Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 16 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)

docx 25 trang Vân Hà 31/03/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 16 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cong_nghe_34_mi_thuat_125_gdtc_1_tuan_16_nh.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Công Nghệ 3+4, Mĩ Thuật 1+2+5, GDTC 1 - Tuần 16 (NH 2024-2025)(GV: Cao Thị Minh Tình)

  1. TUẦN 16 Sáng Thứ hai, ngày 23 tháng 12 năm 2024 Công nghệ ( Lớp 3a, 3c) CHỦ ĐỀ 1: TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ: - Biết một số cách sử dụng một số sản phẩm công nghệ đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, làm tăng tuổi thọ cho sản phẩm và tiết kiệm năng lượng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản phẩm đó. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Nêu được vai trò của một số sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành:
  2. - GV đưa ra tình huống: - HS lắng nghe tình + Bạn An giơ tay chỗ ấm đun nước bằng điện đang sôi. huống + Khi nước sôi, bạn Hà cẩn thận rút phích cắm ra khỏi ổ - Một số em nêu ý kiến điện, cầm quai ấm để rót nước đánh giá trước lớp Em có nhận xét gì về cách sử dụng của 2 bạn? - Cả lớp nhận xét, bổ - GV Nhận xét, tuyên dương. sung - GV dẫn dắt vào bài mới + Bạn An sử dụng chưa an toàn, có thể gây bỏng tay + Bạn Hà biết cách sử dụng an toàn 2. Khám phá: - Mục tiêu: Biết một số cách sử dụng một số sản phẩm công nghệ đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, làm tăng tuổi thọ cho sản phẩm và tiết kiệm năng lượng. - Cách tiến hành: Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4) - GV chia sẻ các bức tranh(H2) và y/c các nhóm thảo luận - Học sinh làm việc nội dung từng tranh nhóm 4, thảo luận và - Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết quả. trình bày: + H2a. Cắm nhiều thiết bị vào một ổ điện + H2b. Bạn nhỏ dùng điện thoại di động trong H: Theo em, việc làm trong hình nào đúng? Việc làm ở điều kiện thiếu ánh sáng hình nào chưa đúng? Vì sao? + H2c.... - GV nhận xét chung, tuyên dương. .- HS đánh giá: + Việc làm của bạn nhỏ trong hình d là đúng. Vì bạn đã điều chỉnh điều hòa ở mức nhiệt vừa để tiết kiệm điện
  3. + Việc làm của các bạn trong các hình a,b,c,e chưa đúng. Vì những việc làm đó chưa đảm bảo an toàn khi sử dụng các thiết bị - GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải sử dụng đúng các - Sử dụng đúng các sản sản phẩm công nghệ trong gia đình? phẩm để đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người; đồng thời tiết - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại. kiệm năng lượng và bảo Sử dụng các sản phẩm công nghệ trong gia đình cần quản tốt các sản phẩm. đảm bảo an toàn, tiết kiệm năng lượng... (Tr32- SGK) - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1 3. Luyện tập: - Mục tiêu: + Thực hành an toàn khi sử dụng một số sản phẩm công nghệ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Liên hệ những việc đã làm, chưa làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng các SP công nghệ. (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS liên hệ các việc làm trong mỗi hình với việc - Học sinh làm việc sử dụng các SP đó ở gia đình mình, có thể kể thêm với các theo nhóm 2: Liên hệ SP khác không có trong hình xem mọi thành viên - GV Mời một số em trình bày trong gia đình mình đã - GV mời học sinh khác nhận xét. sử dụng đúng cách để - GV nhận xét chung, tuyên dương. đảm bảo an toàn các sản
  4. Chốt lại ND tiết học phẩm như trong hình chưa? Ai chưa làm đúng, chưa đúng thế nào? - Một số HS trình bày trước lớp. - HS nhận xét nhận xét bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV y/c HS về nhà chia sẻ những hiểu biết của mình để - HS nhận nhiệm vụ đảm bảo an toàn khi sử dụng các SP công nghệ cho thành - Lắng nghe GV hướng viện trong gia đình dẫn - GV hướng dẫn HS liệt kê vào bảng những lưu ý khi sử dụng các SP công nghệ TT Tên sản phẩm Lưu ý khi sử dụng công nghệ - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Công nghệ ( Lớp 4c) CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
  5. Bài 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh hiểu được vì sao cần cung cấp đủ ánh sáng và nước cho hoa, cây cảnh. - Mô tả được các công việc chủ yếu để đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho một số loại hoa và cây cảnh phổ biến. - Chăm sóc được một số loại hoa và cây cảnh trong chậu. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa và cây cảnh phổ biến. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa và cây cảnh phổ biến.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng cho các vấn đề gặp phải trong quá trình cung cấp ánh sáng, nước cho cây. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: chủ động tìm hiểu kiến thức có liên quan đến cung cấp ánh sáng, nước cho hoa, cây cảnh trong chậu. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm, hứng thú với việc trồng, chăm sóc hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  6. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu video một số chậu hoa, cây cảnh cả - Cả lớp theo dõi video. lớp đã trồng ở tiết học trước để khởi động bài học. + GV Cùng trao đổi với HS về chậu hoa, cây cảnh mà lớp mình đã trồng. Em nhận xét xem các chậu - HS chia sẻ những suy nghĩ cây, hoa đó có đẹp không? của mình qua xem video hoa + GV hỏi thêm: Nếu cứ để các chậu cây, hoa một và cây cảnh đẹp. chỗ thì cây, hoa có đẹp mãi được không? Muốn cho + Muốn cây đẹp thì phải chăm hoa đẹp chúng ta cần phải làm gì? sóc. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Hiểu được được vì sao phải đảm bảo đủ ánh sáng và nước cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu. + Mô tả được một số cách giúp đảm bảo đủ ánh sáng, nước cho cây + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đảm bảo đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh (Làm việc chung cả lớp) 1.1: Tìm hiểu về nhu cầu ánh sáng của cây: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: sát tranh và trả lời. Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: + Quan sát hình 1 và cho biết khi thừa ánh sáng, màu sắc của lá cây thay đổi như thế nào? + Cây đủ ánh sáng lá cây có màu xanh lục.
  7. - GV giới thiệu từng tranh, mời học sinh đưa ra + Cây thừa ánh sáng, lá cây có đáp án. màu vàng úa, màu sắc nhợt nhạt. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Hoa và cây cảnh cần có đủ ánh sáng để quang hợp. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Nếu thiếu ánh sáng cây sẽ yếu, thân dài, dễ đổ, thân, lá nhạt màu hoặc bị vàng úa. Nếu ánh sáng quá mạnh có thể làm cho cây bị vàng hoặc cháy lá. Do vậy, khi trồng cây cần đảm bảo đủ ánh sáng cho cây. 1.2:Tìm hiểu cách cung cấp đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh trồng trong nhà (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu trong SGK trang 29. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, nêu các cách - HS thảo luận nhóm 2, nêu các cung cấp đủ ánh sáng cho hoa, cây cảnh trồng cách cung cấp đủ sánh sáng cho trong nhà phù hợp với các ảnh trong hình. hoa, cây cảnh trồng trong nhà. - Đại diện các nhóm trình bày: Hình a: Kéo rèm, mở cửa sổ cho ánh sáng vào phòng, để chậu cây gần cửa sổ. Hình b: Để chậu cây ở nơi có nhiều ánh sáng như hành lang. Hình c: Với những nhà kín, tối nên ưu tiên đặt chậu cây ở nơi có đèn chiếu sáng. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV hỏi thêm: - HS trả lời: + Với những cây được trồng ở những nơi có ánh + Với những cây được trồng ở sáng quá mạnh thì cần phải làm gì để giảm tác những nơi có ánh sáng quá mạnh hại của ánh sáng với cây? thì cần phải che sáng bằng tấm lưới màu đen, bằng tán lá cây, để giảm tác hại của ánh sáng với + Em hãy chia sẻ về cách đảm bảo đủ ánh sáng cây cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu của nhà + HS chia sẻ trước lớp. mình. - HS khác nhận xét, bổ sung.
  8. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS trả lời đúng. 3. Hoạt động luyện tập. - Mục tiêu: + Giúp HS hiểu được sự cần thiết của nước đối với hoa, cây cảnh và mô tả được một số cách tưới nước cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Tưới nước cho hoa, cây cảnh. ( Làm việc nhóm bàn) 2.1: Tìm hiểu nhu cầu về nước của hoa, cây - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK cảnh. - HS thảo luận nhóm bàn, trả lời - GV mời HS đọc yêu cầu hoạt động 2 trong câu hỏi. SGK. - Đại diện các nhóm trình bày ý - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, quan sát kiến: hình 3, cho biết cây đủ nước và thiếu nước khác + Hình a: Cây đủ nước lá xanh nhau như thế nào? tươi, cây phát triển bình thường. + Hình b) Cây thiếu nước lá héo, cây không phát triển được, nếu để thiếu nước lâu cây sẽ bị chết. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm trả lời đúng. - GV cho HS quan sát hình ảnh một số cây hoa, - HS quan sát hình ảnh. cây cảnh trồng trong chậu đủ nước hoặc thiếu nước. 2.2: Tìm hiểu một số cách tưới nước cho hoa, cây cảnh. - GV yêu cầu HS quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận nhóm bàn - GV tổ chức cho HS thi ghép các thẻ từ vào hình - Đại diện 3 nhóm lên thi ghép thích hợp. nhanh thẻ từ vào hình cho thích hợp với mỗi cách tưới nước. - Đáp án: Hình a: 1.Tưới nước bằng bình xịt.
  9. Hình b: 3. Tưới nước bằng bình tưới cây Hình c: 2.Tưới nước bằng hệ thống tưới nhỏ giọt. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS thảo luận, mô tả các cách - GV mời HS thảo luận nhóm và mô tả các cách tưới nước cho hoa, cây cảnh. tưới nước cho hoa, cây cảnh. - HS chia sẻ cách tưới nước cho - Mời HS chia sẻ ngoài các cách trên gia đình em hoa, cây cảnh của nhà mình. còn tưới nước cho hoa, cây cảnh bằng cách nào - Hs khác nhận xét, bổ sung. nữa? - Hs nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng, chốt: Hoa và cây cảnh cần được tưới đủ nước, nếu thiếu hoặc thừa nước đều ảnh hưởng đến sự phát triển của cây. Khi tưới lưu ý dùng dụng cụ tưới nhẹ, đều và đủ ẩm; tưới nước định kì phù hợp với từng loại cây. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và năng lực thẩm mĩ. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ về nhu cầu ánh sáng, nước - Học sinh tham gia chia sẻ về và cách để cung cấp đủ ánh sáng, nước cho hoa, nhu cầu ánh sáng, nước và cách cây cảnh trồng trong nhà. để cung cấp đủ ánh sáng, nước - GV nhận xét tuyên dương. cho hoa, cây cảnh trồng trong - Nhận xét sau tiết dạy. nhà. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Sáng Thứ ba, ngày 24 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật
  10. ( Lớp 5b,5d,5a,5c) CHỦ ĐỀ 4: NHỮNG HOẠT ĐỘNG YÊU THÍCH Ở TRƯỜNG EM (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - HS nhận biết các nội dung, hình ảnh, hình thức và chất liệu thể hiện chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em”. - HS biết giới thiệu, chia sẻ về vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em”. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS nhận định được một số hình thức biểu hiện của yếu tố, nguyên lí tạo hình trong chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em”. - HS biết cách mô phỏng, khai thác vẻ đẹp của SPMT chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em” bằng vật liệu sẵn có. - HS biết kết hợp các vật liệu sẵn có để tạo đồ dùng học tập. 2.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS biết sử dụng yếu tố, nguyên lí tạo hình để chia sẻ, cảm nhận và sáng tạo SPMT về chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em”. - HS làm được sản phẩm yêu thích về chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em” từ những vật liệu sẵn có. - HS giới thiệu, chia sẻ được về vẻ đẹp của sản phẩm sử dụng yếu tố tạo hình trong thực hành, sáng tạo theo chủ đề vừa học. 3. Phẩm chất: - HS yêu thích các hoạt động ở trường và có khả năng khai thác hình ảnh đẹp từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT. - HS có tình cảm yêu quý ngôi trường, kính trọng thầy cô giáo, yêu mến bạn bè; có ý thức chăm chỉ, học tập tốt và yêu thích các hoạt động ở trường học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: - SGV, SGK. - Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về các hoạt động của HS cùng thầy cô giáo và các bạn ở trường học, để trình chiếu trên PowerPoint cho HS quan sát. - Hình ảnh SPMT thể hiện về chủ đề “Những hoạt động yêu thích ở trường em” với nhiều chất liệu và hình thức khác nhau để làm minh họa cho HS quan sát trực tiếp. - Sản phẩm mĩ thuật của HS. - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Học sinh:
  11. - SGK mĩ thuật 5, vở bài tập mĩ thuật 5. - SPMT của Tiết 3. - Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, đất nặn, vật liệu tái sử dụng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3. tiết 3. - Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Khen ngợi HS. - Trình bày đồ dùng HT. - GV giới thiệu chủ đề. - Phát huy. 3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC - Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT. HÀNH. 3.2. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - Thực hiện được việc tạo hình và trang trí được một số đồ dùng học tập từ những vật - HS thực hiện được việc tạo hình liệu sẵn có. và trang trí được một số đồ dùng - Hình thành khả năng kết nối tri thức đã học tập từ những vật liệu sẵn có. học để tạo SPMT gắn với hoạt động học - HS hình thành khả năng kết nối tri tập hằng ngày của bản thân. thức đã học để tạo SPMT gắn với - Nhận biết và vận dụng, kết hợp các vật hoạt động học tập hằng ngày của liệu tự nhiên, vật liệu nhân tạo, vật liệu tái bản thân. sử dụng để tạo ra SPMT phục vụ đời sống. - HS nhận biết, vận dụng, kết hợp b. Nội dung: các vật liệu tự nhiên, nhân tạo, vật - GV tổ chức cho HS quan sát, phân tích liệu tái sử dụng để tạo ra SPMT cách tạo hình và trang trí một giá đựng đồ phục vụ đời sống. dùng trên bàn học bằng cách vẽ, cắt dán và kết hợp những vật liệu sẵn có. - HS quan sát, phân tích cách tạo - Thực hiện tạo hình SPMT theo yêu cầu. hình và trang trí một giá đựng đồ c. Sản phẩm: dùng trên bàn học bằng cách vẽ, cắt - Giá đựng đồ dùng trên bàn học bằng cách dán và kết hợp những vật liệu sẵn vẽ, cắt dán và kết hợp những vật liệu sẵn có. có. - HS tạo hình SPMT theo yêu cầu. d.Tổ chức thực hiện: - GV cho HS quan sát các bước tạo hình, - HS làm giá đựng đồ dùng trên bàn trang trí một giá đựng đồ dùng trên bàn học học bằng cách vẽ, cắt dán và kết ở SGK Mĩ thuật 5 trang 29, 30. Khi phân hợp những vật liệu sẵn có. tích, GV chú ý đến các bước: + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm: - HS quan sát các bước tạo hình, giấy trắng, bút chì, bút màu, giấy bìa màu, trang trí một giá đựng đồ dùng trên giấy bìa, đất nặn, sợi dây len, cành cây khô, bàn học ở SGK Mĩ thuật 5 trang 29, sỏi, kéo, băng dính 2 mặt, ). 30. Chú ý đến các bước:
  12. + Lựa chọn hình để trang trí: Hình ảnh các + Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản bạn đang biểu diễn văn nghệ. phẩm: giấy trắng, bút chì, bút màu, - GV hướng dẫn HS thực hiện các bước giấy bìa màu, giấy bìa, đất nặn, sợi trong SGK và lưu ý về kĩ thuật thực hiện: dây len, cành cây khô, sỏi, kéo, băng + Từ giấy bìa tạo hình giá đựng đồ dùng học dính 2 mặt, ). tập có hình ngôi nhà. Bọc các chi tiết của + Lựa chọn hình để trang trí: Hình ngôi nhà bằng giấy màu cả phía ngoài và ảnh các bạn đang biểu diễn văn trong (có thể sử dụng keo dán hoặc băng nghệ. dính 2 mặt). - HS thực hiện các bước trong SGK + Đính ghép các chi tiết của ngôi nhà sau khi và lưu ý về kĩ thuật thực hiện: đã được bọc dán giấy màu, tạo phần đế chắc + Từ giấy bìa tạo hình giá đựng đồ chắn đảm bảo SPMT có thể đứng trên mặt dùng học tập có hình ngôi nhà. Bọc bàn (như hình hướng dẫn). các chi tiết của ngôi nhà bằng giấy + Tạo hình trang trí các nhân vật là các bạn màu cả phía ngoài và trong (có thể sử học sinh đang biểu diễn văn nghệ bằng cách: dụng keo dán hoặc băng dính 2 vẽ hình; vẽ màu; cắt rời theo hình vẽ. Chiếc mặt). ghế được tạo từ giấy bìa, cành cây khô, sợi + Đính ghép các chi tiết của ngôi nhà dây len. Các nhân vật có thể sử dụng đất nặn sau khi đã được bọc dán giấy màu, tạo đế đứng. tạo phần đế chắc chắn đảm bảo + Sắp xếp và đính ghép các chi tiết trang trí SPMT có thể đứng trên mặt bàn (như hình hướng dẫn). theo hình hướng dẫn, sử dụng băng dính hai + Tạo hình trang trí các nhân vật là mặt để cố định các chi tiết. các bạn học sinh đang biểu diễn văn - GV yêu cầu HS nhắc lại những lưu ý khi nghệ bằng cách: vẽ hình; vẽ màu; cắt thực hiện SPMT để ghi nhớ cách làm. rời theo hình vẽ. Chiếc ghế được tạo - GV đưa câu hỏi cho HS nhận biết và phân từ giấy bìa, cành cây khô, sợi dây len. biệt các vật liệu tự nhiên (cành cây khô, Các nhân vật có thể sử dụng đất nặn sỏi, ), vật liệu nhân tạo (màu vẽ, giấy, giấy tạo đế đứng. màu, đất nặn, ) và vật liệu tái sử dụng (bìa + Sắp xếp và đính ghép các chi tiết các tông, vỏ chai nhựa, ) trang trí theo hình hướng dẫn, sử - Tuỳ điều kiện tổ chức lớp học, GV có thể dụng băng dính hai mặt để cố định cho HS làm cá nhân/ nhóm theo câu lệnh các chi tiết. trong SGK Mĩ thuật 5, trang 29. - HS nhắc lại những lưu ý khi thực - Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ trợ hiện SPMT để ghi nhớ cách làm. bằng lời nói để HS hoàn thành được SPMT. - HS lắng nghe, trả lời để nhận biết - GV hướng dẫn các nhóm lên ý tưởng và và phân biệt các vật liệu tự nhiên phân công thực hiện. (cành cây khô, sỏi, ), vật liệu nhân - Khen ngợi, động viên HS. tạo (màu vẽ, giấy, giấy màu, đất *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT SẢN PHẨM CUỐI CHỦ ĐỀ. nặn, ) và vật liệu tái sử dụng (bìa - GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá các tông, vỏ chai nhựa, ) nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân - HS làm cá nhân/ nhóm theo câu và giới thiệu theo một số gợi ý sau: lệnh trong SGK Mĩ thuật 5, trang
  13. + Em/ nhóm em đã sử dụng những hình 29. ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo hình và trang trí SPMT? - HS thực hiện làm SPMT, hoàn + Trong các SPMT đã thực hiện, em thích thành được sản phẩm của mình, sản phẩm nào nhất? Tại sao? nhóm mình. + Hãy nêu tính năng sử dụng của SPMT em đã thực hiện? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT - Các nhóm lên ý tưởng và phân trên cơ sở động viên, khích lệ HS. công thực hiện. *Củng cố: - Phát huy. - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Khen ngợi HS học tốt. - Liên hệ thực tế cuộc sống. - HS trưng bày SPMT cá nhân/ - Đánh giá chung tiết học. nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản *Dặn dò: thân và giới thiệu về sản phẩm theo - Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, gợi ý. giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, keo, kéo, vật - HS trả lời theo ý hiểu. liệu sẵn có...để tiết học sau thực hiện bài đánh giá cuối HKI. - HS trả lời theo cảm nhận của mình. - HS nêu. - HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ SPMT. - 1, 2 HS nêu. - Phát huy. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống. - Trật tự. - Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... .. Chiều Thứ ba, ngày 24 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật
  14. ( Lớp 2a,2c,2b) CHỦ ĐỀ 6: SẮC MÀU THIÊN NHIÊN (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực: - Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ: - HS thực hành, sáng tạo về chủ đề thiên nhiên, làm quen với những màu sắc có trong thiên nhiên, TPMT. 1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: - HS củng cố kiến thức về màu cơ bản; màu đậm, màu nhạt. - HS sử dụng các hình thức vẽ; xé, dán; nặn và vật liệu tái sử dụng trong thực hành và trang trí sản phẩm liên quan đến chủ đề. 2. Phẩm chất: - HS yêu thích vận dụng sự đa dạng của màu sắc trong SPMT. - HS có ý thức trao đổi, chia sẻ được cảm nhận về SPMT, TPMT. II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Một số tranh, ảnh, TPMT, clip... có nội dung liên quan đến chủ đề về sắc màu thiên nhiên. - Một số tranh, ảnh, sản phẩm có những mảng màu đẹp từ thiên nhiên, sưu tầm từ sách, báo, tạp chí, ảnh chụp... 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 2. - Vở bài tập MT 2. - Sản phẩm của Tiết 3 (nếu có). - Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, đất nặn... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. - Trình bày đồ dùng HT. - Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 3. - Trình bày sản phẩm tiết 3. - Khen ngợi, động viên HS. - Phát huy. - GV giới thiệu chủ đề bài học. - Mở bài học, ghi tên bài vào vở 2. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC MT. HÀNH. 2.4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS thực hành và trang trí một SPMT sử dụng màu sắc yêu thích. - HS thực hành và trang trí một b. Nội dung: SPMT sử dụng màu sắc yêu thích.
  15. - GV cho HS quan sát, phân tích cách sử - HS quan sát, phân tích cách sử dụng rau, củ, quả để in và cách tạo hình, dụng rau, củ, quả để in và cách tạo trang trí chiếc mũ để có thêm những cách hình, trang trí chiếc mũ để có thêm thực hành SPMT khác nhau. những cách thực hành SPMT khác - HS thực hiện SPMT theo yêu cầu. nhau. c. Sản phẩm: - HS thực hiện SPMT theo yêu - Một SPMT có sử dụng màu sắc mà em yêu cầu. thích. d. Tổ chức thực hiện: - Một SPMT có sử dụng màu sắc - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham mà HS yêu thích. khảo tạo hình từ rau, củ, quả trong SGK Mĩ thuật 2, trang 40, để nhận biết thứ tự các - HS quan sát phần tham khảo tạo bước in màu từ rau, củ, quả. hình từ rau, củ, quả trong SGK Mĩ - GV hướng dẫn HS quan sát phần tham thuật 2, trang 40, để nhận biết thứ khảo thiết kế và trang trí một chiếc mũ trong tự các bước in màu từ rau, củ, quả. SGK Mĩ thuật 2, trang 41 để nhận biết thứ - HS quan sát phần tham khảo tự các bước thiết kế và trang trí một chiếc thiết kế và trang trí một chiếc mũ mũ. trong SGK Mĩ thuật 2, trang 41 để - GV gợi ý HS có thể tự chọn đồ vật để nhận biết thứ tự các bước thiết kế trang trí (cái mũ, lọ hoa, túi xách, cuốn sổ...) và trang trí một chiếc mũ. hoặc HS tự tạo đồ vật để trang trí. Tham khảo hướng dẫn sau: - HS có thể tự chọn đồ vật để trang + GV gợi ý cho HS tạo dáng đồ vật (mũ, lọ trí (cái mũ, lọ hoa, túi xách, cuốn hoa, túi xách ) trước, bằng cách vẽ/ xé sổ...) hoặc HS tự tạo đồ vật để dán/ cắt/ trang trí. + Xác định vị trí trang trí trên đồ vật. + Thực hiện trang trí trên đồ vật vẽ/ xé, dán/ - HS tạo dáng đồ vật (mũ, lọ hoa, cắt bằng màu/ giấy màu/ vải/ túi xách ) trước, bằng cách vẽ/ + Hoàn thiện sản phẩm. xé dán/ cắt/ *Lưu ý: + Xác định vị trí trang trí trên đồ - Nên chọn màu tươi sáng, màu đậm, màu vật. nhạt để trang trí trên sản phẩm. + Thực hiện trang trí trên đồ vật - Mỗi vật liệu có cách thể hiện riêng, nên vẽ/ xé, dán/ cắt bằng màu/ giấy cần chú ý lựa chọn và sử dụng dụng cụ cho màu/ vải/ phù hợp với vật liệu trong quá trình thực + Hoàn thiện sản phẩm. hành. - Tuỳ từng tình huống cụ thể, GV gợi ý HS - HS chọn màu tươi sáng, màu thiết kế và trang trí một đồ vật hoặc sản đậm, màu nhạt để trang trí trên sản phẩm yêu thích. phẩm. - HS có thể tổ chức thực hành theo nhóm, - Mỗi vật liệu có cách thể hiện tạo điều kiện cho HS giúp đỡ nhau trong quá riêng, nên cần chú ý lựa chọn và trình học tập. sử dụng dụng cụ cho phù hợp với - Khuyến khích HS thực hiện bài tập theo vật liệu trong quá trình thực hành. điều kiện thực tế. - HS thiết kế và trang trí một đồ vật hoặc sản phẩm yêu thích.
  16. - Trong quá trình hướng dẫn HS thực hành, GV cần phát hiện những HS có kĩ năng in - HS có thể tổ chức thực hành theo màu đẹp hoặc biết phân biệt màu đậm nhạt nhóm, tạo điều kiện cho HS giúp để động viên khích lệ. Có thể tổ chức thực đỡ nhau trong quá trình học tập. hành theo nhóm, tạo điều kiện cho HS giúp - HS thực hiện bài tập theo điều đỡ nhau trong quá trình học tập. kiện thực tế. - GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực - HS thực hành. hành: Sử dụng cuống cây rau, củ, quả để in thành sản phẩm. - HS thực hành theo nhóm, tạo - GV cho HS thảo luận về những sản phẩm điều kiện cho HS giúp đỡ nhau mà HS được thể hiện kĩ thuật in từ cây rau, trong quá trình học tập. củ, quả (có thể cùng nhận xét một SPMT tiêu biểu mà GV chọn, hoặc thảo luận theo - HS thực hiện bài thực hành: Sử nhóm sản phẩm do HS và GV cùng chọn). dụng cuống cây rau, củ, quả để in - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thiện sản phẩm. thành sản phẩm. *TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT CUỐI CHỦ - HS thảo luận về những sản phẩm ĐỀ: được thể hiện kĩ thuật in từ cây - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm cá rau, củ, quả (có thể cùng nhận xét nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận và giới thiệu một SPMT tiêu biểu hoặc thảo sản phẩm theo một số gợi ý sau: luận theo nhóm sản phẩm do HS + Màu sắc trên các SPMT là gì? và GV cùng chọn). + Chất liệu nào tạo nên sản phẩm? - HS hoàn thiện sản phẩm. + Rau, củ, quả đã tạo nên sản phẩm nào? Em hãy mô tả sản phẩm đó? + Bạn đã tạo được đồ vật gì? Hãy kể về hình - HS trưng bày sản phẩm cá dáng, màu sắc ở sản phẩm của mình và của nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận và bạn? giới thiệu sản phẩm. - Sau khi HS thảo luận về những sản phẩm đã thiết kế và trang trí, GV gợi ý HS nhận - HS nêu theo ý hiểu. biết và phát biểu về mục đích sử dụng sản - HS nêu theo cảm nhận. phẩm sau khi đã hoàn thành (GV khéo léo - HS nêu. gợi ý để nhiều HS được tham gia hoạt động trên). - HS nêu ý kiến của mình. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá sản phẩm chủ yếu trên tinh thần động viên, khích lệ HS. - HS nhận biết và phát biểu về *Củng cố: mục đích sử dụng sản phẩm sau - Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. khi đã hoàn thành. - Khen ngợi HS - HS tham gia hoạt động trên - GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. nhiều. - Đánh giá chung tiết học. *Dặn dò: - Sưu tầm và xem lại các bài vẽ, chủ đề đã - HS nhận xét, đánh giá sản phẩm học. cùng GV.
  17. - Chuẩn bị đồ dùng cho bài kiểm tra đánh giá cuối học kì I: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu - HS nêu lại KT bài học vẽ, đất nặn... - Phát huy - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế. - Trật tự. - Thực hiện ở nhà. - Chuẩn bị đồ dùng học tập đầy đủ cho bài kiểm tra đánh giá cuối học kì I. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có) ... ... ... ... .. Sáng Thứ tư, ngày 25 tháng 12 năm 2024 Mĩ thuật (Lớp 1d,1c,1b,1a) CHỦ ĐỀ 5: MÀU CƠ BẢN TRONG MĨ THUẬT (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo . - Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. -Trưng bày và nêu được tên sản phẩm, biết chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của cá nhân, của bạn bè. 2. Năng lực: - Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: Biết sử dụng màu cơ bản trong thực hành, sáng tạo. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vật liệu, công cụ, họa phẩm để tạo sản phẩm. 3. Phẩm chất : - HS biết tự giác học trong các hoạt động. - Yêu thích màu sắc và thích sáng tạo với các màu cơ bản. - Rèn luyện cho HS các phẩm chất: nhân ái, trung thực và trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: + Màu vẽ, giấy thủ công, đất nặn ..
  18. + Tranh ảnh thiếu nhi về các chủ đề + Sản phẩm của HS năm trước II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Khởi động: - GV cho HS hát - GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu. - HS quan sát. 4. Vận dụng – Trải nghiệm: Sử dụng màu để trang trí đồ chơi em yêu thích.( tiếp theo) - GV cho HS xem một số sản phẩm của HS - HS lắng nghe năm trước . - GV nêu yêu cầu và cho HS thực hành theo nội dung sau: Sử dụng màu cơ bản để trang trí đồ chơi từ vật liệu tái sử dụng hoặc vẽ/ nặn/ xé - HS thực hành theo nhóm/cá dán đồ chơi mình yêu thích rồi trang trí màu nhân. cơ bản vào sản phẩm của mình. - HS đánh giá sản phẩm của các nhóm. + Nhóm bạn đã sử dụng những màu cơ bản nào để trang trí? - HS đánh giá, nhận xét. + Em thích sản phẩm nào nhất? - GV giáo dục HS bảo vệ môi trường: Những đồ chơi đã qua sử dụng chúng ta có thể tái sử - HS TL dụng để trang trí cho ngôi nhà, góc học tập - HS lựa chọn thêm đẹp hơn. - HS lắng nghe. * Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề - GV hướng dẫn HS trưng bày, giới thiệu SP - GV gợi mở: - HS trưng bày sản phẩm + Em có thích chủ đề này không, vì sao? - HS lắng nghe + Kể tên sản phẩm của em? - HS TL + Kể tên những màu sắc có trong sản phẩm - Ô tô, máy cẩu, búp bê, của mình? - Màu đỏ, màu vàng, màu + Màu nào là màu cơ bản? cam, +Em thích sản phẩm của bạn nào nhất? Vì sao? - Màu đỏ, màu vàng, màu xanh - GV và HS nhận xét, xếp loại sản phẩm lam. - Qua chủ đề này em học được những màu cơ - HS lựa chọn bản nào và làm được sản phẩm gì? * Đánh giá – nhận xét: - GV nhận xét chung tiết học và tuyên dương - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở. - HS TL IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
  19. Sáng thứ 5, ngày 26 tháng 12 năm 2024 Giáo duc thể chất (Lớp 1a,1b,1c,1d) CHỦ ĐỀ 3: TƯ THẾ VÀ KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG CƠ BẢN BÀI 4 : VẬN ĐỘNG PHỐI HỢP CỦA CƠ THỂ Tiết 3 : ÔN PHỐI HỢP VỖ TAY THEO CÁC HƯỚNG – HỌC TẠI CHỖ BẬT NHẢY LUÂN PHIÊN ĐỔI CHÂN TRƯỚC, SAU. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Về phẩm chất: - Chăm chỉ tập luyện. - Trung thực trong quá trình tập luyện. - Có trách nhiệm với bạn bè, trong học tập và khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Biết xem tranh và bước đầu thực hiện được động tác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện động tác đi vỗ tay theo các hướng và bật nhảy luân phiên đổi chân trước, sau. 2.2. Năng lực đặc thù - Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn khi tập luyện. - Năng lực vận động cơ bản: Biết tập bật nhảy luân phiên đổi chân trước, sau , đi vỗ tay theo các hướng. - Năng lực hoạt động TT: Tích cực chủ động tham gia chơi trò chơi, hoạt động thi đua. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Tập luyện trên sân trường. - Phương tiện: + GV chuẩn bị: Giáo án, trang phục thể thao, tranh đi bật nhảy luân phiên đổi chân trước,sau. + HS chuẩn bị: Trang phục thể thao và chuẩn bị dụng cụ theo hướng dẫn của GV. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC: - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: PHƯƠNG PHÁP TỔ NỘI DUNG LVĐ CHỨC I. Hoạt động mở đầu: 4 - 5 P
  20. 1. Nhận lớp: - Cán sự tập chung lớp, báo + Tập hợp, báo cáo sĩ số cáo sĩ số tình hình lớp học + GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cho GV. cầu bài học: - Đội hình nhận lớp: - Học sinh quan sát tranh trả lời câu - 4 hàng ngang hỏi? kể về hoạt động hằng ngày của tay, - Hs trả lời chân? 2. Kiểm tra trang phục sức khỏe học - Học sinh tự chỉnh đốn sinh trong lớp trang phục gọn gàng. 3. Khởi động: - HS chạy theo hàng vòng - Chạy nhẹ nhàng 1 vòng trên sân 1L quanh sân trường do cán sự trường. điều khiển sau đó tập hợp 3 - Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, 2lx8n hàng ngang khởi động. hông, vai - GV quan sát nhắc nhở HS khởi động tích cực. - Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ” - HS Làm theo hiệu lệnh của 4. Kiểm tra bài cũ: GV - Tập tư thế Đi luân phiên vỗ tay trên - Gọi 1- 2 HS lên thực hiện. dưới - HS dưới lớp quan sát để - GVchia sẻ đánh giá kết quả của HS. nhận xét. II. Hoạt động hình thành kiến thức 18 – 20p - Ôn Đi luân phiên vỗ tay trên dưới. 1-2L 2x8n - GV nêu tên tư thế, cho HS tập. - Gv nhận xét hs tập - Gv quan sát, sửa sai cho - Ôn Đi luân phiên vỗ tay bên phải, HS. trái 1-2L 2x8n - GV nêu tên tư thế, cho HS - Học tại chỗ bật nhảy luân phiên đổi tập. chân trước, sau - Gv nhận xét hs tập - GV hô nhịp chậm và thực hiện để HS tập theo, xen kẽ GV nhận xét uốn nắn.