Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 3 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)

docx 22 trang Vân Hà 31/03/2026 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 3 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_34_mi_thuat_125_gdtc_1_tuan_3_nh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 3 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)

  1. TUẦN 3 Sáng Thứ hai, ngày 23 tháng 9 năm 2024 Công nghệ ( Lớp 3a, 3c) CHỦ ĐỀ 2: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học - Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng - Xác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học. - Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợp - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngày - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  2. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Bước đầu giúp học sinh có cảm nhận khác nhau giữa kiến thức, kĩ năng sử dụng đèn học - Cách tiến hành: - GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” để khởi động - HS lắng nghe câu hỏi và nối bài học. tiếp nêu những hiểu biết của + GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo, các mình câu chuyện được nghe con biết đến những loại đèn nào dùng cho hoạt động học tập? + Trả lời: đèn đom đóm,, đèn dầu, nến, đèn điện... + Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào? + HS trả lời theo hiểu biết của - GV Nhận xét, tuyên dương. mình. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: Hình thành kiến thức khái quát về công dụng của đèn học và một số đèn học phổ biến - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của đèn học. (làm việc cá nhân) - GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và mời học sinh quan sát và trình bày kết quả. trình bày: + Em hãy quan sát và Cho biết bạn nhỏ dùng đèn + Bạn dùng để chiếu sáng giúp học để làm gì? cho việc đọc sách hay viết bài thuận lợi và không hại mắt
  3. + Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong hình 2(hình + Học sinh nêu lý do và chọn vẽ sau) con chọn đèn nào? theo ý thích của mình + Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn học khác mà -Học sinh nêu nối tiếp em biết về màu sắc và kiểu dáng của đèn - HS nhận xét ý kiến của bạn. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các HS khác nhận xét. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học tập, giúp bảo vệ mắt.Đèn học có nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng -Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một số bộ phận chính của đèn học Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bộ phận chính của đèn học. (làm việc nhóm 2) Mục tiêu: Học sinh nhận biết và nêu được công dụng các bộ phận của đèn học - GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu kết quả.Nêu tên các bộ phận của đèn học? cầu bài và tiến hành thảo luận. Tên bộ Chụp đèn Công tác Dây - Đại diện các nhóm trình bày: phận nguồn +Hs chỉ và đọc tên tùng bộ phận Bóng đèn Thân đèn Đế đèn của đèn. Tên Chụp Công Dây + Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em hãy bộ đèn tác nguồn nêu và công dụng của từng bộ phận đó? phận Bóng Thân Đế đèn đèn đèn + Học sinh đọc thông tin gợi ý và nêu công dụng của từng bộ phận của đèn
  4. Tên Chụp Công Dây bộ đèn tác nguồn phận- Bảo Bặt và Nối Công vệ tắt đèn dụng bóng đèn học đèn, với - GV mời các nhóm khác nhận xét. tập nguồn - GV nhận xét chung, tuyên dương. chung điện Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu công tắc ánh phổ biến như nhấn nút bặt\ tắt, kiểu nút xoay, sáng điềuchỉnh độ sáng tối của đèn,nút cảm ứng và chạmvào để mở, điều chỉnh độ sáng tối và tắt đèn chống bằng nút cảm ứng mỏi - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: mắt Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong đó bóng Bóng Thân Đế đèn là nguồn phát ra ánh sáng, chụp đèn giúp đèn đèn đèn bảovệ bóng đèn, tập trung ánh sáng và chống mỏi Phát Điều Giữ mắt, côngtắc đèn để bật và tắt đèn, thân đèn giúp ra ánh chỉnh cho điều chỉnh độ cao và hướng chiếu sáng của đèn, đế sáng hướng đèn đèn giúp giữ cho đèn đúngvững, dây nguồn nối đèn chiếu đứng học với nguồn điện để đèn hoạt động sáng vững của đèn - Đại diện các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Xác định và nêu được tên gọi các bộ phận của đèn học và một số cách sử dụng đèn học. - Cách tiến hành:
  5. Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên gọi các bộ phận của đèn học. (Làm việc nhóm 2) - Gvđưa ra một số mẫu đèn học khác nhau mời các nhóm quan sát và nêu tên tùng bộ phận và tác dụng, - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cách dùng đèn học cầu bài và tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày Miêu tả và nêu tên gọi từng bộ phận của đèn học - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”. - Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào - Lớp chia thành các đội theo thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em yêu cầu GV. biết. - Cách chơi: - HS lắng nghe luật chơi. + Thời gian: 2-4 phút - Học sinh tham gia chơi: + Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp. + Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên các bộ phận của đèn học mà em biết. + HS giới thiệu tác dụng của bộ phận đó. - GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Đội nào ghi nhanh đúng và nêu đúng tác dụng được nhiều bộ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm phận hơn sẽ thắng cuộc - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. Công nghệ ( Lớp 4c) : CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
  6. Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  7. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu video một số sản phẩm được làm - Cả lớp theo dõi video. từ hoa, cây cảnh để khởi động bài học. + GV Cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp của hoa, - HS chia sẻ những suy nghĩ của cây cảnh đã xem trong video: Em nhận xét xem. mình qua xem video hoa và cây cảnh đẹp. + GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh - HS trả lời theo suy nghĩ của không? mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Hiểu được hoa và cây cảnh có vai trò cung cấp ôxy cho con người. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Hoa, cây cảnh Cung cấp Oxygen cho con người. (Làm việc chung cả lớp) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc chung cả lớp: Quan - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan sát tranh và trả lời câu hỏi: sát tranh và trả lời vào giấy nháp: + Em hãy quan sát hình dưới đây và tìm từ hoặc cụm từ thay cho các số trong các câu sau: . Hoạt động quang hợp của hoa, cây cảnh đã + Hoạt động quang hợp của hoa, lấy khí (1) từ không khí và tạo ra khí (2) cây cảnh đã lấy khí CO 2 từ không . Hoạt động hô hấp (hít thở) của con người đã khí và tạo ra khí O2. lấy khí (3) từ không khí và thải ra khí (4) + Hoạt động hô hấp (hít thở) của con người đã lấy khí O 2 từ không khí và thải ra khí CO2
  8. - Một số HS trả lời, HS khác nhận - GV mời HS trả lời 2 câu hỏi. Mời HS khác xét, góp ý. nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Khi - HS lắng nghe, ghi nhớ. cây quang hợp sẽ lấy khí carbon dioxide (CO2) từ không khí và tạo ra khí oxygen cung cấp cho hoạt động hô hấp của con người và động vật. - GV cung cấp thêm : Hoạt động 2: Hoa, cây cảnh thể hiện tìm cảm. (Sinh hoạt nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau - HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau quan sát và thảo luận để xác định những ngày quan sát và thảo luận để xác định lễ có sử dụng hoa. những ngày lễ có sử dụng hoa: + Hoa được dùng để tặng vào các ngày lễ lớn : Hình a: Hoa được tặng những người phụ nữ nhân ngày 08/3 ngày Quốc tế phụ nữ. Hình b: Hoa được tặng những thầy cô giáo nhân ngày 20/11 ngày hiến chương nhà giáo Việt Nam. Hình c: Hoa được tặng vào dịp sinh nhật của mọi người thân của mình. Hình d: Hoa được tặng những dịp - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. khai trương các công trình mới Mời các nhóm khác nhận xét, góp ý. hánh thành.
  9. - Một số nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: thảo luận. Mời các nhóm khác Tặng hoa trong các dịp lễ, tết để thể hiện sự nhận xét, góp ý. chúc mừng hoặc bày tỏ tình cảm đối với người được tặng. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức về hoa, cây cảnh được trang trí ở những nơi khác trong cuộc sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, luận và trao đổi về một kỉ niệm mà em đã tặng cùng nhau thảo luận và trao đổi về hoa cho người thân, bạn bè hoặc em được một kỉ niệm mà em đã tặng hoa người thân, bạn bè tặng hoa. cho người thân, bạn bè hoặc em được người thân, bạn bè tặng hoa: + Dịp sinh nhật. + Ngày 20/10 ngày phụ nữ Việt Nam. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả + Ngày Khai trương, thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày kết - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. quả thảo luận. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu một số câu hỏi để đánh giá kết quả học tập bài 1:
  10. Câu 1: Hoa, cây cảnh thường được dùng trang - Học sinh lắng nghe câu hỏi và trả trí ở những nơi nào? lời theo nhận thức của bản thân đã Câu 2: Kể tên một số loài hoa, cây cảnh có khả học trong 3 tuần qua về bài 1. năng làm sạch không khí. Câu 3: Mọi người thường tặng hoa, cây cảnh cho nhau vào những dịp nào? Nhăm mục đích gì? - GV nhận xét nhắc nhở, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. Sáng Thứ ba, ngày 24 tháng 9 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 1: YẾU TỐ TẠO HÌNH TRONG THỰC HÀNH, SÁNG TẠO THEO CHỦ ĐỀ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phẩm chất: - HS yêu thích và sử dụng đa dạng các yếu tố mĩ thuật trong tạo hình, thiết kế SPMT. - HS hứng thú với những kiến thức trong tiết học mĩ thuật. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề bằng vật liệu sẵn có. 2.2. Năng lực đặc thù: - HS biết sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm mĩ thuật. - HS vận dụng được một số nguyên lí tạo hình như: cân bằng, tương phản, lặp lại, ở mức độ đơn giản trong thực hành, sáng tạo đồ thủ công bằng vật liệu sưu tầm, tái II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về TPMT, SPMT để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát.
  11. - Hình ảnh SPMT sử dụng yếu tố tạo hình làm trọng tâm ở sản phẩm với nhiều vật liệu và hình thức khác nhau để minh hoạ cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh: - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2. tiết 2. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. HÀNH. 3.1 THẢO LUẬN a. Mục tiêu: - Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu - HS biết cách nhận xét, đánh giá hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 5, trang 10. SPMT của bạn, của nhóm thông b. Nội dung: qua phần trả lời câu hỏi gợi ý trong - GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của SGK Mĩ thuật 5, trang 10. bạn, nhóm đã thực hiện. - HS quan sát SPMT của bạn, nhóm - Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong đã thực hiện. SGK MT5, trang 10. - HS thảo luận theo các câu hỏi gợi c. Sản phẩm: ý trong SGK MT5, trang 10. - Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT được hỏi. - HS trả lời được câu hỏi phù hợp - Trình bày được cảm nhận về SPMT của với SPMT được hỏi. mình, của bạn đã thực hành. - HS trình bày được cảm nhận về d. Tổ chức thực hiện: SPMT của mình, của bạn đã thực - Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở hành. hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT5, - HS thực hiện thảo luận theo câu trang 10. hỏi trong SGK MT5, trang 10 và - Quá trình thảo luận, GV có thể đưa thêm trả lời các câu hỏi. các gợi ý dựa theo SPMT thực tế để HS nhận biết rõ hơn về việc mô phỏng, sáng - HS quan sát, lắng nghe các gợi ý tạo trong phần thực hành tạo nên SPMT: của GV để nhận biết rõ hơn về việc + Yếu tố tạo hình nổi trội trong SPMT?
  12. + Hình ảnh trọng tâm ở SPMT là gì? mô phỏng, sáng tạo trong phần thực + Hình thức thể hiện nào được sử dụng hành tạo nên SPMT. trong thực hành, sáng tạo SPMT? - HS trả lời theo cảm nhận. - GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi - HS nêu theo ý hiểu. phù hợp, liên quan đến bài học và kiến thức - HS trả lời. của hoạt động. - Khen ngợi, động viên HS. - HS tham gia chơi TC theo hướng *Củng cố: dẫn của GV. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Phát huy. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - 1, 2 HS nêu. - Đánh giá chung tiết học. - Phát huy. *Dặn dò: - Mở rộng KT bài học vào cuộc - Bảo quản sản phẩm của Tiết 3. sống. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Trật tự. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, tái chế...cho tiết học sau. - Bảo quản sản phẩm. - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết học sau. Chiều Thứ ba, ngày 24 tháng 9 năm 2024 Mĩ thuật ( Lớp 2a,2c,2b) CHỦ ĐỀ 2: SỰ THÚ VỊ CỦA NÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận ra được nét. - HS nhận ra các hình thức biểu hiện của nét trên sản phẩm mĩ thuật. 1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS tạo được nét bằng nhiều cách khác nhau. - HS củng cố thêm về yếu tố nét và sử dụng nét trong mô phỏng đối tượng và trang trí sản phẩm. - HS biết sử dụng công cụ phù hợp với chất liệu có sẵn để thực hành làm sản phẩm mĩ thuật. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích sử dụng nét trong thực hành. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về sản phẩm mĩ thuật, tác phẩm mĩ thuật.
  13. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, đồ vật được trang trí bằng nét. - Một số sản phẩm mĩ thuật được trang trí bằng những nét khác nhau. - Một số đồ vật HS yêu thích để trang trí. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2, vở bài tập MT 2. - Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có). - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra sản phẩm của HS trong Tiết - HS trình bày sản phẩm của Tiết 1. 1. - Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng HT của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Khen ngợi HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. 2. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH. 2.4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS thực hành việc sử dụng các yếu tố nét - HS sử dụng các yếu tố nét màu để màu để trang trí một đồ vật mà em yêu trang trí được một đồ vật mà mình thích. yêu thích. b. Nội dung: - HS phân tích các bước dùng nét màu để trang trí một chiếc đĩa để biết được quy - Phân tích được các bước dùng nét trình thực hiện một sản phẩm MT ứng dụng màu để trang trí một chiếc đĩa để từ phác thảo hình đến sử dụng nét màu để biết được quy trình thực hiện một trang trí. sản phẩm MT ứng dụng từ phác c. Sản phẩm: thảo hình đến sử dụng nét màu để - Một sản phẩm MT là một đồ vật được trang trí. trang trí bằng nét. d. Tổ chức thực hiện: - HS thực hiện được sản phẩm đúng - GV tổ chức cho HS quan sát phần tham theo yêu cầu. khảo dùng nét trang trí một chiếc đĩa, trang 12 SGK MT2, gợi ý để HS nhận biết cách - HS quan sát phần tham khảo dùng thực hiện. nét trang trí một chiếc đĩa, trang 12 - Tùy thực tế lớp học GV có thể gợi ý cho SGK MT2, gợi ý để HS nhận biết HS trang trí một đĩa nhựa, tấm thiệp, trang cách thực hiện. trí trên tấm bìa...bằng các chất liệu màu, sợi - HS trang trí một đĩa nhựa, tấm len hay đất nặn (trong đó sử dụng nét để thiệp, trang trí trên tấm bìa...bằng trang trí là chính). các chất liệu màu. - GV lưu ý HS:
  14. + Phác hình cân đối trên sản phẩm. + Có thể chọn và thực hiện kết hợp các nét, - HS lắng nghe, ghi nhớ: màu sao cho nổi bật nội dung thể hiện. + Phác hình cân đối trên sản phẩm. - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản + Có thể chọn và kết hợp các nét, phẩm. màu sao cho nổi bật nội dung thể *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI hiện. CHỦ ĐỀ. - Thực hành hoàn thiện sản phẩm. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu sản phẩm theo một số gợi ý sau: + Bạn đã tạo được sản phẩm gì? - HS trưng bày sản phẩm cá + Nét được thể hiện ở đâu trên sản phẩm? nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và + Sản phẩm MT của bạn có sự kết hợp của giới thiệu sản phẩm. những loại nét nào? + Em thích sản phẩm nào nhất? Vì sao? - HS nêu. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm - HS nêu. chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ - HS trả lời theo những gì mình HS. thấy. *Củng cố: - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - HS nêu theo cảm nhận. - Khen ngợi HS - Rút kinh nghiệm điều chưa được - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. và phát huy điều tốt trong sản phẩm - Đánh giá chung tiết học. của mình. *Dặn dò: - Về nhà xem trước chủ đề 3: SỰ KẾT - HS nêu. HỢP CỦA CÁC HÌNH CƠ BẢN. - Phát huy. - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Mở rộng kiến thức. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến - Trật tự. bài học sau. - Về nhà xem trước bài học. - Chẩu bị đầy đủ đồ dùng học tập cho bài học sau. Sáng Thứ tư, ngày 25 tháng 9 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 1d,1c,1b,1a) CHỦ ĐỀ 2: SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về năng lực: 1.1: Năng lực đặc thù: + Nhận biết được chấm màu có trong tự nhiên và trong mĩ thuật. + Tạo được chấm màu bằng nhiều cách khác nhau
  15. + Biết sử dụng chấm màu tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm + Thể hiện và vận dụng tạo được sản phẩm. + Thấy được vẻ đẹp của chấm màu. + Biết chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn. 1.2: Năng lực chung: + Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận trong học tập, thực hành trưng bày, nhận xét sản phẩm. + Biết sử dụng đồ dùng để thực hành tạo sản phẩm. 2. Về phẩm chất: - Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm mĩ thuật ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện: + Có ý thức chăm chỉ tạo sản phẩm từ chấm màu. + Có ý thức sưu tầm và biết cách sử dụng đồ vật phế thải sạch để tạo sản phẩm góp phần làm sạch môi trường. + Biết tôn trọng sản phẩm do bạn bè, họa sĩ, tạo ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: * GV: - Sản phẩm mĩ thuật có sử dụng những chấm màu. - SGV, giấy màu, giấy cứng, keo, kéo, các loại hạt . * HS: - SGK, giấy, bút, màu, keo, kéo, các loại hạt . IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS - HS hát đều và đúng nhịp. *THỰC HÀNH: (Tiết 2) - HS cùng chơi. * Hoạt động khởi động: - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. * MỤC TIÊU: Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm: - HS quan sát. - GV hướng dẫn HS quan sát cách tạo chấm màu trong SGK Mĩ thuật 1, trang 14. - GV thị phạm một số cách tạo chấm màu cho HS quan sát như dung que gỗ tròn nhỏ chấm một màu lên giấy hoặc dung ngón tay nhúng vào màu rồi - HS trả lời: chấm lên giấy, - Hình thức sắp xếp những * Thị phạm lần 1: chấm màu theo cách thứ + Bước 1: GV chấm ba chấm cùng nhau liên tục nhất gọi là nhắc lại. giống nhau và mời HS trả lời câu hỏi ? - Các chấm có giống nhau và được nhắc lại không - HS trả lời: ? * Thị phạm lần 2:
  16. + Bước 2: GV chấm màu theo hình thức xen kẻ, - Hình thức sắp xếp những một chấm đỏ - một chấm vàng – một chấm đỏ và chấm màu theo cách hai đặt câu hỏi ? gọi là xen kẽ. - Hình thức chấm này có khác với hình thức chấm ở trên không ? Khác NTN ? - HS thực hành theo các * Thực hành: GV cho HS thực hành tạo chấm màu bước trên. vào vở Mĩ thuật 1, trang 7 theo các cách đã giới - HS lắng nghe, ghi nhớ. thiệu trên. * Nhận xét, dặn dò: Chuẩn bị tiết sau. _______________________________ Sáng thứ 5, ngày 26 tháng 9 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ BÀI 2: (Tiết 3) TẬP HỢP ĐỘI HÌNH HAI (BA, BỐN, ) HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất: - Tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Rèn luyện tính trung thực, có ý thức tự giác chăm chỉ luyện tập. - Tích cực tham gia trò chơi vận động và tương đối chủ động trong khi chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm tòi, khám phá và thực hiện tập hợp hai, (ba, bốn,..) hàng dọc, dóng hàng trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Bước đầu biết hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập, trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết quan sát tranh, tự quan sát và ghi nhớ động tác làm mẫu của giáo viên để luyện tập. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “Điểm số nhanh” theo điều khiển của GV thông qua trò chơi giúp HS tích cực, chủ động, tự giác trong học tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, tranh đội hình hang dọc, còi... + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV.
  17. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC: - PP dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức tổ chức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/ nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Nội dung LV Đ Phương pháp tổ chức I. Hoạt động mở đầu 4 – 5’ 1. Nhận lớp - GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu 2. Kiểm tra trang phục sức giờ học khỏe học sinh trong lớp. 3. Khởi động 2 x 8 N Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp cổ,vai, hông, gối,...  - Trò chơi “ lộn cầu vồng”  4. KTBC: GV mời 1 tổ lên tập   hợp một hàng dọc. II. Hoạt động hình thành kiến 6-8’ GV thức mới: - GV HD học sinh khởi động. * Kiến thức mới. - GV hướng dẫn chơi - Tập hợp đội hình hai(ba, bốn, ) hàng dọc - YC HS nhận biết hai, ba, bốn hàng dọc khi quan sát tranh? HS quan sát GV làm mẫu Cho HS quan sát tranh GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Đội hình HS quan sát tranh  KL: “ Thành hai(ba, bốn, )  hàng dọc tập hợp”  ĐT: Sau khi hô khẩu lệnh, người  chỉ huy đưa thẳng tay phải ra trước. Tổ 1 đứng đối diện người chỉ huy, Tổ 2 đứng bên trái Tổ 1. - Dóng hàng dọc: - GV hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu KL: “ Nhìn trước Thẳng” - GV hô - HS tập theo GV. - Gv quan sát, sửa sai cho HS.
  18. ĐT: Hàng một đầu ngón tay trái chạm vai trái bạn đứng trước để dóng hàng, khi có khẩu lệnh - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện “thôi”, trở về tư thế đứng tập theo khu vực. nghiêm. Các hàng hai, (ba, bốn, ) dóng hàng theo hàng một. - Đội hình tập luyện đồng loạt. III. Hoạt động luyện tập Tập đồng loạt    8- 10’  2 lần GV - ĐH tập luyện theo tổ 2 lần  Tập theo tổ nhóm        1 lần - Từng tổ lên thi đua - trình diễn Thi đua giữa các tổ   GV   - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 3- 5’ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho * Trò chơi “Điểm số nhanh”. HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật - Em cần tập hợp hàng dọc, dóng 1- 2’ hàng, điểm số khi nào? - HS trả lời
  19. IV. Vận dụng: - Nhắc lại cách tập hợp hai, (ba, - Ôn cách tập hợp hàng dọc, 3- 5’ bốn, ) hàng dọc. dóng hàng, điểm số - HS thực hiện thả lỏng * Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn * Nhận xét, đánh giá chung của - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ buổi học. học của hs. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau * Xuống lớp - ĐH kết thúc   GV Chiều thứ 5, ngày 26 tháng 9 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1b,1c,1a) CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ BÀI 2: (Tiết 4) TẬP HỢP ĐỘI HÌNH HAI (BA, BỐN, ) HÀNG DỌC, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất: - Tích cực trong việc tập luyện và hoạt động tập thể. - Rèn luyện tính trung thực, có ý thức tự giác chăm chỉ luyện tập. - Tích cực tham gia trò chơi vận động và tương đối chủ động trong khi chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm tòi, khám phá và thực hiện tập hợp hai, (ba, bốn,..) hàng dọc, dóng hàng trong bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác trong nhóm để thực hiện các bài tập, trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết quan sát tranh, tự quan sát và ghi nhớ động tác làm mẫu của giáo viên để luyện tập. - NL hoạt động TT: Biết tham gia chơi trò chơi “Điểm số nhanh” theo điều khiển của GV thông qua trò chơi giúp HS tích cực, chủ động, tự giác trong học tập. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, còi... + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:
  20. - PP dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức tổ chức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo tổ/ nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Nội dung LV Đ Phương pháp tổ chức I. Hoạt động mở đầu 4 – 5’ 1. Nhận lớp - GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe yêu cầu giờ học học sinh trong lớp. 2 x 8 N 3. Khởi động Đội hình khởi động - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp cổ,vai, hông, gối,...  - Trò chơi “ lộn cầu vồng”  4. KTBC: GV mời 1 tổ lên tập hợp   hai hàng dọc. GV - GV HD học sinh khởi động. - GV hướng dẫn chơi 13-15’ II. Hoạt động luyện tập 2 lần - GV hô - HS tập theo GV. Tập đồng loạt - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Đội hình tập luyện đồng loạt.    2 lần - ĐH tập luyện theo tổ Tập theo tổ nhóm         - Từng tổ lên thi đua - trình 3-4’ diễn Thi đua giữa các tổ 1 lần  