuat_125_gdtc_1_tuan_10_nh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 10 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)

  1. TUẦN 10 Sáng Thứ hai, ngày 11 tháng 11 năm 2024 Công nghệ ( Lớp 3a, 3c) CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 04: SỬ DỤNG MÁY THU THANH (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Kể tên và nêu được nội dung phát thanh của một số chương trình phù hợp với lứa tuổi HS trên đài phát thanh. - Chọn được kênh phát thanh, thay đổi âm lượng theo ý muốn 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen trao đổi, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. Biết thu thập thông tin từ tình huống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của Gv; Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu thanh vào cuộc sống hàng ngày trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và 4 máy thu thanh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Nêu được tác dụng của máy thu thanh. - Cách tiến hành:
  2. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” để khởi động bài học. - HS tham gia chơi khởi động GV nêu: Kể tên một số chương trình phát thanh - Đại diện 2 -3 HS lên thực hiện em đã được biết? sắp xếp và đọc nội dung - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Chọn được kênh phát thanh, thay đổi âm lượng theo ý muốn - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Sử dụng máy thu thanh. (làm việc cá nhân) - GV cho HS quan sát hình 4 SGK và cho biết - Học sinh quan sát, trình bày ý kiến các bước cần thực hiện khi sử dụng máy thu thanh - HS nêu – Hs bổ sung nhận xét. - GV HS nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS 4 em lên thực hiện cả lớp theo - Gv phát cho 4 HS 4 thẻ lên bảng thực hiện dõi, rút kinh nghiệm và cho HS nêu ghép 4 thẻ đúng theo các bước khi sử sử dụng lại các bước máy thu thanh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Bước 1: Bật công tác nguồn Bước 2: Điều chỉnh âm thanh to / nhỏ Bước 3: Chọn kênh phát thanh Bước 4: Tắt nguồn khi không sử dụng 3. Thực hành - Vận dụng: - Mục tiêu: + Thực hành tìm hiểu tên và nội dung các chương trình phát thanh. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành sử dụng máy thu thanh. (Làm việc nhóm) - GV phát 4 nhóm 4 máy thu thanh - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
  3. - Cho HS quan sát bảng mẫu trang 23 SGK 3 nêu yêu cầu. - Các nhóm thực hành - GV cho các nhóm thực hiện yêu cầu quan sát - HS trình lên bảng thưucj hiện theo Gv thao tác mẫu và thực hành sử dụng máy thao tác với máy thu thanh thực. thu thanh để chọn kênh phát thanh theo các bước đã nêu. - HS nhận xét nhận xét các nhóm. - GV mời học sinh khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chí sẻ thêm thông tin về nội dung một số chương trình phát thanh có trong bảng trang 23 để Hs hiểu rõ hơn kênh nào phù hợp, không phù hợp với lứa tuổi các em. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Công nghệ ( Lớp 4c) CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 4: GIEO HẠT HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được nội dung các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu hoa. - Sử dụng được một số dụng cụ cần thiết để gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tham gia thực hiện các hoạt động để nắm được các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu, đề xuất được loại cây cảnh, hoa và dụng cụ, vật liệu phù hợp với thực tiễn và mục tiêu của bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất.
  4. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Video gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  5. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu video có liên quan đến gieo - Cả lớp theo dõi video. hạt hoa, cây cảnh trong chậu. + GV nêu câu hỏi để Hs suy nghĩ: Em đã - HS chia sẻ những suy nghĩ của mình gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu bao giờ qua xem video. chưa? Em có biết kĩ thuật gieo hạt hoa, cây - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. cảnh trong chậu như thế nào là đúng nhất? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + HS nêu được các bước cơ bản gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc nội dung mục 1. - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm: - HS làm việc nhóm 4: Quan sát Hãy xác định thứ tự các bước gieo hạt hoa, tranh và trả lời câu hỏi. cây cảnh trong chậu - Đại diện nhóm trình bày: Thứ tự các bước gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu là d; a; c; b - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt - HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ , vật liệu - HS thảo luận nhóm 2: Kể tên các gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu (Làm việc dụng cụ cần thiết khi gieo hạt hoa, nhóm 2) cây cảnh trong chậu.
  6. - Đại diện cặp trình bày. - Các cặp khác nhận xét bổ sung 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về những về các bước - Học sinh tham gia chia sẻ những gieo hạt hoa, cây cảnh trong chậu mà em tham kinh nghiệm mà mình biết. gia làm. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Sáng Thứ ba, ngày 12 tháng 11 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 3: GIA ĐÌNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề Gia đình bằng vật liệu sẵn có. 1.2. Năng lực đặc thù:
  7. - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo SPMT về chủ đề Gia đình. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích sáng tạo SPMT về chủ đề Gia đình và ứng dụng được trong cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động trong gia đình để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề gia đình với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để phân tích yếu tố, nguyên lí tạo hình. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). tiết 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. THỨC MỚI. 2.2. THỂ HIỆN a. Mục tiêu: - Tìm hiểu và biết cách thực hiện được SPMT thể hiện về chủ đề Gia đình qua - HS tìm hiểu và biết cách thực phân tích các bước thực hiện trong SGK mĩ hiện được SPMT thể hiện về chủ đề thuật 5, trang 20, 21. Gia đình qua phân tích các bước b. Nội dung: thực hiện trong SGK mĩ thuật 5, - Lựa chọn hình thức thể hiện và thực hành trang 20, 21. tạo SPMT yêu thích thể hiện về chủ đề Gia đình. - HS lựa chọn hình thức thể hiện và c. Sản phẩm: thực hành tạo SPMT yêu thích thể - SPMT về chủ đề Gia đình. hiện về chủ đề Gia đình. d. Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát và phân tích các bước - HS làm được SPMT về chủ đề thực hiện SPMT 3D về chủ đề Gia đình Gia đình. trong SGK Mĩ thuật 5, trang 20, 21. - Ở mỗi hình ảnh minh hoạ, GV cho HS mô - HS quan sát và phân tích các bước tả, trao đổi, thảo luận để hình thành tư duy thực hiện SPMT 3D về chủ đề Gia trong thực hiện SPMT từ dễ đến khó, từ làm bối cảnh chung (nền) cho đến thể hiện nhân
  8. vật, chi tiết, đình trong SGK Mĩ thuật 5, trang 20, - GV lưu ý: Phần hình ảnh minh hoạ trong 21. sách chỉ là một cách thể hiện có tính gợi ý, - HS mô tả, trao đổi, thảo luận để không phải là các bước bắt buộc để tạo nên hình thành tư duy trong thực hiện một SPMT. SPMT từ dễ đến khó, từ làm bối - Sau khi phân tích các bước gợi ý thực hiện cảnh chung (nền) cho đến thể hiện SPMT, GV tổ chức cho HS thực hiện bài nhân vật, chi tiết, thực hành tạo một SPMT về chủ đề Gia đình bằng hình thức tự chọn. - Lắng nghe, tiếp thu. - GV gợi ý tổ chức các hoạt động: + GV cho HS làm SPMT cá nhân hoặc theo nhóm. + GV cho HS trả lời và thực hiện theo gợi ý - HS thực hiện bài thực hành tạo trong SGK Mĩ thuật 5, trang 21 (cuối trang). một SPMT về chủ đề Gia đình bằng + Khi vẽ phác thảo, cần lưu ý tạo hình và hình thức tự chọn. sắp xếp các hình ảnh chính – phụ trước sau cho cân đối hợp lí, rõ trọng tâm nội dung - HS thực hiện. muốn diễn đạt. - HS làm SPMT cá nhân hoặc theo + Chọn và thể hiện kết hợp màu sắc có đậm nhóm. nhạt, tươi vui để thực hiện SPMT. - Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp học, - HS trả lời và thực hiện theo gợi ý GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. trong SGK Mĩ thuật 5, trang 21 - Quan sát, giúp đỡ HS thực hành. (cuối trang). - Khen ngợi, động viên HS. *Củng cố: - Khi vẽ phác thảo, cần lưu ý tạo - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. hình và sắp xếp các hình ảnh chính – - Khen ngợi HS học tốt. phụ trước sau cho cân đối hợp lí, rõ - Liên hệ thực tế cuộc sống. trọng tâm nội dung muốn diễn đạt. - Đánh giá chung tiết học. - Chọn và thể hiện kết hợp màu sắc *Dặn dò: có đậm nhạt, tươi vui để thực hiện - Bảo quản sản phẩm của Tiết 2. SPMT. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. - HS thực hành. - Phát huy. - 1, 2 HS nêu. - Phát huy. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Trật tự. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết học sau.
  9. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . ... Chiều Thứ ba, ngày 12 tháng 11 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 2a,2c,2b) CHỦ ĐỀ 5: SỰ KẾT HỢP THÚ VỊ CỦA KHỐI (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: 1.1. Năng lực chung: - HS biết được sự đa dạng của các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu... 1.2. Năng lực đặc thù: - HS biết sử dụng vật liệu có sẵn sắp xếp thành sản phẩm có hình khối. 2. Phẩm chất: - HS cảm nhận được vẻ đẹp đa dạng của khối trong cuộc sống. - HS chủ động sưu tầm các vật liệu sẵn có, vật liệu tái sử dụng phục vụ học tập. - HS tự tin trong học tập và sáng tạo nghệ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: * Giáo viên: - Một số sản phẩm, đồ vật được kết hợp từ khối cơ bản (ví dụ: lọ hoa có thân hình cầu và cổ lọ hình trụ). - Ảnh chụp công trình kiến trúc, điêu khắc, SPMT rõ về sự kết hợp của các khối (nếu có điều kiện). - Mô hình khối trụ, khối chóp nón, khối cầu, khối hộp... - Một số vật liệu tái sử dụng: vỏ hộp, chai nhựa, sỏi, mẩu gỗ... có dạng gần giống các khối trụ, khối chóp nón, khối cầu, khối hộp... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi TC “Nhìn vật đoán khối”. - HS chọn đội chơi, bạn chơi. - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai đội chơi nhìn, xem các đồ vật - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến và đoán hình khối của các đồ vật thắng. đó. Đội nào đoán đúng nhiều hơn là - GV giới thiệu chủ đề. thắng cuộc. 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN - Mở bài học, ghi tên bài vào vở THỨC MỚI. MT.
  10. 2.1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS nhận biết khối và sự kết hợp của khối trong các đồ vật. - HS nhận biết về khối và sự kết hợp của - HS nhận biết khối và sự kết hợp khối trong SPMT. của khối trong các đồ vật. - HS nhận biết về khối và sự kết hợp của - HS nhận biết về khối và sự kết khối trong TPMT. hợp của khối trong SPMT. b. Nội dung: - HS nhận biết về khối và sự kết - HS quan sát tranh, ảnh, đồ dùng minh hoạ, hợp của khối trong TPMT. trả lời câu hỏi của GV. - GV theo dõi và đánh giá kết quả học tập - HS quan sát tranh, ảnh, đồ dùng của HS thông qua sự phát hiện, tìm hiểu và minh hoạ, trả lời câu hỏi của GV. câu trả lời của HS về nhiệm vụ được giao. - HS phát hiện, tìm hiểu nội dung c. Sản phẩm: kiến thức của hoạt động. - HS có nhận biết các khối có trong một số đồ vật, SPMT, TPMT. d. Tổ chức thực hiện: - Nhận biết các khối có trong một - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát số đồ vật, SPMT, TPMT. khối trong hình ảnh trong SGK Mĩ thuật 2, trang 27 và trả lời câu hỏi trong SGK: - HS (nhóm/ cá nhân) quan sát + Các đồ vật trên được kết hợp từ những khối trong hình ảnh trong SGK Mĩ khối nào? (Khối hộp vuông, khối cầu, khối thuật 2, trang 27 và trả lời câu hỏi. chóp tam giác). - HS nêu. - Ngoài ra, GV gợi ý HS tìm hiểu về khối qua một số câu hỏi: + Em nhận ra khối gì ở sản phẩm xếp hình - Lắng nghe, trả lời. ngôi nhà gỗ, đèn trang trí và búp bê lật đật? + Các hình ảnh này được kết hợp từ các - HS trả lời. khối nào với nhau? - GV yêu cầu HS (nhóm/ cá nhân) quan sát - HS báo cáo. khối trong SGK Mĩ thuật 2, trang 28 – 29, gợi ý HS tìm hiểu về khối và trả lời câu hỏi - HS (nhóm/ cá nhân) quan sát trong SGK: khối trong SGK Mĩ thuật 2, trang + Các SPMT trên được kết hợp từ những 28 – 29, gợi ý HS tìm hiểu về khối khối nào? (Khối hộp vuông, khối trụ, khối và trả lời câu hỏi. chóp tam giác, khối tròn, khối hộp chữ nhật). - HS trả lời theo ý hiểu của mình. + Các TPMT trên được kết hợp từ những khối nào mà em biết? (Khối hộp vuông, khối trụ, khối chóp tam giác, khối tròn). - GV tiếp tục cho HS quan sát thêm tranh, - HS trả lời theo cảm nhận của ảnh, SPMT do GV chuẩn bị và đặt câu hỏi mình. gợi ý:
  11. + Em nhận ra những khối nào trong các - Nhiều HS cùng tham gia, phát SPMT, TPMT? biểu ý kiến. + Ở mỗi sản phẩm (GV nêu tên sản phẩm), các khối tạo hình gì? - HS nêu. + Em còn nhận biết được khối nào khác? - GV tóm tắt: - HS báo cáo. + Khối rất đa dạng và phong phú. + Nhiều đồ vật có dạng giống hình khối - HS trả lời. quen thuộc (khối trụ, khối chóp nón, khối cầu...) nên rất sinh động và đẹp mắt. - Tiếp thu. + Nhiều SPMT/ TPMT cũng được tạo từ các - Ghi nhớ. hình khối quen thuộc. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Lắng nghe, ghi nhớ. - Khen ngợi HS. - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Đánh giá chung tiết học. - HS nêu lại KT bài học. *Dặn dò: - Phát huy. - Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Mở rộng kiến thức bài học vào - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, thực tế. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến - Trật tự. bài học sau. - Thực hiện. - Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... . Sáng Thứ tư, ngày 13 tháng 11 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 1d,1c,1b,1a) CHỦ ĐỀ 4: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG HÌNH CƠ BẢN (Tiết 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực: 1.1:Năng lực chung:
  12. - Vẽ được đồ vật có dạng hình cơ bản. 1.2:Năng lực đặc thù: - Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo 2. Phẩm chất: - HS biết tự giác học trong các hoạt động. - Yêu thích vẻ đẹp của các hình cơ bản và thích sáng tạo bằng hình cơ bản. - Rèn luyện cho HS cac phẩm chất: nhân ái, trung thực và trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: * Giáo viên: - Các hình cơ bản - Một số hình minh họa các đồ vật có dạng hình cơ bản (vật thật nếu có). - Dụng cụ cho học sinh thực hành: Giấy a4, bút chì, màu, vỏ hộp giấy, giấy màu, kéo, hồ dán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động: - GV cho HS nghe bài hát - HS hát. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : 2.1.Quan sát (nhận diện đồ vật có dạng hình cơ bản). *Cách tiến hành: - HS quan sát hình tam giác và kể *Quan sát vật có dạng hình tam giác tên các đồ vật hình tam giác mà - GV cho HS quan sát hình minh hoạ một số mình biết. đồ vật có dạng hình tam giác trong SGK trang 23 và yêu cầu HS kể thêm những đồ vật có dạng hình tam giác mà em biết? - HS quan sát và trả lời câu hỏi của GV *Quan sát vật có dạng hình vuông - GV yêu cầu HS quan sát ảnh minh hoạ một số đồ vật có dạng hình vuông trong SGK trang 24 và kể tên các đồ vật có dạng hình vuông mà em biết. - HS quan sát và trả lời câu hỏi của GV
  13. * Quan sát vật có dạng hình tròn - HS thực hành. - GV cho học sinh quan sát hình minh họa một số vật có dạng hình tròn và yêu cầu học sinh kể tên những đồ vật xung quanh có dạng hình tròn. 2.2.Thể hiện. *Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS vẽ một vật có dạng hình cơ bản mà em thích và tô màu theo các cách khác nhau. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ............... Sáng thứ 5, ngày 14 tháng 11 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 1: TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CƠ BẢN CỦA ĐẦU, CỔ Tiết 3: ÔN TẬP TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CƠ BẢN CỦA ĐẦU, CỔ - TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất: - Rèn luyện tính trung thực, tình cảm bạn bè, đồng đội, tinh thần trách nhiệm và ý thức tự giác, chăm chỉ, tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ.
  14. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị trang phục và biết quan sát tranh ảnh, chuẩn bị bài ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công chia nhóm, hợp tác trong nhóm để tập luyện và chơi trò chơi. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thể hiện thi trình diễn tư thế vận động. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, chuẩn bị dụng cụ tập luyện. Biết cách vệ sinh thân thể, tự tập luyện để nâng cao sức khỏe, thể lực. - NL vận động cơ bản: + Biết quan sát tranh tư thế vận động cơ bản của đầu cổ: Tư thế đầu cúi, đầu ngửa, đầu nghiêng sang trái, sang phải và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. + Biết cách luyện tập và thực hiện tư thế đầu cúi, đầu ngửa, đầu nghiêng sang trái, sang phải đúng nhịp. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “Thi tâng cầu bằng tay” theo điều khiển của GV thông qua trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh tư thế vận động cơ bản của đầu cổ: Tư thế đầu cúi, đầu ngửa, đầu nghiêng sang trái, sang phải, còi + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - PP dạy học chính: Làm mẫu, thuyết trình, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức tổ chức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/ nhóm, cặp đôi, cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. HĐ mở đầu 6 – 8ph 1. Nhận lớp + Tập hợp, báo cáo sĩ số - Cán sự tập trung lớp, báo cáo + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu sĩ số tình hình lớp học cho GV. cầu bài học: - Đội hình nhận lớp: - Ôn tập tư thế vận động cơ bản của đầu cổ: Tư thế đầu cúi, đầu ngửa, đầu  nghiêng sang trái, sang phải.  - Chơi trò chơi “Thi tâng cầu bằng  tay”. ( GV) 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học - HS chỉnh đốn trang phục gọn sinh trong lớp gàng. 3. Khởi động: - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân - HS chạy theo 1 hàng vòng trường. quanh sân trường do GV điều khiển
  15. - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu - Tập hợp 3 hàng ngang khởi gối, hông, vai động. - GV quan sát nhắc nhở HS khởi động tích cực. - Trò chơi: “Kéo cưa lừa xẻ” - HS chơi theo điều khiển của 4. Kiểm tra bài cũ: GV - Thực hiện tư thế đầu ngiêng sang, đầu nghiêng sang phải - Gọi 4 HS lên thực hiện. - HS dưới lớp quan sát để nhận II. HĐ hình thành kiến thức mới: xét. Không 18-20ph - GVNX đánh giá kết quả của III. HĐ luyện tập 10-12ph HS. a. Thực hiện tư thế vận động cơ bản của đầu cổ: Tư thế đầu cúi, đầu ngửa, đầu nghiêng sang trái, sang phải. - GV nêu tên tư thế, nhắc lại kỹ thuật tư thế làm mẫu lại tất cả các tư thế cho HS quan sát. - Gọi 5 HS lên làm mẫu và cho HS nhận xét. GV nhận xét - GV hô nhịp chậm và thực hiện để HS tập theo, xen kẽ GV nhận xét uốn nắn. - Sau mỗi lần tập GV nhận xét, - Luyện tập cá nhân sửa sai cho HS. - Luyện tập cặp đôi - GV phổ biến, nội dung, yêu cầu tập luyện. - Sau mỗi lần tập GV nhận xét bài tập của HS. . *Luyện tập nhóm
  16. *Thi đua giữa các tổ - GV cho mỗi nhóm cử đại diện lên thi đua trình diễn. - HS quan sát, đưa ra ý kiến chia sẻ của mình. - GV quan sát nhận xét, tuyên b. Chơi trò chơi: “ Thi tâng cầu dương bằng tay” - GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, luật chơi sau đó cho HS chơi thử và chơi chính thức. 6 - 8ph Trong quá trình chơi GV quan sát nhận xét uốn nắn, có sự tuyên dương. - HS tham gia vào trò chơi tích cực chủ động nhiệt tình. IV. HĐ vận dụng - Tư thế của đầu, cổ khi ngồi học như - HS trả lời thế nào? - Tư thế đầu, cổ khi đi đứng thực hiện 4 - 5ph như thế nào? 1.Hồi tĩnh: Thả lỏng các khớp. - HS thả lỏng các khớp 2. Củng cố, dặn dò: - Củng cố: GV gọi HS nêu lại nội dung - HS nhắc lại nội dung bài học của bài học. + Ôn tập tư thế vận động cơ bản - Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết của đầu, cổ quả giờ học và nhắc nhở HS về nhà tập luyện. 3. Kết thúc giờ học + Vệ sinh sân tập + Vệ sinh cá nhân
  17. Điều chỉnh, bổ sung: ......................... Chiều thứ 5, ngày 14 tháng 11 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1b,1c,1a) CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 2: TƯ THẾ VẬN ĐỘNG CƠ BẢN CỦA TAY Tiết 1: TƯ THẾ HAI TAY THẲNG PHÍA TRƯỚC, HAI TAY DANG NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất: - Rèn luyện tính trung thực, tình cảm bạn bè, đồng đội, tinh thần trách nhiệm và ý thức tự giác, chăm chỉ, tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị trang phục và biết quan sát tranh ảnh, chuẩn bị bài ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công chia nhóm, hợp tác trong nhóm để tập luyện và chơi trò chơi. - Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thể hiện thi trình diễn tư thế vận động. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, chuẩn bị dụng cụ tập luyện. Biết cách vệ sinh thân thể, tự tập luyện để nâng cao sức khỏe, thể lực. - NL vận động cơ bản: + Biết quan sát tranh tư thế vận động cơ bản của tay: Tư thế hai tay thẳng phía trước, hai tay dang ngang và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. + Biết cách luyện tập và thực hiện tư thế hai tay thẳng phía trước, hai tay dang ngang đúng nhịp. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “Thi chuyền cầu” theo điều khiển của GV thông qua trò chơi rèn luyện kĩ năng vận động và phản xạ. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh tư thế hai tay thẳng phía trước, hai tay dang ngang, còi, + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - PP dạy học chính: Làm mẫu, thuyết trình, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức tổ chức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/ nhóm, cặp đôi, cá nhân.
  18. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: NỘI DUNG LVĐ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I. HĐ mở đầu 4 – 5ph 1. Nhận lớp - Cán sự tập trung lớp, báo cáo + Tập hợp, báo cáo sĩ số sĩ số tình hình lớp học cho GV. + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu - Đội hình nhận lớp: cầu bài học: - Học tư thế hai tay thẳng phía trước,  hai tay dang ngang  - Chơi trò chơi “Thi chuyền cầu”  2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học ( GV) sinh trong lớp - HS tự chỉnh đốn trang phục gọn gàng. 3. Khởi động: - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân - HS chạy theo hàng vòng trường. quanh sân trường do cán sự - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu điều khiển gối, hông, vai - Tập hợp 3 hàng ngang khởi động. - Trò chơi: “Mèo đuổi chuột” - GV quan sát nhắc nhở HS 4. Kiểm tra bài cũ: khởi động tích cực. - Thực hiện tư thế đầu cúi, đầu ngửa, - HS chơi theo điều khiển của đầu nghiêng sang trái, đầu nghiêng GV sang phải - Gọi 4 HS lên thực hiện. II. HĐ hình thành kiến thức mới - HS dưới lớp quan sát để nhận 1. Tư thế hai tay thẳng phía trước. 4 - 5ph xét. - GVNX đánh giá kết quả của HS. - GV cho HS quan sát tranh - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kỹ thuật tư thế - GV hô nhịp chậm và thực hiện 2. Tư thế hai tay dang ngang để HS tập theo, xen kẽ GV nhận xét uốn nắn. - GV gọi 1 HS lên làm mẫu và cho HS nhận xét - GV nhận xét. - Sau mỗi lần tập GV nhận xét, sửa sai cho HS. - GV điều khiển HS tập. III. HĐ luyện tập a. Thực hiện tư thế hai tay thẳng 18-20ph phía trước, hai tay dang ngang 10-12ph
  19. - Luyện tập cá nhân và cặp đôi: - GV hô nhịp chậm và thực hiện để HS tập theo, xen kẽ GV nhận xét uốn nắn. - Sau mỗi lần tập GV nhận xét, sửa sai cho HS. - Luyện tập nhóm - GV phổ biến, nội dung, yêu cầu tập luyện. - Sau mỗi lần tập GV nhận xét bài tập của HS. - GV tổ chức cho HS tập luyện. + HS tập luyện. + GV quan sát sửa sai cho *Thi đua giữa các tổ HS. - GV cho mỗi nhóm cử đại diện b. Chơi trò chơi: “ Thi chuyền cầu” lên thi đua trình diễn. 6 - 8ph - HS quan sát, đưa ra ý kiến chia sẻ của mình. - GV quan sát nhận xét, tuyên dương - GV nêu tên trò chơi, hướng IV. HĐ vận dụng dãn cách chơi. 1.Hồi tĩnh: 4 - 5ph - GV + 1 HS chơi mẫu, các bạn Thả lỏng các khớp. quan sát chơi đúng 2. Củng cố, dặn dò: - Trong quá trình chơi GV quan - Củng cố: GV gọi HS nêu lại nội dung sát, uốn nắn để các em chơi của bài học. đúng luật, có sự tuyên dương. - Dặn dò: GV nhận xét đánh giá kết - HS tham gia vào trò chơi tích quả giờ học và nhắc nhở HS về nhà tập cực chủ động nhiệt tình. luyện. 3. Kết thúc giờ học + Vệ sinh sân tập - HS thả lỏng các khớp + Vệ sinh cá nhân - HS nhắc lại nội dung bài học + Tư thế hai tay thẳng phía trước, hai tay dang ngang
  20. Điều chỉnh, bổ sung: .. ... Chiều thứ 6, ngày 15 tháng 11 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 2d) Bài đã soạn vào chiều thứ ba. Giáo duc thể chất (Lớp 1d) Bài đã soạn vào chiều thứ năm.