Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 4 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)

docx 23 trang Vân Hà 31/03/2026 150
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 4 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_34_mi_thuat_125_gdtc_1_tuan_4_nh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 4 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)

  1. TUẦN 4 Sáng Thứ hai, ngày 30 tháng 9 năm 2024 Công nghệ ( Lớp 3a, 3c) CHỦ ĐỀ 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng và cách sử dụng được đèn học. - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  2. 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nêu được vai trò của một số sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” hoặc thiết kế chọn quà hay lật mảnh ghép để khởi động bài học. - HS tham gia chơi khởi động - HS tham gia chơi bằng cách bấm vào loại quả em thích và trả lời các câu hỏi: + Trả lời: 6 bộ phận chính, bóng đèn, + Câu 1: Nêu tên từng bộ phận của đèn học thân đèn, chụp đèn, đế đèn, công tắc, + Câu 2: Nêu tác dụng của từn bộ phận của dây nguồn. đèn học. - GV Nhận xét, tuyên dương. + Trả lời: tác dụng của từng bbọ phận - GV dẫn dắt vào bài mới như đã được học ở tiết 1- HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Giúp học sinh biết sử dụng đèn học đúng cách: xác định được vị trí đặt đèn, bạt tắt , điều chỉnh chiều cao, độ sáng của đèn học,Giúphọc sinh nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu sử dụng đèn học đúng cách (làm việc nhóm 2) - GV chia sẻ các bức tranh hình 4 và nêu câu - Học sinh chia nhóm 2, thảo luận và hỏi. Sắp xếp cách sử dụng hợp lý trình bày: + Xác định vị trí đăt đèn, bật đèn, điều chỉnh độ cao độ chiếu sáng của đèn, tắt đèn khi không sử dụng + Học sinh nêu lại các bước thực hiện các thao tác vừa nêu - Các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm
  3. + Em cùng bạn thảo luận về cách sắp xếp cách sử dụng đèn học hợp lý theo 4 bước của bạn nhỏ trong hình 4. Cùng bạn thực hành các bước sử dụng đèn học? - GV mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Hoạt động 2. Tìm hiểu sử dụng đèn học an toàn. (làm việc nhóm 2) - GV nêu câu hỏi cho học sinh quan sát hình Học sinh quan sát thảo luận và nêu: Hình a: Để gần cốcnăm nước và nêu dễ vatại chạm sao trong đổ nước cách gây sử dụngchậm đèn cháy học của hình 5 là mất an toàn Hình b/ làm hỏng dây, hở điện mất an toàn, có thể bị điện giật nguy hiểm Hình c/ dễ bị bỏng tay hoặc dò rỉ điện gây bị điện giật nguy hiểm Hình d/ gây chói mắt lâu dài ảnh hưởng thị lực, hại mắt + Lưu ý học sinh tránh chiếu qua sáng, dọi ánh sáng vào mắt hại mắt hoặc tăt bật liên tục làm hại hỏng đèn,có thể bị điện giật nguy hiểm nếu hở điện - HS trả lời cá nhân: đặt ở vị trí khô ráo- an toàn điện, phía tay trái người ngồi- không bị bóng tay người viết che mất chữ viết, Điều chỉnh độ cao và hướng chiếu sáng của đèn phù hợp- không cao hay thấp - Sử dụng đèn học an toàn cần lưu ý điều gì? quá, tắt đèn khi không sử dụng, không -GV gợi ý học sinh nêu - nếu được - sờ tay vào bóng đèn khi đang sử dụng hay vừa sử dụng xong để tránh bị bỏng - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. - GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
  4. Cần đảm bảo tuyệt đối về an toàn khi sử dụng - Giữ gìn khi sử dụng bằng cách: không đèn học,Khi ánh sáng của đèn học nhấp nháy làm đổ, rơi,..Biết lau chùi, bảo quản các hoặc không còn sáng rõ cần báo cho người sản phẩm đó. lớn để sủa chữa, thay thế để đảm bảo an toàn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm và lưu -Đồ thay thế hỏng hóc cần được đúng trong ý cách sử dụng đèn học an toàn. túi bóng ghi lưu ý nguy hiểm và phân loại bỏ . thùng rác. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành được việc biết sử dụng đèn học và sử dụng an toàn. - Cách tiến hành: Hoạt động 3. Thực hành cách sử dụng đèn học , sử dụng an toàn. (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh làm việc cá nhân: Thực hành các bước sử dụng đèn học, sử dụng an - Học sinh thực hành toàn. - GV Mời một số em trình bày - GV mời học sinh khác nhận xét. - Một số HS thực hành trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét nhận xét bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV chuẩn bị trước một số đèn học - GV tổ chức sinh hoạt nhóm 4, nêu yêu cầu: + Chia sẻ với bạn và hình dáng, màu sắc chiếc - Lớp chia thành các nhóm và cùng đèn học mình yêu thích nhau nêu cách bảo quản các sản phẩm + Chia sẻ về cách sử dụng và sử dụng an toàn bằng cách lau, chùi sản phẩm,....và về cho bạn biết thực hành giúp đỡ bố mẹ ở gia đình + Nếu tay ướt mà bật đèn hay ngồi tắt bật đèn mình... liên tục hoặc ngồi quá lâu dưới ánh sáng quá - Các nhóm nhận xét.
  5. lớn thì điều gì sẽ có thể xảy ra, em rút ra bài - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm học gì cho mình? - GV mời các tổ nhận xét lẫn nhau về cách làm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà chuẩn bị bài 3: sử dụng quạt điện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Công nghệ ( Lớp 4c) CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN. (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
  6. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây - Cả lớp theo dõi video. cảnh đẹp để khởi động bài học. + GV Cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp của hoa, cây - HS chia sẻ những suy nghĩ cảnh đã xem trong video: Em nhận xét xem. của mình qua xem video hoa và cây cảnh đẹp. + GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh - HS trả lời theo suy nghĩ của không? mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Hiểu được được hoa và cây cảnh được con người sử dụng để trang trí hầu hết các không gian sống, mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người, giúp con nguồi gần gũi với thiên nhiên. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu về hoa hồng. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát tranh và trả lời bằng thẻ. sát tranh và trả lời câu hỏi: ? Em hãy quan sát tranh dưới đây và mô tả đặc điểm của lá, hoa của các loại hoa hồng? - GV giới thiệu từng tranh, mời học sinh đưa - HS đưa thẻ tương ứng với tranh. thẻ.
  8. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: lá - HS lắng nghe, ghi nhớ. hoa hồng có màu xanh, mép lá có hình răng cưa. Hoa có nhiều màu sắc (đỏ,xanh, vàng, hồng, đen, trắng, ) và có loại mọc thành từng chùm hoặc đơn lẻ. Thân cây có gai. Hoạt động 2: Hoạt động tìm hiểu về hoa đào. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát tranh Hình 2 và trả lời câu hỏi sau: sát tranh và trả lời câu hỏi: ? Em hãy mô tả đặc điểm khác nhau giữa hai loại hoa đào (màu sắc của cánh hoa, nhị hoa, màu lá, hình dáng của lá ) ? ? Em có biết hoa đào thường nở vào mùa nào trong năm? - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Cây - HS lắng nghe, ghi nhớ. hoa đào thường trồng phổ biến ở miền Bắc, hoa thường có màu đỏ, màu trắng hoặc màu hồng nhạt, nở vào mùa xuân. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về hoa, cây cảnh được trang trí ở những nơi khác trong cuộc sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, luận và chia sẻ về những loài hoa hồng, hoa đào cùng nhau thảo luận và chia sẻ về mà em biết.
  9. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả những loài hoa hồng, hoa đào mà thảo luận. em biết: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. + Hoa hồng cổ Sa Pa. + Hoa hồng leo cổ Hải Phòng. + Hoa hồng quế. + Hoa hồng bạch xếp Nam Định . + Đào Nhật Tân + Đào Thất Thốn + Đào cổ thụ - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Đào phai - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. . - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về những loài hoa hồng, - Học sinh tham gia chia sẻ về hoa đào được trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những loài hoa, cây cảnh được những loại hoa đó. trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những loại hoa, cây cảnh đó trước - GV nhận xét tuyên dương. lớp. - Nhận xét sau tiết dạy. Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. : Sáng Thứ ba, ngày 01 tháng 10 năm 2024
  10. Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 1: YẾU TỐ TẠO HÌNH TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO THEO CHỦ ĐỀ (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phẩm chất: - HS yêu thích và sử dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. - HS hứng thú với những kiến thức trong tiết học mĩ thuật. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề bằng vật liệu sẵn có. 2.2. Năng lực đặc thù: - HS biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm mĩ thuật. - HS vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp lại, ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo đồ thủ công bằng vật liệu sưu tầm, tái II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về TPMT, SPMT để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. tiết 3.
  11. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. HÀNH. 3.2. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Sử dụng yếu tố tạo hình để trang trí một đồ vật yêu thích. - HS sử dụng yếu tố tạo hình để - Hình thành khả năng kết nối tri thức đã trang trí một đồ vật yêu thích. học để tạo SPMT gắn với cuộc sống. - HS hình thành khả năng kết nối tri b. Nội dung: thức đã học để tạo SPMT gắn với - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích cuộc sống. cách trang trí áo phông cũ bằng hình thức in, SGK mĩ thuật 5, trang 10. - HS quan sát, phân tích cách trang - Thực hiện SPMT theo yêu cầu. trí áo phông cũ bằng hình thức in, c. Sản phẩm: SGK mĩ thuật 5, trang 10. - Một đồ vật yêu thích được trang trí bằng - Thực hiện SPMT theo yêu cầu. yếu tố tạo hình. d.Tổ chức thực hiện: - HS hoàn thiện được sản phẩm. - GV cho HS quan sát các bước trang trí một chiếc áo phông cũ ở SGK mĩ thuật 5, trang 10. - HS quan sát các bước trang trí một - Khi phân tích, GV chú ý đến các bước: chiếc áo phông cũ ở SGK mĩ thuật + Lựa chọn đồ vật cũ để trang trí. 5, trang 10. - Lắng nghe, tiếp thu. + Lựa chọn hình thức trang trí thực hiện - HS lựa chọn vật liệu theo ý tưởng phù hợp với vật liệu. của mình. + Lựa chọn vị trí và hình ảnh để trang trí. - HS lựa chọn hình thức thực hiện + Lựa chọn màu sắc để tạo hòa sắc hài hòa phù hợp với vật liệu mình đã chọn. (nếu làm SPMT có nhiều màu). - HS lựa chọn vị trí, hình ảnh để - GV mời HS mô tả những bước thực hiện trang trí. SPMT, SGK mĩ thuật 5, trang 10 để củng - HS lựa chọn màu sắc để tạo hòa cố những lưu ý khi thực hiện. sắc hài hòa (nếu làm SPMT có nhiều - Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV có màu). thể cho HS làm theo hình thức cá nhân, - HS mô tả những bước thực hiện nhóm. SPMT, SGK mĩ thuật 5, trang 10 để - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ củng cố những lưu ý khi thực hiện. bằng lời nói để HS hoàn thành được sản - HS làm theo hình thức cá nhân, phẩm của mình. nhóm. - Khen ngợi, động viên HS. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT SẢN PHẨM CUỐI CHỦ ĐỀ. - HS thực hiện làm SPMT, hoàn thành được sản phẩm của mình, nhóm mình.
  12. - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân - Phát huy. và giới thiệu theo một số gợi ý sau: + Em/ nhóm em đã khai thác những yếu tố tạo hình nào trong thực hành, sáng tạo - HS trưng bày SPMT cá nhân/ SPMT? nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích thân và giới thiệu về sản phẩm theo sản phẩm nào nhất? Tại sao? gợi ý. + Hãy giới thiệu vẻ đẹp của yếu tố, nguyên - HS trả lời theo ý hiểu. lí tạo hình trong SPMT em đã thực hiện với bạn bè, người thân trong gia đình? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT - HS trả lời theo cảm nhận của mình. trên cơ sở động viên, khích lệ HS. *Củng cố: - HS nêu. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ - Đánh giá chung tiết học. SPMT. *Dặn dò: - Xem trước chủ đề 2: HÌNH TƯỢNG ANH HÙNG DÂN TỘC TRONG MĨ - 1, 2 HS nêu. THUẬT TẠO HÌNH VIỆT NAM. - Phát huy. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Mở rộng KT bài học vào cuộc giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn sống. có...liên quan đến bài học cho tiết học sau. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho tiết học sau. Chiều Thứ ba, ngày 01 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 2a,2c,2b) CHỦ ĐỀ 3: SỰ KẾT HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
  13. - HS nhận ra sự kết hợp của các hình cơ bản để tạo nên hình dạng của đồ vật, sự vật. - HS củng cố kiến thức về hình cơ bản. - HS nhận biết được sự kết hợp của các hình cơ bản có trong cuộc sống. 1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS tạo được hình dạng của đồ vật từ việc kết hợp một số hình cơ bản. - HS tạo được sản phẩm có hình dạng lặp lại. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với vật liệu có sẵn để thực hành sản phẩm MT. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích sử dụng các hình cơ bản trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số đồ vật có hình đồng dạng với một số hình cơ bản được kết hợp. - Sưu tầm một số đồ vật có sự kết hợp từ các hình cơ bản (theo thực tế). - Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu (nếu có điều kiện). - Một số hình cơ bản được làm từ dây thép, khối thạch cao (nếu có điều kiện). 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi TC “Nhìn vật đoán hình”. - HS chọn đội chơi, bạn chơi - GV nêu luật chơi, cách chơi. - Hai đội chơi nhìn vật GV đưa ra - Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến và đoán hình dạng của đồ vật đó. thắng. Đội nào đoán đúng nhiều hơn và nhanh hơn thì chiến thắng. - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở 2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN MT. THỨC MỚI. 2.1. QUAN SÁT a. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình dáng một số đồ vật có dạng hình cơ bản và một số đồ vật, sự vật - Nhận biết được hình dáng một số có hình dáng được kết hợp từ các hình cơ đồ vật có dạng hình cơ bản và một bản trong cuộc sống. số đồ vật, sự vật có hình dáng - HS nhận biết sự lặp lại của các hình cơ bản được kết hợp từ các hình cơ bản trong có trong hình dáng đồ vật, sự vật. trong cuộc sống. b. Nội dung: - Nhận biết sự lặp lại của các hình - HS quan sát, nhận xét và đưa ra ý kiến, cơ bản trong có trong hình dáng nhận thức ban đầu về nội dung liên quan đến đồ vật, sự vật.
  14. chủ đề từ ảnh, tranh minh họa trong sách - Quan sát, nhận xét và đưa ra ý hoặc tranh ảnh, đồ vật thật, sản phẩm mĩ kiến, nhận thức ban đầu về nội thuật do GV chuẩn bị, trong đó chú trọng dung liên quan đến chủ đề từ ảnh, đến yếu tố kết hợp giữa các hình cơ bản. tranh minh họa trong sách hoặc tranh ảnh, đồ vật thật, sản phẩm - GV đưa ra những câu hỏi có tính định mĩ thuật do GV chuẩn bị, trong đó hướng nhằm giúp HS tư duy về nội dung chú trọng đến yếu tố kết hợp giữa liên quan đến yếu tố kết hợp giữa các hình các hình cơ bản. cơ bản cần lĩnh hội trong chủ đề. - HS tư duy về nội dung liên quan c. Sản phẩm: đến yếu tố kết hợp giữa các hình HS có nhận thức về sự kết hợp giữa các hình cơ bản cần lĩnh hội trong chủ đề. cơ bản ở các phương diện: - Tăng cường khả năng quan sát, nhận biết các đồ vật, sự vật hàng ngày và trong các - Nhận thức được về sự kết hợp sản phẩm mĩ thuật. giữa các hình cơ bản ở các phương - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả về sự kết diện: hợp giữa các hình cơ bản: - Tăng cường khả năng quan sát, + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với nhận biết các đồ vật, sự vật hàng hình tròn. ngày và trong các sản phẩm mĩ + Hình chữ nhật, hình vuông kết hợp với thuật. hình tam giác. - Biết cách diễn đạt đúng để mô tả + Hình tròn kết hợp với hình tam giác. về sự kết hợp giữa các hình cơ d.Tổ chức thực hiện: bản: - GV yêu cầu HS (nhóm/cá nhân) quan sát + Hình chữ nhật, hình vuông kết hình trang 13, 14, 15 SGK MT2 và một số hợp với hình tròn. đồ dùng đã chuẩn bị sẵn (tùy điều kiện thực + Hình chữ nhật, hình vuông kết tế). GV đặt câu hỏi gợi ý để HS nhận biết sự hợp với hình tam giác. kết hợp của các hình cơ bản, liên tưởng với + Hình tròn kết hợp với hình tam hình ảnh đồ vật đồng dạng. Ví dụ: giác. + Em nhận thấy hình (đồ vật) này được kết hợp từ những hình cơ bản nào? - HS (nhóm/cá nhân) quan sát hình + Những đồ vật này đồng dạng với hình cơ trang 13, 14, 15 SGK MT2. bản nào? - Lắng nghe câu hỏi của GV, thảo - GV nhận xét, khen ngợi HS. luận, báo cáo về sự kết hợp của - GV tiếp tục triển khai hoạt động tìm hiểu các hình cơ bản, liên tưởng với về sự lặp lại các hình cơ bản ở đồ vật bằng hình ảnh đồ vật đồng dạng. cách đưa câu hỏi gợi ý: - HS nêu. + Hình ảnh đoàn tàu, đèn ông sao, chuồng chim bồ câu...có sự lặp lại của những hình - HS báo cáo. ảnh nào? - GV có thể gợi ý cho HS tự tìm và liên hệ - Phát huy. các vật khác trong cuộc sống: - HS tìm hiểu về sự lặp lại các + Hãy nêu các vật có dạng kết hợp của các hình cơ bản ở đồ vật thông qua hình cơ bản mà em biết? thảo luận, trả lời câu hỏi của GV. - HS báo cáo nội dung thảo luận.
  15. + Những hình cơ bản được kết hợp đó là hình gì? - GV tóm tắt, chốt: - HS tự tìm và liên hệ các vật khác + Các hình cơ bản kết hợp với nhau giúp ta trong cuộc sống. có thể liên tưởng đến rất nhiều vật trong - HS nêu. cuộc sống. + Sự kết hợp đó có thể là phép cộng giữa - HS trả lời. các hình hoặc là sự lặp lại tùy vào sự hình thành hoặc tính năng sử dụng của các đồ vật, sự vật. - Lắng nghe, tiếp thu kiến thức + Có thể sử dụng nhiều hình thức, chất liệu + Các hình cơ bản kết hợp với để thể hiện sản phẩm. nhau giúp ta có thể liên tưởng đến - GV nhận xét, động viên HS rất nhiều vật trong cuộc sống. *Củng cố: + Sự kết hợp đó có thể là phép - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. cộng giữa các hình hoặc là sự lặp - Khen ngợi HS lại tùy vào sự hình thành hoặc tính - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. năng sử dụng của các đồ vật, sự - Đánh giá chung tiết học. vật. *Dặn dò: + Có thể sử dụng nhiều hình thức, - Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1. chất liệu để thể hiện sản phẩm. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Phát huy. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến bài học sau. - HS nêu lại KT bài học. - Phát huy. - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế. - Trật tự. - Thực hiện. - Chuẩn bị đồ dùng học tập ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... Sáng Thứ tư, ngày 02 tháng 10 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 1d,1c,1b,1a) CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về năng lực:
  16. 1.1: Năng lực đặc thù: + Nhận biết được chấm màu có trong tự nhiên và trong mĩ thuật. + Tạo được chấm màu bằng nhiều cách khác nhau + Biết sử dụng chấm màu tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm + Thể hiện và vận dụng tạo được sản phẩm. + Thấy được vẻ đẹp của chấm màu. + Biết chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 1.2: Năng lực chung: + Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận trong học tập, thực hành trưng bày, nhận xét sản phẩm. + Biết sử dụng đồ dùng để thực hành tạo sản phẩm. 2. Về phẩm chất: - Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm mĩ thuật ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện: + Có ý thức chăm chỉ tạo sản phẩm từ chấm màu. + Có ý thức sưu tầm và biết cách sử dụng đồ vật phế thải sạch để tạo sản phẩm góp phần làm sạch môi trường. + Biết tôn trọng sản phẩm do bạn bè, họa sĩ, tạo ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * GV: - Sản phẩm mĩ thuật có sử dụng những chấm màu. - SGV, giấy màu, giấy cứng, keo, kéo, các loại hạt . * HS: - SGK, giấy, bút, màu, keo, kéo, các loại hạt . IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: (Tiết 3) Thực hành TT: * Hoạt động khởi động: - GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ. - HS hát đều và đúng nhịp. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. - HS cùng chơi. * MỤC TIÊU: - Thực hiện các bước để làm sản phẩm. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - Căn cứ vào những chấm màu HS vừa thực - HS trả lời: hiện, GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi ? - Em đã dung hình thức nào để sắp xếp chấm màu ? - GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 15, quan sát hình minh họa và thảo luận về - HS quan sát hình minh họa và thảo các hình thức sắp xếp màu theo các câu hỏi luận. trong SGK. + Lưu ý: Tùy vào tỷ số HS thực tế của lớp học GV tổ chức hoạt động thảo luận theo các cách:
  17. + (nên tổ chức đối với lớp có sĩ số dưới 20 HS). - HS phát biểu theo nhóm. - HS phất biểu theo nhóm. + (nên tổ chức đối với lớp có sĩ số khoảng 30 – 40 HS). - HS phát biểu theo dãy. + (nên tổ chức đối với lớp có sĩ số trên 40 - HS phát biểu theo dãy. HS). * Nhận xét, dặn dò: - Chuẩn bị tiết sau. - HS lắng nghe, ghi nhớ. * Hoạt động 4: Vận dụng. - HS sử dụng những kiến thức, kĩ năng trong bài học để giải quyết những vấn đề của cuộc sống liên quan đến môn học. _______________________________ Sáng thứ 5, ngày 03 tháng 10 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. BÀI 3: (Tiết 1) TẬP HỢP ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất - Tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Rèn luyện tính trung thực, bước đầu có ý thức tự giác chăm chỉ luyện tập. - Tích cực tham gia trò chơi vận động và tương đối chủ động trong khi chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm tòi, khám phá và thực hiện tập hợp hàng ngang, dóng hàng trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập, trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết quan sát tranh, tự quan sát và ghi nhớ động tác làm mẫu của giáo viên để luyện tập. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “Điểm số nhanh” theo điều khiển của GV thông qua trò chơi giúp HS tích cực, chủ động, tự giác trong học tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân thể dục - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, tranh đội hình hang dọc, còi...
  18. + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. : PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC: - PP dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức tổ chức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/ nhóm, cặp đôi, cá nhân. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Nội dung LVĐ Phương pháp tổ chức I. Hoạt động mở đầu 4 - 5phút - GV nhận lớp, thăm hỏi sức 1. Nhận lớp 1 phút khỏe học sinh phổ biến nội 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe dung, yêu cầu giờ học học sinh trong lớp. - Đội hình khởi động 3. Khởi động 4-5phút  - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, 2l x 8n  khớp cổ,vai, hông, gối,...   - Ép dây chằng dọc, ngang - Trò chơi “ Lộn cầu vồng” GV 4. KTBC: GV mời 1 tổ lên tập - GV HD học sinh khởi động. hợp hai hàng dọc. - GV hướng dẫn chơi II. Hoạt động hình thành kiến 20-22phút thức mới 1 lần - Tập hợp đội hình một hàng ngang: - HS quan sát GV làm mẫu - Cho HS quan sát tranh - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Đội hình HS quan sát tranh 2 lần   - Đội hình tập luyện đồng loạt.   - Dóng hàng ngang - Hô khẩu lệnh và thực hiện 3-4phút động tác mẫu 1 lần - HS quan sát GV làm mẫu - Cho HS quan sát tranh
  19. - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - GV hô - HS tập theo GV. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. 4- 5phút - Y/c Tổ trưởng cho các bạn III. Hoạt động luyện tập luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ             3- 4phút  GV  - Từng tổ lên thi đua - trình diễn - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. * Trò chơi “Điểm số nhanh”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - HS thực hiện thả lỏng III. Hoạt đông vận dụng - GV hướng dẫn 1. Thả lỏng. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái - Đứng vỗ tay và hát độ học của hs. - Cúi người thả lỏng và hít thở sâu - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài 2. Củng cố: - Nhắc lại nội dung bài học hôm sau nay - ĐH kết thúc 3. Nhận xét:   - GV nhận xét phần củng cố và  nhận xét giờ học . 
  20. 4. Dặn dò : - Về nhà các em ôn lại tập hợp GV hàng ngang, dóng hàng, đứng nghiêm, đứng nghỉ. - Xuống lớp * Điều chỉnh, bổ sung: Chiều thứ 5, ngày 03 tháng 10 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1b,1c,1a) CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ BÀI 3: (Tiết 2) DÀN HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất: - Tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Rèn luyện tính trung thực, bước đầu có ý thức tự giác chăm chỉ luyện tập. - Tích cực tham gia trò chơi vận động và tương đối chủ động trong khi chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm tòi, khám phá và thực hiện dàn hàng ngang, dóng hàng, trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập, trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết quan sát tranh, tự quan sát và ghi nhớ động tác làm mẫu của giáo viên để luyện tập. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “ Đi nhanh về đích ” theo điều khiển của GV thông qua trò chơi giúp HS tích cực, chủ động, tự giác trong học tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, tranh đội hình hàng ngang, còi, dụng cụ kẻ sân để phục vụ trò chơi. + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC: - PP dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.